Luận văn kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và dich vụ quốc huy - Pdf 47

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV QUỐC HUY
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy, kế toán kết quả
kinh doanh là một bộ phận quan trọng của kế toán doanh nghiệp. Hiện nay trong các doanh
nghiệp, kế toán kết quả kinh doanh đều vận dụng theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành. Nhưng tùy theo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán
doanh nghiệp mà kế toán kết quả kinh doanh tại mỗi đơn vị được hạch toán sao cho phù
hợp nhất. Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán kết quả kinh
doanh tại các doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp lý, để từ đó cung cấp
các thông tin về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhanh
chóng và chính xác. Kế toán kết quả kinh doanh cho ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình
quản lý và phát triển doanh nghiệp. Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ
giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn
tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược, đúng
đắn và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo. Số liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh
chóng và kịp thời càng hỗ trợ các nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những
quyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Việc xác định tính
trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên
các Báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính
đặc biệt là các nhà đầu tư. Do đó cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả
kinh doanh.
Trên thực tế hiện nay, việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
bên cạnh những điểm thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy, cũng như qua các phiếu
điều tra và kết quả tổng hợp thực tập đã cho thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh về cơ
bản đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Phương pháp kế toán, hệ thống tài
khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công ty là tương đối đầy đủ và phù hợp với đặc điểm

Luận văn đi sâu tìm hiểu, khảo sát và phân tích tình hình kế toán kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH TM và DV Quốc Huy để thấy được thực trạng công tác kế toán, sự khác
nhau giữa những quy định của Chuẩn mực, Chế độ, các quy định của Nhà nước với thực tế
áp dụng tại công ty. Từ đó, đưa ra những đánh giá ưu, nhược điểm, những việc đã làm
được cũng như những khó khăn và tồn tại cần giải quyết trong công tác kế toán kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy, đồng thời đưa ra các quan điểm, giải
pháp khắc phục nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty,
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai
để đề tài nghiên cứu trở thành một tài liệu mà công ty có thể tham khảo, nghiên cứu và áp
dụng.
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
- Về mặt lý thuyết: luận văn nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong điều kiện áp
dụng Chế độ kế toán theo quyết định số 48/QĐ – BTC do Nhà nước ban hành năm 2006 và
tuân thủ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật kế toán, các Thông tư hướng dẫn của
Chính phủ.
- Về mặt thực tiễn:
+ Không gian: luận văn tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH TM và DV Quốc Huy trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán ban
hành theo quyết định số 48/QĐ – BTC.
+ Thời gian: từ ngày 22/03/2010 đến ngày 28/05/2010.
+ Số liệu kế toán: đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu kế toán Quý IV năm 2009.
1.5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp:
Luận văn tốt nghiệp gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và
DV Quốc Huy.
Chương này nêu khái quát vai trò, tầm quan trọng của kế toán kết quả kinh doanh trong
các doanh nghiệp nói chung và ở công ty TNHH TM và DV Quốc Huy nói riêng. Xuất phát
từ lý luận và thực tiễn của kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập chỉ ra tính cấp

CHƯƠNG II
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP
2.1. Một số khái niệm cơ bản:
• Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực hiện
trong một kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được
xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và
tổng chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán đó. Nếu doanh thu lớn
hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ.
1

Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
2
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản
chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất
thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên
nhân chủ quan hay khách quan mang lại.
3
• Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập:
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu. (VAS 14).
4
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được
từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài

sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14)
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS 14)
Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu. (VAS 14)
• Nhóm khái niệm về chi phí:
Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình
thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến
làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu.
(VAS 01)
4

Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản
đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.
5

Chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp dịch vụ.
6
1
Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB lao động xã hội, 2007, trang 636.
2
Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Bộ Tài chính, 2006, trang 300.
3
Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, 2006, trang 56.
4
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006, trang 78.
5
Chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006, trang 317.

