MỤC LỤC
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG
AN. .................................................................................................................... 1
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty. .......................................... 1
1.1. Qúa trình hình thành: ......................................................................... 1
1.2.Tên và địa chỉ giao dịch của công ty. .................................................. 1
1.3. Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần .......................................... 2
1.4.Thành viên ........................................................................................... 2
1.5 Ngành nghề kinh doanh: ...................................................................... 2
2. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty. ..................................... 6
2.1. Chức năng: ......................................................................................... 6
2.2. Nhiệm vụ: .......................................................................................... 6
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công Ty Cổ Phần Tràng An ................... 7
3. Năng lực hiện tại của công ty: ................................................................... 10
4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây
........................................................................................................................ 12
5. Mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai ............ 13
CHƯƠNG II: CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ CỦA
CÔNG TY. ..................................................................................................... 15
1. Tình hình đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng cơ bản ......................... 15
1.1. Tình hình đầu tư vào tài sản cố định. ............................................... 15
1.2.Tình hình đầu tư gia tăng số lượng lao động: ................................... 18
1.3.Đầu tư cho R&D và quản lý đào tạo: ................................................ 18
2. Vốn và nguồn vốn đầu tư: ......................................................................... 20
3. Phương pháp lập dự án .............................................................................. 21
4. Tình hình tổ chức quản lý và kế hoạch hóa đầu tư: ................................ 22
4.1. Tình hình tổ chức quản lý đầu tư: .................................................... 22
4.2. Công tác kế hoạch hóa đầu tư: ........................................................ 23
5. Công tác thẩm định dự án. ......................................................................... 26
6. Nội dung phương pháp đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu
tư. .................................................................................................................... 26
Tràng An theo quyết định số 3128/QĐUB của Chủ tịch UBND thành phố Hà
Nội. Địa chỉ Phùng Chí Kiên-thị trấn Nghĩa Đô-quận Cầu Giấy-tp Hà Nội.
-Ngày 29/12/1999 Cổ phần hóa một bộ phận của công ty bánh kẹo Tràng
An tại phương Quan hoa, quận Cầu Giấy, thành lập công ty cổ phần dịch vụ
thể thao giải trí Quan Hoa với vốn pháp định 6 tỷ đồng.
-Ngày1/10/2004: công ty bánh kẹo Tràng An chính thức được cổ phần
hóa thành Công Ty Cổ Phần Tràng An(DNNN) với 51% vốn nhà nước theo
QĐ số 6238/Q Đ-UB của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội
1.2.Tên và địa chỉ giao dịch của công ty.
Tên công ty(tiếng Việt) : Công ty cổ phần Tràng An.
Tên công ty(tiếng Anh) : TRANGAN JOINT STOCK COMPANY
1
Tên giao dịch:(viết tắt) : TRANGAN.,JSC.
Trụ sở chính:
Địa chỉ : Số1- Phùng Chí Kiên-Nghĩa Đô-Cầu Giấy-Hà Nội.
Điện thoại:(84-4)2679999 Fax:(84-4) 7564138.
1.3. Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Vốn điều lệ : 22.200.000.000 đồng (hai mươi hai tỷ, hai trăm triệu đồng).
Giấy CNDKKD số: 0103005601 Ngày cấp: 01/10/2004
Cơ quan cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội.
Công ty mẹ: Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà.
Tài khoản: 10A-00042, Ngân hàng Công Thương Cầu Giấy.
Mã số thuế: 0100102911-1.
1.4.Thành viên
Công ty cổ phần Tràng An có 3 xí nghiệp thành viên:
• Xí nghiệp kẹo: Sản xuất kẹo cứng cao cấp(Lilipop,lạc xốp, hoa quả),
Tổng hợp, kẹo mềm cao cấp-Toffee, Hương cốm, Socola sữa, Sữa
dừa…
• Xí nghiệp bánh: Sản xuất bánh quy, Bánh quế, Snack, Gia vị.
• Xí nghiệp cơ nhiệt: xí nghiệp phục vụ(Cơ-Nhiệt-Điện)
O
C, do đó sản phẩm giữ được hương vị tự nhiên và vi chất dinh
dưỡng, dễ ăn và thích hợp với mọi lứa tuổi.
