Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - Pdf 25

MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan
i
Lời cám ơn
ii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
iii
Mục lục
v
Danh mục các bảng
ix
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
xii
MỞ ĐẦU
1-8
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN
LỰC KỸ THUẬT ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM ……
9
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu………………… ……………
9
1.2. Một số khái niệm………………………………… ……………
14
1.2.1. Nhân lực kỹ thuật …………………………………… ……
14
1.2.2. Khu công nghiệp, khu kinh tế
14
1.2.3. Vùng kinh tế trọng điểm
18

Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC VÀ QUẢN
LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐÁP ỨNG NHU CẦU
PHÁT TRIỂN CÁC KCN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN
TRUNG ……………………………………………………… 65
2.1. Thực trạng NLKT của các KCN tại một số tỉnh, thành phố trong
vùng KTTĐ miền Trung …………………………
65
2.1.1. Khái quát nhân lực kỹ thuật trong nước……………… …
65
2.1.2. Thực trạng nhân lực kỹ thuật tại vùng KTTĐ miền Trung
66
2.1.3. Thực trạng NLKT của các KCN tại một số tỉnh, thành phố
trong vùng KTTĐ miền Trung
73
2.1.4. Một số nhận xét
89
2.2. Thực trạng đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN
của một số tỉnh, thành phố tại vùng KTTĐ miền Trung ……………
90
2.2.1. Thực trạng mạng lưới dạy nghề ở các tỉnh, thành phố tại vùng
KTTĐ miền Trung …………………………
90
2.2.2. Thực trạng cơ cấu ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo
NLKT tại vùng KTTĐ miền Trung ……………………
94
2.2.3. Thực trạng chất lượng đào tạo NLKT …………………
97


138
3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và dự báo về nhu cầu
nhân lực kỹ thuật vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2020
138
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐ miền
Trung đến năm 2020…………………………………

138
3.1.2. Dự báo nhu cầu nhân lực kỹ thuật của vùng KTTĐ miền
Trung …………………………………………………
144
3.2. Các giải pháp quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu
phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung ……………………
147
3.2.1. Giải pháp 1: Xác định nhu cầu đào tạo NLKT của các KCN…
147
3.2.2. Giải pháp 2: Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo …………
148
3.2.3. Giải pháp 3: Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trường và
Doanh nghiệp trong KCN……………
151
3.2.4. Giải pháp 4: Đánh giá kết quả đào tạo và giới thiệu việc làm
cho HS/SV tốt nghiệp ………………………

154
3.2.5. Giải pháp 5: Thiết lập mối liên kết giữa các CSDN trong cùng
địa bàn, địa phương
156
3.2.6. Giải pháp 6: Thành lập Hội đồng điều phối đào tạo NLKT cấp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Học sinh/sinh viên
HSPT
Học sinh phổ thông
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
KHXH
Khoa học xã hội
KKT
Khu kinh tế
KTC
Kỹ thuật cao
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
LĐTBXH
Lao động thương binh Xã hội
NCS
Nghiên cứu sinh
NLKT
Nhân lực kỹ thuật
NLTH
Năng lực thực hiện
NXB
Nhà xuất bản
PTCS
Phổ thông cơ sở
PTNNL

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng 2.1. Dân số, diện tích tự nhiên và mật độ dân số tại vùng
KTTĐ miền Trung……………………………………………………
68
Bảng 2.2. Cơ cấu lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn kỹ
thuật vùng KTTĐ miền Trung
69
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động theo lĩnh vực kinh tế của các tỉnh, thành
phố tại vùng KTTĐ miền Trung
70
Bảng 2.4. Cơ cấu nhóm ngành và ngành của các địa phương tại vùng
KTTĐ miền Trung (Tỷ trọng % trong tổng sản phẩm trên địa bàn
năm 2011)
72
Bảng 2.5. Thực trạng LĐKT của các DN tại KKT Dung Quất so với

