Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Công nghiệp Dezen - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế Thế giới, kinh tế Việt
Nam cũng đang dần thể hiện sự phát triển của một nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành
phần và được thị trường hóa. Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng bị chi phối và nó đóng vai trò hết
sức to lớn cho sự phát triển, khi nền kinh tế càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt nhất là trong thời kỳ hội nhập. Như vậy một
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp ấy phải có hiệu quả, có lợi nhuận và có tích lũy.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng đánh giá chính xác hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, dựa trên cơ sở tổng hợp tất
cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Việc xác
định đúng kết quả hoạt động kinh doanh với các số liệu kế toán càng chi tiết, chính
xác nhanh chóng và kịp thời; Đảm bảo tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách
quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính sẽ giúp các
nhà quản trị dễ dàng thấy được những mặt đạt được, những vấn đề còn tồn tại từ đó
đưa ra các giải pháp khắc phục kịp thời.
Trong những năm qua công ty TNHH Công nghiệp Dezen đã nhận thức được
tầm quan trọng của công tác kế toán kết quả kinh doanh trong công ty, về cơ bản đã
tuân thủ đúng Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành; Đồng thời phương pháp kế
toán, hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công ty cũng tương đối đầy
đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị. Tuy nhiên, công tác
kế toán kết quả kinh doanh của công ty vẫn còn nhiều điểm tồn tại cần khắc phục
như: Do ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là sản xuất kinh doanh
nhiều chủng loại mặt hàng nên việc theo dõi trên sổ sách kế toán khá phức tạp và
khó khăn. Ngoài ra kế toán chỉ ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào sổ cái TK 632 mà
không mở sổ chi tiết để tiện cho công tác quản lý.
Như vậy, nhìn chung công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty chưa
thực sự tốt, còn nhiều hạn chế. Nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế toán

nghiệp Dezen.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Khóa luận được nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Công nghiệp Dezen. Địa chỉ: Lô 5 - CN 17 - KCN Khai Quang -
Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo quyết
2
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
định 15/2006/QĐ – BTC và Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam trên góc độ kế
toán tài chính
Về mặt thời gian: số liệu được lấy nghiên cứu tại quý IV năm 2012.
4. Cách thức thực hiện đề tài.
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
A, Phương pháp nghiên cứu dữ liệu: Đề tài được thực hiên trên cơ sở nghiên
cứu các chứng từ, sổ tổng hợp, sổ và thẻ chi tiết, các BCTC của công ty TNHH
Công nghiệp Dezen.
Ngoài ra khóa luận còn tham khảo một số tài liệu: Giáo trình kế toán tài
chính của Trường Đại học Thương Mại – NXB Thống kế - 2010, 26 chuẩn mực kế
toán Việt Nam – NXB Lao Động - 2011, Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh
nghiệp – NXB Tài chính – 2010, cùng một số tài liệu sách báo có liên quan.
B, Phương pháp quan sát: Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Công
nghiệp Dezen, được quan sát thực tế công việc kế toán của bộ phận kế toán tài vụ
và biết được việc phân công công việc, thực hiện kế toán của cán bộ, nhân viên kế
toán công ty, công tác hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại công ty, theo dõi từ
khâu nhập dữ liệu vào máy vi tính, lên bảng cân đối tài khoản, lập BCTC. Qua các
chứng từ, báo cáo tài chính, nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty, từ đó thu thập
được những thông tin cần thiết giúp phần nào đánh giá được quy trình các công
việc, để làm các dữ liệu sử dụng trong đề tài.
C, Phương pháp điều tra - phỏng vấn:

Trên cơ sở lý luận đã nêu ra ở chương I, nội dung chương II là các phương
pháp nghiên cứu được sử dụng để thu thập dữ liệu, những đánh giá tổng quan về sự
ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến đối tượng nghiên cứu, những kết quả thu
thậo được và thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Công nghiệp
Dezen trên tất cả các mặt: chứng từ ban đầu, tài khoản sử dụng, trình tự hạch toán,
sổ sách kế toán.
Chương III: Các kết luận và các đề xuất kế toán kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Công nghiệp Dezen.
Dựa trên những kết quả thu thập dữ liệu ở chương II để đưa ra những đánh
giá ưu điểm và những tồn tại trong kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
Công nghiệp Dezen. Từ đó có những quan điểm hoàn thiện và đề xuất kiền nghị
nhằm hoàn thiện những vấn đề đó.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1. Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
 Khái niệm kết quả kinh doanh:
4
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Kết quả kinh doanh: Là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và
chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. [1, trang 319]
Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là khoản tiền thu được sau khi trừ đi
chi phí bỏ ra để kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả khác.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,
cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. [1, trang 320]
- Kết quả hoạt động khác: Là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên
hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài

 Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động
khác, nhưng trước hết ta đi nghiên cứu phương pháp xác định kết quả kinh doanh
trước thuế TNDN và kết quả kinh doanh sau thuế TNDN.
1.KQKD trước thuế
TNDN
= Kết quả HĐKD + Kết quả hoạt
động khác
2.KQKD sau
thuế TNDN
= KQKD trước thuế
TNDN
- Chi phí thuế TNDN
3.Chi phí thuế
TNDN
= Thu nhập chịu
thuế
x Thuế suất thuế TNDN
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của 1 kỳ được xác định
theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải
nộp.[2, trang 196]
Thuế suất thuế TNDN: Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và ngành kinh
doanh mà nhà nước có các mức thuế suất khác nhau.
6
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
1.Kết

BH & CCDV
- Trị giá vốn hàng
bán
Trong đó:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của
doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của
doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. [3, trang 636]
Giá vốn hàng bán: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trị giá thực tế của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ. [1, trang 250]
3.Doanh
thu
thuần về
BH &
CCDV
= Doanh
thu BH
&
CCDV
- Chiết
khấu
thương
mại
- Doanh
thu
hàng
bán bị
trả lại
- Giảm

động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. [1, trang 321]
Chi phí khác: là những khoảng chi phí phát sinh do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. [1, trang
321]
1.2. Nội dung nghiên cứu
1.2.1. Quy định về kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam.
Kế toán cần tuân thủ các chuẩn mực đã được quy đinh do bộ tài chính ban
hành, đối với kế toán kết quả kinh doanh có các chuẩn mực liên quan như sau: VAS
01: Chuẩn mực chung; VAS 02: Hàng tồn kho; VAS 14: Doanh thu và thu nhập
khác; VAS 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể:
 Theo VAS 01, kế toán kết quả kinh doanh cần tuần thủ các nguyên tắc sau:
8
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Cơ sở dồn tích: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ
vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi
tiền hoặc tương đương tiền. Kết quả thu được từ kế toán kết quả kinh doanh được
thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác
tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ
sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh
doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh kỳ
này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.
Giá gốc: Tài sản (Hàng tồn kho) phải được ghi nhận theo giá gốc và được
tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền.
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Kế
toán kết quả kinh doanh khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một

DN.
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là HTK
được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là
HTK được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá
trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc
gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời
điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là HTK được
mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK
được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho
được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho
được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện của HTK nhỏ hơn giá gốc
thì phải lập dự phòng giảm giá HTK. Số dự phòng giảm giá HTK được lập là số chênh
lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
 Theo VAS 14 kế toán kết quả kinh doanh tuân thủ các quy định:
- Xác định kết quả kinh doanh:
+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu được.
+ Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tại sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
+ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu
được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành.
10
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
 VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán KQKD cần tuân thủ các quy định:
- Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạp phải nộp trong
quý. Thuế thu nhập tạm nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành
của quý đó.
+ Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế TNDN thực
tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế
TNDN hiện hành.
11
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN
hiện hành trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.
+ Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp cho năm
đó, thì chênh lêch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghi
giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp.
+ Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan
đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán
tang (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu
nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.
1.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC
a) Chứng từ sử dụng:
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các chứng từ tự lập như sau:
bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả khác, tờ khai tạm tính thuế TNDN,
tờ khai quyết toán thuế TNDN, bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả,…
Các chứng từ khác: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu
thu, phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn bán hàng, …
Quá trình luân chuyển chứng từ

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
Bên có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư và dịch vụ đã bán
trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi
giảm chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phản
ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi
nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 421:
Bên nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia có liên
quan
- Bổ xung nguồn vốn kinh doanh
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên có:
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.
Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
Số dư bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả hoạt

yếu của các năm trước.
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành vào Tài
khoản 911
- Kết chuyển số chênh lệch bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có
TK 8212 vào Tài khoản 911.
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN, có 2 tài khoản cấo 2:
- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
c) Trình tự hạch toán
14
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Cuối kỳ kinh doanh, kế toán căn cứ vào số liệu đã hạch toán trên các tài
khoản thu nhập và chi phí để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh như sau:
- Kết chuyển doanh thu hàng bán trả lại, khoản giảm giá hàng bán, CKTM phát
sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần từ bên Có TK 521 về bên Nợ TK 511.
- Tính thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng theo phương pháp trực
tiếp, thuế XK, thuế TTĐB phải nộp của hàng bán từ bên Có TK 3331, TK 3332,TK
3333 về bên Nợ TK 511.
- Kết chuyển DTT về bán hàng và CCDV từ bên Nợ TK 511 về bên Có TK 911.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ từ bên Có TK 632 về bên Nợ TK 911.
- Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập khác từ bên Nợ TK
515, TK 711 về bên Có TK 911.
- Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác từ
bên Có TK 635, TK 642, TK 811 về bên Nợ TK 911.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành từ bên Có TK 8211 về

