kế toán kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại điện tử tin học minh thành - Pdf 24

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra với quy mô lớn và sâu rộng trên toàn
thế giới đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải có các chính sách năng
động, sáng tạo và thích hợp hơn đối với thị trường, làm sao để có thể sử dụng
đồng vốn một cách có hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và ngày
càng phát triển. Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến hiệu quả
của quá trình kinh doanh, chú trọng đến chi phí doanh thu, chi phí và kết quả của
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Hiện nay kế toán KQKD trong các doanh
nghiệp đều vận dụng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên tùy
theo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán ở từng
doanh nghiệp cụ thể mà kế toán KQKD tại mỗi đơn vị sẽ được bố trí, hạch toán
sao cho phù hợp nhất. Điều này đã làm cho công tác kế toán kết quả kinh doanh
tại các doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp lý để từ đó cung
cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác cho nhà quản cái nhìn
tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp
nhà quản lý đưa ra nhận định và quyết định chính xác đối với doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó có các biện pháp tích cực nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh
Thành, mặc dù trong một khoảng thời gian không dài được thực tập tại công ty
cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty tìm hiểu về kế toán, cũng như
qua các câu hỏi phỏng vấn điều tra và kết quả thực tập tổng hợp đã cho thấy
công tác kế toán KQKD về cơ bản là thực hiên theo đúng chế độ kế toán hiện
hành. Phương pháp kế toán, hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty là tương đối
đầy đủ và phù hợp với đặc điểm của hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nhưng
bên cạnh đó vẫn còn có sự thiếu sót trong quá trình vận dụng các loại sổ kế toán
như việc chỉ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kí chung, sổ
cái,…mà không tiết cho TK 6421, TK 6422, TK 421,…sẽ gây khó khăn trong

điều kiện áp dụng Chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng BTC.
Đề tài khảo sát dữ liệu năm 2010 tại Công ty TNHH Thương mại điện tử tin
học Minh Thành trong thời gian từ ngày 21/03/2011 đến ngày 22/5/2011.
4. Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản lý luận về kế toán KQKD
Chương này nêu khái quát một số lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu như:
định nghĩa, khái niệm cơ bản, các quy định về tính toán các chỉ tiêu liên quan
đến KQKD theo chế độ kế toán Việt Nam. Ngoài ra, trong chương này cũng tóm
lược một số nghiên cứu của các tác giả trên một số tạp chí về kế toán KQKD.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng kế toán
KQKD tại Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành.
Chương này chỉ ra phương pháp nghiên cứu các vấn đề và thông qua đó tiến
hành tìm hiểu, phân tích các dữ liệu thu thập được về thực trạng kế toán KQKD
tại Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán KQKD tại
Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành.
Từ kết quả khảo sát thực tiễn về công tác kế toán KQKD tại công ty TNHH
Thương mại điện tử Minh Thành chuyên đề đưa ra nhận xét về các ưu điểm,
nhược điểm, các vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán KQKD tại Công ty
TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành. Đồng thời đưa ra các đề xuất
kiến nghị nhằm giải quyết vấn đề còn tồn tại nhằm hoàn thiện công tác kế toán
KQKD tại Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành trên cơ sở
hiệu quả, tiết kiệm và khả thi.
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
1.1.1. Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng bán ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
Hoặc Giá vồn hàng bán phản ánh trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
bất động sản đầu tư, giá thành của các sả phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp
xây lắp) bán trong kỳ (Chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ tài chính, NXB Tài
chính 2006, trang 317).
1.1.3. Chi phí
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong ký kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc các phát
sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản
phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu. (Bộ tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt
Nam, NXB Thống kê 2006, trang 78.)
Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ (Bộ tài chính, Chế độ kế toán
doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 366).
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và những chi
phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp. (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh
nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 366).
Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh những khoản chi phí hoạt đọng tài
chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư
tài chính, chi phí cho vay và chi phí đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên
kết. chi phí giao dịch bán chứng khoán,lỗ tỷ giá hối đoái… ( Bộ tài chính, Chế
độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 358).
Chi phí khác: Là các chi phí ngoài chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : chi
phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi
phạm hợp đồng….(VAS 01- Hệ thông chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ tài
chính, NXB Thống kê 2001, trang 128).
Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và
chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu

KQKD trước thuế
TNDN
-
-
Chi phí thuế
TNDN
Kết quả
HĐKD
=
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
+
Doanh thu HĐ
tài chính
-
-
Chi phí HĐ tài
chính
-
-
Chi phí bán hàng
và chi phí
QLDN
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
=
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp

nhập chịu thuế TNDN của năm hiện hành.
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác
định theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế
TNDN phải nộp.
- Thuế suất thuế TNDN: tùy vào loại hình doanh nghiệp nghành nghề
kinh doanh mà Nhà nước có mức thuế khác nhau. Từ năm 2008 trở về trước thì
thuế suất là 28% từ năm 2009 thì mức thuế là 25%.
- Chi phí hợp lý là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong một kỳ kế toán
của doanh nghiệp. Nó không bao gồm các khoản trích trước vào chi phí mà thực
tế không phát sinh.
1.3. Một số lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh
1.3.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán Việt Nam
1.3.1.1. Chứng từ sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập như:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác.
- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, chi
phí tài chính, hoạt động khác như: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, Có của
ngân hàng…
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng
Chi phí thuế
TNDN
=
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
Thuế suất thuế
TNDN
x
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ

Bên Nợ:
- Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Bên Có:
- Danh thu bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
phát sinh trong kỳ kế toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao
gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác
định kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện
hành. Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm.
- Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN của năm
hiện tại.
Bên Có:
- Chi phí thuế TNDN được điều chỉnh giảm do số đã ghi nhận trong năm
lớn hơn phải nộp theo số quyết toán thuế TNDN năm.
- Chi phí thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu
của các năm trước.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên nợ TK 911
Tài khoản 821 không có số dư.
Ngoài ra, kế toán kết quả kinh doanh còn sử dụng một số tài khoản như:
- TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 635- Chi phí hoạt động tài chính
- TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334- Thuế TNDN
Đồng thời kết chuyển chi phí thuế TNDN ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(8) Cuối kỳ, xác định lợi nhuận sau thuế và kết chuyển sang TK 421
- Nếu lãi ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
- Nếu lỗ ghi:
Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
1.3.1.4. Sổ kế toán
Để phản ánh tình hình xác định kết quả tài chính trong kỳ của doanh
nghiệp, kế toán mở sổ theo dõi tuỳ theo hình thức kế toán của doanh nghiệp áp
dụng.
a. Hình thức Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều
phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự
thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ
đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát
sinh. Gồm các loại sổ chủ yếu: Sổ nhật ký chung, Sổ cái các TK 511, TK 515,
TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK
421, Đồng thời mở các sổ chi tiết theo dõi cái TK này theo yêu cầu quản lý
doanh nghiệp.
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 1.2)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ

(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh
trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến
hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của
từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ
vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh
luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và
số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài
khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký
- Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột
“Phát sinh” ở phần
Nhật ký
=
Tổng số phát
sinh Nợ của tài
khoản tất cả các
=
Tổng số phát
sinh có của tất cả
các tài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài
khoản
= Tổng số dư Có các tài khoản
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào
số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài
khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa

phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng
nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số
dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải
bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải
bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 1.5)
d. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ là tập hợp và hệ
thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp
với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. Kết
hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). Kết
hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế
toán và trong cùng một quá trình ghi chép. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan
hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức này gồm các loại sổ sau: Sổ Nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng kê, sổ
thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 1.6)
(1). Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số
liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên
quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc
mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại
trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các
Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi
tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển
số liệu vào Nhật ký - Chứng từ.
(2). Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm
tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,

giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế
toán ghi bằng tay.
1.3.1.4. Báo cáo kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN) (Biểu số 2.11)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm
lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một
thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác.
+ Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03/TNDN)
(Biểu số 2.12)
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài kế toán kết quả kinh doanh
của một số tác giả.
Trong quá trình tìm hiểu viết chuyên đề em có tham khảo một số công trình
nghiên cứu của một số tác giả về đề tài kế toán kết quả kinh doanh như:
- Bài viết “ Bàn về kế toán các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm” của tác giả Nguyễn Phi Sơn- Trường Đại học Duy Tân đăng trên tạp chí
Kế toán & kiểm toán số tháng 2/2011:
Theo bài viết này thì Bộ tài chính ban hành Thông tư số 20/2006/TT-
BTCngày 20/3/2006, hướng dẫn thực hiện sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC, trong đó có VAS 23-Các sự kiện phát sinh sau
ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Nội dung cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu công
việc thực tiễn tại các doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn còn một số điểm chưa phù hợp
khi áp dụng vào thực tế có liên quan đến chuẩn mực kế toán khác.
“Theo thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006, sau khi điều chỉnh
dự phòng, kế toán sẽ điều chỉnh Thuế TNDN phải nộp và điều chỉnh chi phí
Thuế TNDN hiện hành:
Nếu điều chỉnh tăng Thuế TNDN phải nộp và điều chỉnh tăng chi phí

các nhà cung cấp phải phân chia doanh thu từ một hợp đồng cho thuê theo từng
giai đoạn thực hiện hợp đồng. Điều này có nghĩa là, một hợp đồng cho thuê ba
năm không thể được coi là một khoản doanh thu trả trước mà cần phải ghi nhận
trên sổ sách trong ba năm này.”
Các quy tắc mới này sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực cho thuê
công nghệ sẽ có các quỹ để bồi thường cho khách hàng khi doanh nghiệp xảy ra
quy nguy cơ phá sản. Thay vì các chuẩn mực kế toán trước kia quy định các nhà
cung cấp công nghệ có thể ghi nhận toàn bộ doanh thu có được từ hợp đồng
thanh toán trước mà không để phân bổ cho cả thời gian thực hiện hợp đồng. Mặc
dù vậy đã có một số lo ngại về tương lai của các hợp đồng cho thuê do những
nguyên tắc kế toán mới này. Một số nhà cung cấp cho rằng các doanh nghiệp
vừa và nhỏ sẽ tìm kiếm các giải pháp cho thuê vì sự phức tạp hoá của các chuẩn
mực báo cáo có thể làm tăng chi phí kế toán.
Theo quan điểm cá nhân em nhận thấy rằng quy tắc này là rất phù hợp với
thực tế vì nó sẽ làm doanh thu cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
không bị phản ánh ảo trong khi doanh thu chưa thực tế phát sinh thì đã được ghi
nhận và trong các năm sau khi thực hiện hợp đồng phát sinh thì lại không có
doanh thu để bù đắp.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TIN HỌC MINH THÀNH
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
Dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua các phương pháp như: quan sát,
nghiên cứu tài liệu, điều tra-phỏng vấn, thực nghiệm,…
- Phương pháp quan sát: Thông tin thu được thông qua quá trình quan sát
trực tiếp các công việc được diễn ra tại phòng kế toán của công ty từ khâu kiểm
tra chứng từ, luân chuyển chứng từ, tiến hành ghi sổ kế toán,… của các nhân
viên kế toán. Những thông tin này giúp chúng ta nắm rõ được quy trình thực hiện

kết hợp đối chiếu các thông tin thu thập được từ các nguồn bên ngoài để thống
kê và đưa ra các kết luận có tính chính xác cao. Kết hợp xử lý, phân tích dữ liệu
để thấy được trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình kế toán KQKD. Thông qua
các kết luận đó cùng với việc xem xét những thành công đã đạt được và các định
hướng trong tương lai của vấn đề kế toán KQKD của công ty để đưa ra những
kiến nghị mang tính khả thi.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM

Trích đoạn Về việc thực hiện chế độ kế toán hiện hành:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status