Bảng 2.15. Chương trình khung nghề: Kỹ thuật Gò – Hàn …………
113
Bảng 2.16. Chương trình khung nghề Kỹ thuật hàn ( thời gian đào
tạo 4 tháng)……………………………………………………………
114
Bảng 2.17. Các hoạt động phối hợp giữa doanh nghiệp và CSDN …
122
Bảng 2.18. Giải quyết việc làm cho HS/SV tốt nghiệp của các
CSDN tại các tỉnh Quảng Ngãi, QuảngNam và thành phố Đà Nẵng.
126
Bảng 2.19. Đánh giá chất lượng NLKT đáp ứng nhu cầu DN trong
KCN …
128
Bảng 2.20. Vấn đề quan tâm của các DN tại vùng KTTĐ miền
Trung khi tuyển dụng LĐKT
130
Bảng 3.1. Các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư của một số khu công
nghiệp trong vùng KTTĐ miền Trung
142
Bảng 3.2. Dự báo nhu cầu NLKT của các khu công nghiệp trọng
điểm tại vùng KTTĐ miền Trung
146
Bảng 3.3a. Kết quả khảo sát ý kiên các Chuyên gia về tính cần thiết
và khả thi của các giải pháp (tính theo tỉ lệ %)……………………….

167
Bảng 3.3b. Kết quả khảo sát ý kiên các Chuyên gia về tính cần thiết
và khả thi của các giải pháp (tính theo điểm trung bình cộng)………

169

Hình 1.5. Mô hình đào tạo chu trình ……………………………
54
Hình 2.1. Tỷ lệ lao động theo trình độ CMKT hiện đang làm việc tại
các DN của tỉnh Quảng Ngãi…………………………………………
75
Hình 2.2. Tỷ trọng lao động theo trình độ CMKT của tỉnh Quảng
Nam…………………………………………………………………
83
Hình 2.3. Số lượng lao động theo trình độ CMKT hiện đang làm việc
tại các DN của tỉnh Quảng Nam………………………………………
84
Hình 2.4. Tỷ lệ lao động theo trình độ CMKT hiện đang làm việc tại
các DN của thành phố Đà Nẵng………………………………………
87
Hình 2.5. Quy mô và trình độ đào tạo của các CSDN tại vùng
KTTĐ miền Trung năm 2010………………………………………
96
Hình 2.6. Đào tạo bổ sung và thời gian đào tạo cho lao động kỹ thuật
tuyển mới tại các DN trong vùng KTTĐ miền Trung
99
Hình 2. 7. Mức độ xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động hàng năm
và 5 năm của Doanh nghiệp trong các KCN vùng KTTĐ miền Trung
103
Hình 2.8. Mức độ cung cấp và tiếp nhận thông tin tuyển dụng lao
động kỹ thuật của các DN và của các CSDN …………………

103
Hình 2.9. Nhận thức về sự cần thiết trong xác định nhu cầu trước
tuyển sinh, tổ chức đào tạo ……………………………………
104

Hình 3.2. Tính cần thiết và khả thi của các giải pháp (tính theo %)
168
Hình 3.3. Tính cần thiết và khả thi của các giải pháp (tính theo giá trị
trung bình)………………………………………………………
170
Hình 3.4. Qui trình triển khai các bước thực hiện giải pháp “Tổ chức
liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong
KCN”……………
174
Hình 3.5. Mức độ hiệu quả của giải pháp “Tổ chức liên kết đào tạo
giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong KCN”
179
Hình 3.6. Qui trình triển khai các bước thực hiện giải pháp “Thiết lập
mối liên kết giữa các CSDN trong cùng địa bàn, địa phương”
180
Hình 3.7. Đánh giá về hiệu quả công tác quản lý đào tạo NLKT khi
áp dụng giải pháp “Thiết lập mối liên kết giữa các CSDN trong cùng
địa bàn, địa phương”
184