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán, Bộ
trưởng Bộ Tài chính đã ban hành, công bố 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán
Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC năm 2006. Các chuẩn mực này
quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp kế toán cơ bản làm cơ sở cho
việc ghi chép kế toán và lập Báo cáo tài chính.
2.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các
Chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01 – chuẩn mực chung, VAS 02 – Hàng tồn kho, VAS
14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – thuế thu nhập doanh nghiệp.
• VAS 01 - Chuẩn mực chung:
7
Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006, trang 366.
2
Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006, trang 358.
3
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006, trang 128.
4
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Thống kê, 2006, trang 238.
5
Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006, trang 382.
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai
- Cơ sở dồn tích: để kết quả kinh doanh được phản ánh một cách chính xác, trung thực
và hợp lý thì phải theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách ghi
sổ kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi
phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Kết quả thu được từ kế toán kết quả kinh doanh
được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình

của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Đây chính là cơ sở để các nhà quản trị doanh nghiệp có
những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho những quyết định, những chiến
lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế toán kết quả kinh doanh phải chính xác
và trung thực, không được có sai lệch so với thực tế. Nếu những thông tin trên BCTC thiếu
chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC
của đơn vị.
• VAS 02 – Hàng tồn kho:
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.
Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì phải xác
định được chính xác các yếu tố tham gia vào quá trình này. Trong đó yếu tố giá gốc hàng
tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó:
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại,
chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có
liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và
giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi
phí mua.
- Chi phí chế biến bao gồm: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất
sản phẩm.
- Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu,
chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình
thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
• VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác:
Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế toán kết quả
kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác. Doanh thu chỉ bao
gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.
Xác định doanh thu: doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu
hoặc sẽ thu được.

Theo chuẩn mực số 17 và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, thuế TNDN
được hạch toán là một khoản chi phí khi xác định kết quả tài chính của doanh nghiệp. Chi
phí thuế TNDN là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và
thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Trên đây là một số nội dung của một số chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành liên
quan đến kế toán kết quả kinh doanh, là nền tảng cho quá trình thực hiện công tác kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai
2.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
2.2.2.1. Quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khi thực hiện kế toán kết quả kinh doanh, các doanh nghiệp cần tôn trọng những quy
định sau (Bộ Tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Tài chính, 2006,
trang 347):
- Kết quả kinh doanh của kỳ kế toán phải được xác định đầy đủ, chính xác theo đúng
quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Ngoài việc hạch toán tổng hợp, kết quả kinh doanh có thể được hạch toán chi tiết theo
từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch
vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác…). Trong từng loại hình kinh doanh có thể cần
hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng dịch vụ tùy theo yêu cầu
quản lý của đơn vị.
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả
kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.
2.2.2.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động
khác.
KQKD trước thuế

11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai
mà Nhà nước có các mức thuế suất khác nhau. Từ năm 2008 trở về trước thì mức thuế suất
là 28%, từ năm 2009 mức thuế suất là 25%.
Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung
cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu,
được xác định theo công thức sau:
Kết quả
hoạt động
kinh doanh
=
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
+
Doanh thu
hoạt động
tài chính
-
Chi phí
tài chính

-
Chi phí
quản lý
kinh doanh
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung

Thu nhập
khác
-
Chi phí
khác
Trong đó:
Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của doanh
nghiệp và không thường xuyên. Thu nhập khác bao gồm các khoản:
- Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ.
- Thu từ phạt vi phạm hợp đồng.
- Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật.
- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài dự tính của doanh nghiệp và không thường
xuyên, bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
(nếu có).
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ.
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
2.2.2.3. Chứng từ sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập, bao gồm:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ.
- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động
khác như: phiếu xuất kho (02-VT), hóa đơn giá trị gia tăng (01GTKT-3LL), phiếu nhập kho
(01-VT)…
- Các chứng từ khác như phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy báo Nợ, giấy báo

