BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƢƠNG THỊ MINH HIỀN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05


Hà Nội – 2010

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đến
Lãnh đạo, cán bộ, giảng viên trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà
Nội, Ban Giám đốc, Lãnh đạo chuyên viên Phòng Tổ chức cán bộ, PhòngGiáo
dục Tiểu học, Sở Giáo dục - Đào tạo Nam Định, Lãnh đạo, chuyên viên Phòng
Giáo dục - Đào tạo, cán bộ quản lý, giáo viên các trường Tiểu học thành phố
Nam Định đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giá trong quá trình học
tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Luận văn là sự thể hiện kết quả học tập nghiên cứu của tác giả và sự
tận tâm giảng dạy, giúp đỡ, động viên của quý Thầy Cô giáo trường Đại học
Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo,
chuyên viên các phòng ban chuyên môn Sở Giáo dục- Đào tạo Nam Định,
Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục- Đào tạo, cán bộ quản lý, giáo viên
các trường Tiểu học thành phố Nam Định đã cung cấp thông tin và tham gia
nhiều ý kiến quý báu.
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến PGS. TS.
Nguyễn Văn Lê đã tận tâm hướng dẫn, bồi dưỡng cho tác giả phương pháp
nghiên cứu khoa học và kiến thức khoa học quản lý hết sức bổ ích.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song chắc chắn luận văn không thể tránh
khỏi những khiếm khuyết. Kính mong quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng
nghiệp đóng góp, giúp đỡ để luận văn được hoàn thiện hơn./.

TBDH
THCS
THPT
TPT
UBND

Bồi dưỡng thường xuyên
Cán bộ quản lý
Công nghiệp hóa, hiện đại hoá
Công nghệ thông tin
Chủ nghĩa xã hội
Cơ sở vật chất
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục- Đào tạo
Giáo dục thường xuyên
Giáo viên
Giáo viên Tiểu học
Hoạt động
Hoạt động dạy học
Hoạt động giáo dục
Hội đồng nhân dân
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Học sinh
Học sinh giỏi
Phụ huynh học sinh
Phương pháp dạy học
Quản lý giáo dục
Quản lý nhà nước
Sách giáo khoa
Thiết bị dạy học

Bảng 2.7: Thống kê GV theo thành phần chính trị chủ yếu……………
47
Bảng 2.8: Thực trạng giáo viên theo môn học các trường Tiểu học TP.
Nam Định…………………………………………………………….….

48
Bảng 2.9: Xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp GVTH………………
49
Bảng 2.10. Những khó khăn mà GVTH thành phố Nam Định hay gặp…
53
Bảng 2.11. Nguyên nhân của những khó khăn GVTH thường gặp……
54
Bảng 2.12. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động bồi
dưỡng GVTH theo chuẩn nghề nghiệp mà Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT
Nam Định đã thực hiện………………………………………………… 60
Bảng 2.13. Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng GVTH nhằm đáp ứng
Chuẩn……………………………………………………………………

62
Bảng 2.14. Ý kiến của CBQL, GVTH về hình thức đánh giá GVTH theo
Chuẩn…………………………………………………………… ……

64
Bảng 2.15. Ý kiến của CBQL và GVTH về nguồn kinh phí cho hoạt
động bồi dưỡng GVTH …………………………………………………

65


MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài……………………………….………………….
1
2. Mục đích nghiên cứu…………………….………………………
5
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu……….……………………
5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ……………………….…………………….
5
5. Giả thuyết khoa học……………………………………………….

25
1.3.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học……………………….
26
1.3.4. Những yêu cầu đặt ra đối với giáo viên Tiểu học và đội ngũ
giáo viên Tiểu học trong giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông…….

29
1.4. Nội dung công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên Tiểu học đáp
ứng Chuẩn nghề nghiệp………………………….…………………

31
1.4.1. Tổ chức nghiên cứu chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học
32
1.4.2. Tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp…… …
32
1.4.3. Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp…
33
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng trong quản lý bồi dưỡng giáo viên
Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp……………….…………………

35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG
ĐỘI NGŨ NÀY Ở THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH SO VỚI CHUẨN
NGHỀ NGHIỆP…………………………………………………….
37
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng………………………………….…

74
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về bồi
dưỡng theo chuẩn ghề nghiệp……………………….….……………

74
3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo
Chuẩn nghề nghiệp…………………………………………… ……

78
3.2.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bồi dưỡng GV theo
chuẩn………………………………………………………………….