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lao động kỹ thuật là động lực của phát triển KT-XH và đã trở thành
điều kiện tiên quyết, không thể thiếu trong quá trình tiến hành CNH, HĐH đất

miền Trung nhanh chóng phát triển, Đảng và Chính phủ đã có các Nghị quyết
và Quyết định trong việc thành lập các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế
xuất và khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp và được
viết tắt là KCN) tại các tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng,
Thừa Thiên Huế [77,78,79,80,81,82,83]; các tỉnh, thành phố này được qui
hoạch thành vùng Kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung .
Để đủ sức cạnh tranh trong tiến trình hội nhập, các doanh nghiệp (DN)
thuộc các KCN phần lớn là liên doanh với nước ngoài, ứng dụng các công
nghệ sản xuất tiên tiến và phương tiện sản xuất hiện đại, đòi hỏi phải có một
lực lượng nhân lực kỹ thuật (NLKT) chất lượng cao, đồng bộ về cơ cấu ngành
nghề và trình độ. Trong khi đó, hệ thống đào tạo tại vùng KTTĐ miền Trung
còn nhiều bất cập. Cả vùng KTTĐ miền Trung tính đến tháng 12/2010 có 184
CSDN. Trong đó, chỉ có 11 trường CĐN, hầu hết đều mới được thành lập
trong năm 2009 và 2010. Hơn nữa, chất lượng cũng như quy mô và cơ cấu
ngành nghề, trình độ của NLKT được đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của
các KCN trong vùng.
Điều đáng quan tâm là ở vùng KTTĐ miền Trung chưa có thiết chế
thích hợp trong việc điều phối đào tạo và cung ứng NLKT cho nhu cầu phát
triển của các KCN; đồng thời, việc quản lý đào tạo của các CSDN đang chủ
yếu thực hiện theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu: Hàng năm, các
CSDN tuyển sinh và tổ chức triển khai các khóa đào tạo theo chỉ tiêu và kinh
phí được cấp trên giao mà chưa tiếp cận với cơ chế thị trường, chương trình
đào tạo đang thực hiện theo chương trình khung do Bộ LĐTBXH ban hành
nên một mặt đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu về NLKT cho các KCN, mặt
khác gây nhiều lãng phí cho Nhà nước cũng như cho người học.
Với những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: "Quản lý đào tạo nhân
lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung" làm đề tài Luận án Tiến sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm phát triển công tác đào tạo NLKT

triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung.
6. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
6.1. Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp tiếp cận sau đây:
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân,
đóng vai trò quan trọng trong công tác đào tạo NLKT. Tiếp cận này đặt công
tác phát triển NLKT trong mối quan hệ với các thành tố của KT-XH, khoa
học - công nghệ; qua đó, làm rõ ảnh hưởng của các thành tố này đến vấn đề
phát triển NLKT của từng địa phương.
- Phương pháp tiếp cận thị trường
Trong cơ chế thị trường, các cơ sở đào tạo (CSĐT) phải vận hành
theo các quy luật cơ bản của thị trường. Các CSĐT và các DN của các
KCN là 2 thành tố của thị trường lao động với quan hệ cung – cầu. Chất
lượng và số lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ NLKT được đào tạo phải
đáp ứng yêu cầu của các KCN. Do vậy, nghiên cứu để tìm ra giải pháp phát
triển NLKT đáp ứng nhu cầu các KCN cần được tiến hành với phương
pháp tiếp cận thị trường.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp các tài liệu, văn bản có liên quan đến đề tài để xây
dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
- Phương pháp khảo sát điều tra bằng phiếu hỏi
Để đánh giá thực trạng về đào tạo NLKT và quản lý đào tạo NLKT đáp
ứng nhu cầu các KCN của vùng KTTĐ miền Trung, tác giả đã tiến hành khảo
sát tại các tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng.
o Ở các địa phương, đối tượng được khảo sát là Lãnh đạo các địa
phương có KCN và lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các KCN; các
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn của các
huyện; Ban Giám đốc quản lý các dự án và các đối tượng lãnh đạo khác tại 3