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác;
- Kết chuyển lỗ.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
• Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phán ánh doanh thu của khối lượng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
- Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại
kết chuyển cuối kỳ.
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
• Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm làm căn cứ
xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện
hành. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm.
- Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu
của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại.
Bên có:
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai

thuế TNDN phát sinh trong kỳ từ bên Có TK 821 về bên Nợ TK 911.
(8) Cuối kỳ, xác định lợi nhuận sau thuế, nếu lãi kế toán ghi vào bên Nợ TK 911 và bên
Có TK 421. Nếu lỗ, kế toán ghi vào bên Nợ TK 421 và bên Có TK 911.
2.2.2.6. Sổ kế toán
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai
Công tác tổ chức sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp
dụng. Nếu công tác tổ chức sổ kế toán và hình thức kế toán hợp lý sẽ phát huy được chức
năng giám đốc của kế toán, cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các chỉ tiêu cần thiết
cho quản lý kinh doanh, đồng thời cũng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác kế toán.
Mỗi hình thức kế toán có số lượng và kết cấu các sổ là khác nhau. Hiện nay, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa có thể vận dụng một trong bốn hình thức kế toán sau: hình thức kế toán
nhật ký chung, hình thức kế toán nhật ký – sổ cái, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và hình
thức kế toán trên máy vi tính.
• Hình thức Nhật ký chung: (phụ lục 2.2)
Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh: Sổ Nhật ký chung, sổ
Nhật ký đặc biệt, sổ cái các TK 911 và TK 421, các sổ và thẻ kế toán chi tiết khác.
Trình tự ghi sổ: hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán ghi nghiệp
vụ phát sinh vào nhật ký chung, sau đó căn cứ vào Nhật ký chung để ghi Sổ cái theo các tài
khoản phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật
ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau
khi đã kiểm tra đối chiếu số khớp đúng, số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính.
• Hình thức Nhật ký – Sổ cái: (phụ lục 2.3)
Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh: Sổ Nhật ký - sổ cái, các sổ và
thẻ kế toán chi tiết các TK 911, 421 và các sổ chi tiết khác.
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán đã kiểm tra ghi vào nhật ký - sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên

máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của
phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái hoặc Nhật
ký sổ Cái, Nhật ký chung…). Cuối tháng (hoặc khi nào cần thiết), kế toán thực hiện thao tác
khóa sổ và lập Báo cáo tài chính.
2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công
ty và chuẩn bị cho việc viết luận văn, em có tham khảo một số luận văn của các năm trước
cùng đề tài về kế toán kết quả kinh doanh và một số bài viết có liên quan đến đề tài nghiên
cứu như sau:
Luận văn: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh ở công ty TNHH Công nghệ và thiết
bị hàn” của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thủy – trường ĐH Thương Mại, năm 2009. Ở luận
văn này, sinh viên Thu Thủy đã đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán
xác định kết quả kinh doanh trên hai phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Luận văn đi sâu vào hoàn thiện kế toán trên các nghiệp vụ trên các tài khoản tổng hợp,
hoàn thiện sổ kế toán và hoàn thiện kế toán quản trị. Luận văn đã giải quyết triệt để đối với
việc hoàn thiện việc ghi nhận TSCĐ trên tài khoản kế toán cũng như việc trích lập các
khoản dự phòng.
Luận văn đã chỉ ra việc ghi nhận TSCĐ phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai
là sai quy định kế toán hiện hành, chưa thống nhất, liên quan đến các loại tài khoản tài
sản khác nhau, làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên
Bảng cân đối kế toán, từ đó đưa ra giải pháp ghi nhận TSCĐ theo Chuẩn mực kế toán Việt
Nam VAS 03, 04, 06 và chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ hiện hành. Kiến nghị
này là rất cần thiết đối với công ty Công nghệ và thiết bị hàn.
Còn để đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán, luận văn cũng đã đưa ra
các kiến nghị công ty nên trích lập các khoản dự phòng. Các lý do được đưa ra trong luận
văn này là khá thuyết phục và cụ thể đối với từng khoản dự phòng và TK sử dụng liên
quan.