• KẸO CỨNG HOA QUẢ, LÔLIPOP: Mang hương vị hoa quả đặc
trưng, đa dạng của miền nhiệt đới, kẹo que lôly đặc biệt được các em
nhỏ yêu thích vì có que cắm ăn hợp vệ sinh, rất phù hợp với picnic.
• BÁNH QUẾ: Là sản phẩm bánh quế số 1 Việt nam, bán chạy nhất trên
thị trường trong nhiều năm qua
• TEPPY SNACK : Đi vào thị trường và có ấn tượng tốt với người tiêu
dùng vì chất lượng cao, sản xuất trên dây chuyền thiết bị của Cộng hoà
Pháp với công nghệ đùn ép, rất an toàn cho sức khoẻ, đặc biệt do công
nghệ mới snack không qua chiên ở nhiệt độ cao có nguy cơ ảnh hưởng
đến sức khoẻ như 1 số sản phẩm khác theo khuyến cáo của WHO.
3
• BÁNH QUI GOLDEN COIN: Sản phẩm được người tiêu dùng ưa
thích nhờ chất lượng cao và chủng loại đa dạng.
• BÁNH PHÁP- Paris Pancake : Công nghệ của Pháp, là sản phẩm lần
đầu tiên được sản xuất tại Việt nam. Với các vị kem đa dạng làm từ
nguyên liệu cao cấp của Châu Âu, sản phẩm đem lại cho người tiêu
dùng cảm giác thơm ngon, bổ dưỡng.
• BÁNH MỲ PHÁP TYTI Sức Sống Mới: Bánh mỳ dinh dưỡng, hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP Code 2003, sản phẩm bảo
quản lâu, bao gói tiện dụng, có thể mang theo mọi lúc mọi nơi, thích
hợp với mọi lứa tuổi.
-Giải thưởng :
CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN là một trong những doanh nghiệp
chuyên sản xuất bánh kẹo có chất lượng hàng đầu Việt nam. Một số giải
thưởng tiêu biểu:
1. Liên tục giành được danh hiệu " Hàng Việt nam chất lượng cao" 1998,
1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2005, 2006, 2007 và mới đây nhất là
14. Sản phẩm bánh kẹo Tràng An được công nhận là 1/10 sản phẩm chủ
lực của thành phố Hà Nội.
15. 02/09/08 , thương hiệu Tràng An đã vinh dự được trao giải thưởng
"SAO VÀNG ĐẤT VIỆT 2008" tại Trung tâm Hội nghị Quốc Gia
Mỹ Đình.
16. Thương hiệu Tràng An được công nhận là Thương hiệu nổi tiếng -
VCCI bình chọn.
17.Hàng Việt Nam chất lượng cao 10 năm (1998-2008).
18.Giải thưởng Môi trường Việt Nam năm 2008 do Bộ Tài nguyên môi
trường trao tặng tháng 6/2008 tại thành phố Nha Trang, Khánh Hòa.
TRANGAN JSC. LÀ THÀNH VIÊN CỦA CÁC HIỆP HỘI SAU
- Thành viên Câu lạc bộ - Hàng Việt Nam chất lượng cao.
5
phßng
tµi
chÝnh
kÕ
to¸n
phßng
Mar -
b¸n
hµng
phßng
Kª
ho¹ch
s¶n
xuÊt
phßng
R & D
phßng
6
phßng
tµi
chÝnh
kÕ
to¸n
phßng
Mar -
b¸n
hµng
phßng
Kª
ho¹ch
s¶n
xuÊt
phßng
R & D
phßng
KT-C§
phßng
QC
2.3. C cu t chc b mỏy ca Cụng Ty C Phn Trng An
B mỏy qun lý ca cụng ty c t chc theo mụ hỡnh trc tuyn bao gm
cỏc phũng ban phõn xng v cỏc i sn xut vi cỏc chc nng v nhim v
khỏc nhau di s ch o trc tip ca Giỏm c v cỏc Phú Giỏm c cụng
ty. C cu t chc ca Cụng ty C Phn Trng An c th hin c th s
sau: (trang bờn)
Cơ cấu tổ chức bộ máy
7
đại hội đồng cổ đông
xí nghiệp
bánh II
Ban kiểm soát
hội đồng quản trị
ban điều hành
tổng giám đốc
kế toán trưởng
phó tổng giám đốc
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, toàn quyền nhân danh
công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty
như chiến lược kinh doanh, phương án đầu tư, bổ, miễn nhiệm, cách chức
Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Kế toán trưởng..