loại. Các sổ chi tiết bao gồm : Sổ chi tiết hàng tồn kho, chi tiết vật liệu , sản phẩm,
hàng hóa, sổ chi tiết thanh toán, sổ theo dõi thuế GTGT, sổ tiền gửi, chi tiết bán
hàng…
( Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái)
3. Hình thức Chứng từ ghi sổ
Các loại sổ sử dụng trong kế toán xác định kết quả kinh doanh: sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sổ Cái các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK
911,TK 421…, mở các sổ chi tiết theo dõi các tài khoản này theo yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp.
(Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ)
4. Hình thức Nhật ký – Chứng từ
Các sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh: Nhật ký chứng từ, bảng kê,
sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 632, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811
TK 821, TK 911 và TK 421, các sổ và thẻ chi tiết khác.
(Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – chứng từ)
5. Hình thức Kế toán trên máy vi tính
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán
trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có
các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống với các mẫu sổ
ghi bằng tay.
(Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán trên máy vi tính)
16
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP DEZEN.
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề
nghiên cứu.
2.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại Việt

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Bộ máy kế toán cần hoàn thiện công tác hạch toán ban đầu, cần thường xuyên đôn
đốc, kiểm tra nhân viên kế toán, nhân viên mua hàng, nhân viên bán hàng,… luân
chuyển chứng từ một cách nhanh chóng.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán sử dụng bằng cách mở thêm TK 159 - dự
phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Đối với TK 642 thì chi tiết thành 2 tài khoản 6421- Chi phí bán hàng; tài khoản
6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Công ty cần có chính sách giảm giá hàng tồn kho, chiết khấu thương mại. Để phản
ánh các khoản này kế toán sử dụng tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu,
chi tiết tời tài khoản cấp 2: TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán
bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán.
 Đề tài: “ Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Thương mại - Đầu tư Long
Biên” của sinh viên Trần Thị Nga – năm 2012, khoa Kế toán – Kiểm toán, Đại học
Thương Mại. Đề tài được triển khai trên cả 2 mặt lý luận và thực tiễn.
• Về mặt lý luận: đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận về kết quả kinh doanh và kế
toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, hệ thống hóa cơ sở lý luận
liên quan về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế
toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành (Ban hành theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC).
• Về mặt thực tiễn công tác kế toán kết quả kinh doanh của công ty có nhiều những
ưu điểm như: Tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý; Đội ngũ kế toán viên giỏi
và giàu kinh nghiệm; Công tác kế toán tại công ty tuân thủ theo chuẩn mực và thông
tư kế toán Việt Nam. Nhưng bên cạnh đó cũng còn nhiều những hạn chế như:
- Công tác xử lý số liệu và luân chuyển chứng từ còn chậm và còn mắc phải sai sót.
- Công ty không sử dụng TK 157 “ Hàng gửi bán” mà trong thực tế công ty có giao
hàng cho các cơ sở Cửa hàng, Hapromart chưa được chấp nhận thanh toán. Do đó
không phán ánh chính xác trị giá và tính chất hàng gửi cho người mua.
- Việc Công ty không mở sổ chi tiết TK 632 gây khó khăn cho công tác quản lý
khoản mục giá vốn hàng bán.

TK 6323 – Giá vốn loại hàng kim khí
……
2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh
2.1.2.1. Tông quan về công ty
a) Giới thiệu về công ty
 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Công nghiệp DEZEN.
- Tên tiếng anh: DEZEN INDUSTRIAL CO.,LTD
19
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Trụ sở: Lô số 5, CN 17, khu công nghiệp Khai Quang, TP Vĩnh Yên, Tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: 0211.3844.222/3844233 Fax: 0211.3844.211
- Email: [email protected]
- 100% vốn đầu tư của Đài Loan
- Tổng giám đốc: Ông Huang Ching His
- Vốn điều lệ: 2,500,000 USD
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, lắp ráp, cung cấp phụ tùng xe máy. Cụ thể
là sản xuất dây gas, dây phanh, dây le, dây công tơ mét…
b) Chính sách kế toán tại công ty.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch hàng
năm.
- Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
- Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng: Hình thức nhật ký chung (phần
mềm kế toán máy).
- Chính sách khấu hao:Phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán và đánh giá hàng tồn kho: công ty sử dụng phương

 Hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung. Hệ thống sổ bao gồm:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ nhật ký đặc biệt: Nhât ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua
hàng, Nhật ký bán hàng.
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ cái các tài khoản sử dụng như: 111, 112, 131, 331
- Sổ thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết chi phí bán hàng- quản lý, sổ chi tiết
doanh thu, sổ chi tiết thanh toán với nhà cung cấp, sổ chi tiết phải thu khách hàng,

(Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung )
 Hệ thống báo cáo tài chính
Công ty áp dung hệ thống BCTC năm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
21
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
21
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
- Thuyết minh báo ¬cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
2.1.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh.
a) Môi trường bên trong.
Công ty TNHH Công nghiệp Dezen được hình thành và đi vào hoạt động
được nhiều năm do đó trong công tác kế toán đã có sự hoạt động ổn định và đạt
hiệu quả cao. Tuy nhiên mặt hàng kinh doanh của công ty đa dạng phong phú về
chủng loại và mẫu mã khiến công tác kế toán gặp không ít khó khăn do đó công ty
luôn quan tâm xây dựng và phát triển bộ máy kế toán hoạt động một cách tốt nhất.
Các nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh như sau:

Năm 2006 Bộ Tài Chính ban hành QĐ 15 và QĐ 48 cùng các thông tư
hướng dẫn giúp các doanh nghiệp có cơ sở xây dựng hệ thống kế toán tại công ty
một cách thuận lợi. Tuy nhiên nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế do đó
thường xuyên thay đổi về chính sách kế toán, thuế suất thuế TNDN, ưu đãi thuế, thu
nhập miễn thuế và thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ và chi phí không được trừ,
… điều này có ảnh hưởng trực tiếp và tác động mạnh mẽ tới kế toán kết quả kinh
doanh. Những thay đổi này gây ra không ít khó khăn đến công tác xác định kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó nhân viên kế toán thường xuyên phải cập nhật
chính sách để đảm bảo kết quả kinh doanh được xác định nhanh chóng, chính xác.
Từ 1/1/2009 giảm thuế TNDN từ 28% xuống còn 25%, theo dự thảo sửa đổi
luật thuế TNDN đến 1/1/2014 thuế TNDN sẽ giảm từ 25% xuống còn 23% sẽ góp
phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất sau khi bị suy thoái kinh tế
và thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
 Môi trường ngành
Một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề nào thì sẽ chịu
tác động bởi những đặc trưng của môi trường ngành đó. Theo đó hệ thống tài
khoản, sổ sách kế toán, phương pháp kế toán ở các doanh nghiệp sẽ phải được xây
dựng để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Một doanh nghiệp
thương mại với nghiệp vụ chính là mua bán hàng hoá sẽ không sử dụng hệ thống
các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm, các sổ sách theo dõi chi phí sản
xuất như một doanh nghiệp sản xuất. Đối với một doanh nghiệp dịch vụ thì sẽ
không sử dụng TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, bởi đặc trưng của sản phẩm dịch vụ
là không thể dự trữ, bởi vậy khi kế toán xác định kết quả thì sẽ không có nghiệp vụ
kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần.
Như vậy, có thể thấy do ảnh hưởng của các đặc trưng khác nhau của từng
lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh mà hệ thống tài khoản sử dụng, phương pháp kế
23
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
23
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

thu nhập, chi phí ( TK 511, 521, 632, 635, 641, 642, 711, 811) kết chuyển sang tài
24
SV: Phùng Thị Loan Lớp: K45D8
24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
khoản xác định kết quả kinh doanh ( TK 911) để xác định lợi nhuận trước thuế. Từ
đó tiến hành xác định chi phí thuế TNDN hiện hành trên cơ sở lợi nhuận trước thuế
và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Ghi nhận chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK
821 và kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 .
 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
KQKD trước thuế TNDN = Kết quả HĐKD + Kết quả hoạt động khác
KQKD sau thuế TNDN = KQKD trước thuế TNDN - Chi phí thuế TNDN
Chi phí thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả
HĐKD
= Lợi nhuận
gộp về BH
& CCDV
+ Doanh
thu hoạt
động tài
chính
- Chi phí
tài chính
- Chi phí
BH &
QLDN
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status