kinh doanh). Tiếp theo, bằng việc liệt kê những khoản mục tài sản và công nợ thường phát
sinh chênh lệch tạm thời, giải thích các chênh lệch, kết hợp với đưa ra các nhận xét cụ thể,
tác giả đã cho thấy sự tương đồng giữa luật thuế TNDN hiện hành với các chuẩn mực kế
toán Việt Nam đã giảm thiểu khả năng phát sinh các chênh lệch giữa số dư kế toán và cơ sở
tính thuế của các khoản mục tài sản và công nợ của doanh nghiệp. Những trình bày cũng
như kết luận của tác giả đã cho chúng ta cái nhìn đơn giản hơn đối với việc xác định chênh
lệch tạm thời để xác định thuế thu nhập hoãn lại, từ đó có thể xác định kết quả kinh doanh
một cách chính xác hơn.
Hai luận văn và bài viết trên đã cho chúng ta thấy được thêm phần nào những tồn tại cũng
như những khó khăn liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh, đồng thời đưa ra các ý kiến và
giải pháp của các tác giả đối với những vấn đề đó. Đây sẽ là những tài liệu tham khảo có ích
cho các doanh nghiệp cũng như các chuyên gia trong quá trình hoàn thiện chế độ kế toán. Qua
đây, em cũng học hỏi thêm được nhiều kiến thức bổ ích để góp phần tìm ra được giải pháp
thiết thực và tốt nhất cho kế toán kết quả kinh doanh tại công ty mình thực tập, đạt hiệu quả tốt
như các luận văn trước đã làm được.
2.4. Phân định nội dung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh
Để tìm hiểu kế toán kết quả kinh doanh một cách hiệu quả và để có thể bổ sung, hoàn
thiện hơn nữa kế toán kết quả kinh doanh trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM và
DV Quốc Huy thì việc phân định được nội dung của vấn đề nghiên cứu là rất cần thiết. Qua
đó, định hướng một cách cụ thể các công việc cần làm, những vấn đề cần tìm hiểu tại đơn
vị thực tập. Đối với kế toán kết quả kinh doanh, phương pháp xác định kết quả kinh doanh
tại đơn vị như thế nào, chứng từ sử dụng ra sao, quá trình luân chuyển chứng từ như thế
nào, hệ thống tài khoản kế toán mà kế toán đơn vị mở bao gồm những tài khoản nào, trình
tự hạch toán ra sao, hệ thống sổ kế toán bao gồm những sổ nào… là những nội dung cần
quan tâm.
• Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Luận văn tìm hiểu phương pháp xác định kết quả kinh doanh được bộ phận kế toán tại
đơn vị sử dụng: Kết quả kinh doanh được xác định như thế nào, bao gồm những khoản mục
doanh thu và chi phí gì.
• Chứng từ sử dụng

3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề:
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
20
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai
Trong quá trình tìm hiểu đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV
Quốc Huy”, để đảm bảo thông tin được thu thập nhanh chóng, chính xác, đáp ứng được nhu cầu
phân tích và nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng chủ yếu hai phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ
liệu và phân tích dữ liệu. Số liệu sau khi được thu thập tại Công ty (từ sổ chi tiết, sổ tổng hợp,
BCTC, các chứng từ tự lập khác) sẽ trải qua quá trình phân tích để đưa ra kết quả cuối cùng về
thực trạng vấn đề nghiên cứu.
• Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu trong đề tài được thu thập bằng phương pháp: quan sát, nghiên cứu tài liệu,
điều tra – phỏng vấn.
- Quan sát: Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp việc phân công công
việc và thực hiện kế toán của cán bộ, nhân viên kế toán của công ty, theo dõi quá trình từ
khâu vào chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới khâu nhập dữ liệu vào máy, lên bảng cân đối
tài khoản, lập BCTC. Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực hiện
các công việc. Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ
của nhân viên kế toán, nhờ đó kết quả thu được sẽ khách quan và chính xác hơn, làm tăng
độ tin cậy của thông tin.
- Nghiên cứu tài liệu: Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng từ, sổ sách
(sổ tổng hợp, sổ chi tiết), các BCTC của công ty…Ngoài ra, việc tham khảo các tài liệu liên
quan từ bên ngoài như các chuẩn mực kế toán số 01, 02, 14, 17, các sách chuyên ngành kế
toán, các luận văn của khóa trước cũng giúp ích rất nhiều cho việc nghiên cứu. Qua đây,
cũng giúp có được những thông tin cụ thể hơn về vấn đề nghiên cứu như: doanh thu, giá
vốn, các khoản chi phí, tình hình nhập xuất tồn hàng tồn kho của doanh nghiệp…Các thông
tin thu thập được góp phần bổ sung và kiểm nghiệm các thông tin thu được từ các phương
pháp khác, đồng thời giúp tìm ra ưu nhược điểm của kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
- Điều tra – phỏng vấn: thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhân viên
kế toán và nhà quản trị công ty, trong đó tập trung nhiều vào phỏng vấn chị Nguyễn