- Giám đốc điều hành: là người trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của
công ty.
- Phòng Nghiên cứu và Đầu tư phát triển(R&D)
+ Báo cáo các hoạt động kĩ thuật hàng tháng, quí theo yêu cầu.
+ Đăng kí chất lượng, mã số vạch, hệ thống quản lí chất lượng.
Nghiên cứu: Chiến lược, nghiên cứu phân tích bên ngoài và bên trong Công
ty, pháp lý.
Phát triển: Dự án đầu tư mới , phát triển sản phẩm hoàn thiện qui trình sản
xuất đồng thời nghiên cứu sản phẩm mới. Báo cáo các hoạt động kĩ thuật
hàng tháng, quí theo yêu cầu. Đăng kí chất lượng , mã số vạch, hệ thống quản
lí chất lượng.
- Phòng quản lý chất lượng: Kiểm tra đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu
đầu vào. Xây dựng các phương pháp kiểm tra. Kiểm tra đảm bảo chất lượng
bán thành phẩm nhập kho hàng ngày. Kiểm tra chất lượng thành phẩm bảo
quản trong kho, thảnh phẩm trả về của các đại lý và tổ bán hàng. Báo cáo tổng
kết chất lượng sản phẩm toàn công ty hàng tháng, quí theo yêu cầu.
- Phòng marketing và bán hàng:
hoạch sản xuất. Lập kế hoạch điều độ sản xuất, giá thành kế hoạch. Thanh tra
định kì quá trình sản xuất của các phân xưởng.
- Phân xưởng cơ điện: Phân xưởng này thực hiện kế hoạch sửa chữa , bảo
dưỡng thiết bị, cung cấp hơi, điện nước và sửa chữa thiết bị máy móc đột xuất
tại các phân xưởng sản xuất trong công ty.
- Các tổ sản xuất: trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm cho
công ty.
9
- Tổ kho vận, tổ sửa chữa, tổ bốc xếp.
Như vậy, cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo cấu trúc trực
tuyến- chức năng; các phòng ban của công ty đều có nhiệm vụ, chức năng
riêng nhưng tất cả đều làm việc giúp Giám đốc, chiu sự quản lý của giám đốc
theo lĩnh vực chuyên môn được phân công và chịu trách nhiệm trước giám
đốc, trước pháp luật, Nhà nước về chức năng hoạt động và về hiệu quả của
công việc được giao.
Có thể nói việc phân định rõ chức năng và nhiệm vụ cho các phòng ban
của công ty là điều kiện tiền đề cho công tác quản lý lao động có hiệu quả,
đồng thời gắn trách nhiệm của mỗi phòng ban, phân xưởng với sự thành bại
trong quản lí kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua đó mỗi người trong
tập thể cũng có trách nhiệm đối với công việc của chính họ và không ngừng
học hỏi, trau dồi kiến thức để áp dụng và sản xuất góp phần tạo vị thế của
công ty trên thị trường.
3. Năng lực hiện tại của công ty:
*Qui mô hiện tại:
Tổng diện tích đất sử dụng: 26634m2;
Tổng số tài sản:73164 triệu đồng;
Năng lực sản xuất: 5000 tấn/năm;
Doanh thu:~100 tỷ đồng/năm;
*Nhân sự:
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
xuất
Năm đưa
vào sử dụng
Công
suất(kg/giờ)
I. Thiết bị sản xuất kẹo
Nồi nấu kẹo chân không Đài loan 1990 300
Máy gói kẹo cứng Pháp 1995 500
Máy gói kẹo mềm kiểu gối Hà lan 1996 1000
Tủ điều khiển Australia 1996 2000
Máy gói kẹo mềm kiểu gấp Đức 1998 600
11
xoắn
Dây chuyền kẹo caramen béo Đức 2002 200
Dây chuyền Chewy Milk sữa 2005 300
II.Thiết bị sản xuất bánh
Dây chuyền sản xuất bánh
Pháp(French pancake)
Pháp 2005 500
Dây chuyền sản xuất bánh
quế
Indonesia 1992 300
Dây chuyền sản xuất bánh
qui cao cấp
Trung quốc 2003 500
Dây chuyền sản xuất snack Pháp 2004 500
Dây chuyền sản xuất bánh
kem xốp
Malaysia 1999 500
Dây chuyền đóng gói bánh Nhật bản 1995 100-200