7.1. Về nhân lực kỹ thuật: NLKT có nhiều trình độ, từ sơ cấp, trung cấp, cao
đẳng đến đại học. Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu NLKT từ trình độ sơ cấp
đến cao đẳng thuộc hệ dạy nghề của các địa phương có KCN trong vùng
KTTĐ miền Trung.
7.2. Về phạm vi khảo sát: Tác giả chỉ khảo sát các KCN và các CSDN tại các
tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng.
7.3. Về phạm vi thực nghiệm: Thực nghiệm về quản lý là một vấn đề khó
khăn và đòi hỏi nhiều thời gian nên Luận án chỉ thực nghiệm 2 giải pháp là:
“Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong KCN” và
“Thiết lập mối liên kết giữa các CSDN trong cùng địa bàn, địa phương” tại
tỉnh Quảng Ngãi và tại Khu Kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.
8. Những luận điểm bảo vệ
8.1. Tổ chức xây dựng lại mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo theo tiếp
cận năng lực cho phù hợp với nhu cầu của các DN là yêu cầu bức thiết và
không thể thiếu để đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN về
chất lượng. Các CSĐT không thể đào tạo cái họ có hiện nay mà phải đào tạo
cái các DN cần.
8.2. Xác định nhu cầu đào tạo là xuất phát điểm của quản lý đào tạo theo chu
trình để đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN về số lượng, cơ
cấu ngành nghề và trình độ.
Để làm được điều này, điều thiết yếu là phải thiết lập mối liên kết, hơ
̣
p
tác giữa các CSDN trong cùng địa bàn, địa phương cũng như giữa các tỉnh,
thành phố trong vùng KTTĐ miền Trung để các CSDN thường xuyên và kịp
thời cập nhật được thông tin về nhu cầu đào tạo của các KCN, đồng thời huy
động được sự tham gia của các DN vào hoạt động đào tạo NLKT đáp ứng nhu
cầu phát triển của các KCN.
8.3. Thiết lập chủ thể quản lý đào tạo NLKT vùng KTTĐ miền Trung là điều
kiện tiên quyết và không thể thiếu để công tác quản lý đào tạo NLKT đáp ứng

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KỸ THUẬT
ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ngày nay, hầu hết các thuyết tăng trưởng đều khẳng định: Con người
là yếu tố quyết định của mọi sự phát triển. Các tổ chức có qui mô toàn cầu
như WB, ADB đều cho rằng yếu tố cấu thành của sự tăng trưởng là chất
lượng của lực lượng lao động và giáo dục góp phần vào tăng trưởng kinh tế
thông qua năng suất lao động của mỗi cá nhân nhờ trình độ và vốn kiến thức
của họ. Tại Hội thảo Giáo dục ASEAN với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
đầu thế kỷ XXI, nhiều Nhà khoa học, quản lý trong nước và nước ngoài đến
tham dự đã có chung kết luận trong mối quan hệ giữa GD-ĐT và PTNNL:
“Giáo dục - đào tạo là cơ sở phát triển của các nhân tố như sức khỏe và dinh
dưỡng, môi trường, việc làm và giải phóng con người. Đối với nguồn nhân
lực chất lượng cao, giáo dục và đào tạo càng giữ vai trò quyết định ”; “Giáo
dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn gắn bó với nhau và luôn được
xem là lĩnh vực ưu tiên trong các mục tiêu phát triển” [103]. Như vậy, yếu tố
quan trọng nhất luôn là con người và GD-ĐT đóng vai trò chủ chốt trong việc
thực hiện mục tiêu của xã hội về vấn đề đào tạo nhân lực.
Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường, các CSĐT với tư cách là "bên
cung", đào tạo NLKT để cung ứng cho các DN là "bên cầu" nên phải tuân thủ
quy luật cung–cầu của cơ chế thị trường.

 nưc ngoài

quyển sách này [123].