giúp chúng ta có được cái nhìn tổng quan cũng như chi tiết về đề tài nghiên cứu mà cụ thể là về kế
toán kết quả kinh doanh tại công ty.
Như vậy, với việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu một cách hài hòa giúp
tăng khả năng thu thập các thông tin có độ tin cậy cao, chính xác hơn mà vẫn phù hợp với
thời gian và tài chính.
3.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Quốc Huy
3.2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TM và DV Quốc Huy
Hiện nay, ngành vật liệu xây dựng đang là một ngành có tiềm năng phát triển. Nhà
nước ta đang có chủ trương phát triển ngành vật liệu xây dựng thành ngành kinh tế mạnh.
So với những ngành kinh tế khác, ngành vật liệu xây dựng có những lợi thế cạnh tranh
đáng kể. Trước hết, với một đất nước đang trong giai đoạn phát triển như Việt Nam, chính
sách hướng tới đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng dẫn đến nhu cầu lớn về vật liệu xây dựng.
Bên cạnh đó, ngành vật liệu xây dựng còn là ngành đầu vào của các ngành khác như: ngành
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
22
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hồng Mai
công nghiệp nặng, bất động sản, xây dựng… dẫn tới ảnh hưởng của nó là rất lớn. Điều này
khiến cho ngành vật liệu xây dựng được sự quan tâm và bảo hộ nhiều hơn từ phía chính
phủ.
Như vậy, trong xu thế phát triển chung của ngành thì đang đặt ra cho công ty TNHH
TM và DV Quốc Huy nhiều thời cơ cũng như thách thức.
3.2.1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh
- Giới thiệu chung về doanh nghiệp:
Tên công ty: Công ty TNHH TM và DV Quốc Huy.
Tên giao dịch: Quoc Huy Services Trading Company Limited.
Tên viết tắt: Quoc Huy STL.
Địa chỉ: Tập thể xí nghiệp 230, xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Nhà A7, Tập thể Đại học Thương Mại, Phường Mai Dịch, Cầu Giấy,
Hà Nội.

mại Đông Anh – Hà Nội, tòa nhà 18 tầng – Khu đô thị mới Định Công – Hà Nội, Bộ chỉ huy
quân sự thành phố Hà Nội, Khách sạn Hinton Hà Nội…
- Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng chính của công ty thể hiện trên lĩnh vực xây dựng. Công ty tiến hành kinh
doanh và phân phối sản phẩm đá granite; cung cấp vật liệu trang thiết bị cho ngành xây
dựng; cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế, thi công… Ngoài ra công ty còn có chức năng
kinh doanh môi giới bất động sản, xuất nhập khẩu các vật liệu đá.
Với những chức năng như trên, công ty đã triển khai thành công một số nhiệm vụ cụ thể
như sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch hoạt động kinh doanh
của công ty.
- Thiết lập, quản lý và phát triển hệ thống bán hàng, phân phối sản phẩm và cung cấp dịch
vụ của công ty.
- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ mua sắm vật tư, trang thiết bị, máy móc.
- Bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình, giá cả, dịch vụ tư vấn miễn phí, dịch vụ bảo hành
hoàn hảo cho khách hàng.
- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
- Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong Hợp đồng đã ký kết với khách hàng về việc
cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
- Quản lý toàn diện đội ngũ cán bộ công nhân viên chức, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và
không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ công nhân viên.
- Đặc điểm tổ chức quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty như sau:
Sơ đồ 3.1
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
24
Ban Giám đốc
Phòng tổ
chức hành

Phòng tài chính – kế toán: có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc toàn bộ các vấn
đề về kế hoạch tài chính hiện hành; Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán
theo yêu cầu quản lý của công ty trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán, các
chuẩn mực và luật kế toán do Nhà nước quy định.
Lớp K42D7 SVTH: Phạm Thị Mai
25
Bộ phận
phát
triển thị
trường
Bộ phận
kinh
doanh
Bộ phận
hỗ trợ
khách
hàng
Bộ phận
phân
phối sản
phẩm
Bộ phận
giám sát
và bảo
hành
Bộ phận
kỹ thuật
– triển
khai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status