 trong nưc
Đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường ơ
̉
nươ
́
c ta được đề cập đến
muộn hơn, chỉ khi nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới và chuyển đổi nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung, sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Đảng và Nhà nước ta cũng đã có chủ trương đổi mới đào tạo nhân lực cũng
như quản lý đào tạo từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây sang quản lý
theo cơ chế thị trường để đào tạo gắn với sử dụng. Nghị quyết Hội nghị lần
thứ VII Ban Chấp hành Trung ương khóa VII đã nêu rõ: "Đổi mới quy chế,
quy định về giáo dục - đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng. Xây dựng quan hệ
chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý về giáo dục - đào tạo với cơ quan quản lý
nhân lực và việc làm, giữa cơ sở đào tạo với cơ sở sử dụng nhân lực"[22].
Trong hơn 10 năm qua cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào
tạo nhân lực trong cơ chế thị trường. Một số công trình có thể kể đến là công
trình "Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong
điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế" của Nguyễn
Minh Đường và Phan Văn Kha [33]; công trình này đã nêu lên các phương
pháp tiếp cận, cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường, thực
trạng đào tạo nhân lực ở nước ta và đề xuất một số giải pháp ở tầm vĩ mô về
đào tạo nhân lực ở nước ta trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và
hội nhập quốc tế. Công trình "Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế
thị trường ở Việt Nam"[48] của Phan Văn Kha đã đề cập đến vấn đề đào tạo
nhân lực phải gắn với sử dụng trong cơ chế thị trường. Công trình "Những vấn
đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam" của Nguyễn Lộc
[59] đã đưa ra định nghĩa về PTNNL dưới hai cấp độ: PTNNL ở cấp độ tổ

lực trong cơ chế thị trường, đánh giá thực trạng về mối quan hệ này và đề ra
một số giải pháp để tăng cường mối quan hệ này ở phạm vi vĩ mô quốc gia
như thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động, quy hoạch mạng lưới cơ
sở đào tạo, hoàn thiện hệ thống chính sách đào tạo và sử dụng nhân lực sau
đào tạo, xây dựng hệ thống tổ chức điều phối và phát triển nhân lực. Bành
Tiến Long cũng đã có công trình “Đa
̀
o ta
̣
o theo nhu cầu xa
̃

̣
i Việt Nam, thực
trạng và giải pháp”[55], trong đó nêu lên một số chủ trương như xây dựng hệ
thống thu thập thông tin thị trường lao động, phát triển mạng lưới dạy nghề,
thiết lập mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp, Nguyễn Thị Minh
Nguyệt đã có công trình “Đào tạo nghề gắn kết giữa nhà trường và doanh
nghiêp”[65] trong đó nêu lên sự cần thiết cũng như những nội dung của mối
quan hệ này.
Đã có một số luận án nghiên cứu về đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu
CNH, HĐH đất nước như luận án Tiến sĩ của Trần Thanh Bình về "Đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn
Việt Nam", đề cập đến đào tạo nhân lực dưới góc độ kinh tế. Luận án Tiến sĩ
Giáo dục học của Phan Chính Thức "Những giải pháp phát triển đào tạo nghề
góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện
đại hóa”[84] đã đề cập đến việc đào tạo nghề các trình độ khác nhau đáp ứng
nhu cầu về nhân lực của thị trường lao động.
Cũng đã có một số luận án Tiến sĩ đề cập tới đào tạo đáp ứng nhu cầu
các DN và KCN như luận án Tiến sĩ Giáo dục học của Nguyễn Văn Anh

Như vậy, lao động kỹ thuật hay nhân lực kỹ thuật là những người lao
động có kỹ thuật và kỹ năng cần thiết để có thể hành nghề. Đó là những
người đã được đào tạo từ dạy nghề ngắn hạn (Sơ cấp nghề), dạy nghề dài hạn
(Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề) đến trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng
và đại học kể cả sau đại học thuộc các ngành nghề khác nhau.
1.2.2. Khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 2 tại Nghị định 192-CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ về ban
hành Quy chế khu công nghiệp định nghĩa: "Khu công nghiệp quy định trong
Quy chế này là Khu công nghiệp tập trung do Chính phủ quyết định thành lập,
có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống".
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ đã định
nghĩa: "Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; có
ranh giới địa lý xác định; không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập".
Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất. Ngoài thuật ngữ KCN
còn có một số thuật ngữ liên quan đó là:
Khu chế xuất là KCN tập trung các doanh nghiệp chế xuất, chuyên sản
xuất hàng hóa xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu
và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống và
do Chính phủ quyết định thành lập. Khu công nghiệp, khu chế xuất được
gọi chung là khu công nghiệp.
Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường
đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý
xác định. Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu
phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí,
khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức
năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế.
Như vậy, KCN, KCX và KKT đều do Chính phủ quyết định thành lập,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status