85
3.2.4. Tổ chức đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp… …….
87
3.2.5. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng đạt
kết quả………………….…………………………………………….

93
3.2.6 Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại GVTH theo Chuẩn nghề
nghiệp ………………………………… ……………………………

95
3.2.7 Hoàn thiện chế độ động viên, khích lệ tạo động lực để giáo
viên tự bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp……….………………….

96
3.3. Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp…………………………………………………………………


tục được thay đổi nhằm xóa bỏ mọi ngăn cách trong các nhà trường, cung cấp
các tri thức hiện đại, đáp ứng được yêu cầu mới phát sinh của nền kinh tế.
Hình thức dạy- học phong phú đa dạng, phương tiện dạy học ngày càng hiện
đại. Tuy nhiên vai trò của người thầy trong mô hình trường học hiện đại không
hề giảm sút. Giá trị tương tác giữa con người được coi là mối quan tâm hàng
đầu. Vì Internet không bao giờ thay thế hoàn toàn được sự tiếp xúc giữa con
người, không thể gửi hơi ấm bàn tay qua những bức thư điện tử. Người thầy
trong quan niệm dạy học mới vừa là đạo diễn, trọng tài, huấn luyện viên,
người tổ chức,

người hướng dẫn và tạo ra môi trường hợp tác, tương tác cho
HS. Mức độ đáp ứng của người thầy đối với các công việc đó là vô cùng quan
trọng, quyết định chất lượng giáo dục. Hơn nữa trong hệ thống giáo dục quốc
dân, Tiểu học được coi là bậc học nền tảng. Vị trí, vai trò của người thầy trong
việc giúp HS hình thành và rèn luyện phương pháp học tập, năng lực tư duy
2
cũng như việc hình thành và phát triển nhân cách cho HS hơn bất cứ bậc học
nào khác là vô cùng quan trọng.
Vấn đề chuẩn hoá GV cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng; trong đó nâng
cao chất lượng là trọng tâm, đang trở thành vấn đề mang tính thời sự trong
nghiên cứu giáo dục. Với tư cách là một lĩnh vực trong Khoa học quản lý giáo
dục, Khoa học đo lường và đánh giá giáo dục đã phát triển gần một thế kỷ trở
lại đây ở các nước phát triển nhằm giải quyết bài toán chất lượng. Ở nước ta,
tuy còn khá mới mẻ nhưng khoa học đo lường và đánh giá giáo dục đã đạt
được những thành tựu đáng kể: nghiên cứu ra các bộ tiêu chuẩn, trong đó có
chuẩn nghề nghiệp GV cho các cấp học.
Tuy nhiên, một mâu thuẫn thường xuyên tồn tại là sự bất cập của đội
ngũ GV, đặc biệt là chất lượng GV không đáp ứng được mọi mặt của thực tiễn
đầy biến động của nhà trường. Nhất là khi thực tiễn càng có sự phát triển
nhanh chóng, thì mâu thuẫn đó càng trở nên gay gắt hơn, nếu không có giải

BGD-ĐT ngày 31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo dành trọn 1
chương (Chương IV) để quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trình độ được
đào tạo… của đội ngũ GVTH [5, tr.16-17]
Như vậy, nghiên cứu cơ sở lý luận, làm tiền đề cho việc đối chiếu với
nhu cầu thực tế, để từ đó tìm ra các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội
ngũ GV đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV chính là đáp ứng nhiệm vụ nhà giáo
phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục, phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với
đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước và là một yêu cầu bức thiết đối với
khoa học giáo dục hiện nay.
1.2. Về mặt thực tiễn
Đánh giá những thành tựu và những yếu kém của giáo dục và đào tạo
trong chặng đường đã qua, đặc biệt là về đội ngũ GV, Dự thảo chiến lược giáo
dục 2011-2020 đã khẳng định: “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
chưa đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới. Còn thiếu quy hoạch
tổng thể đào tạo đội ngũ nhà giáo từ mầm non đến đại học dẫn đến tình trạng
4
đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu, vừa không đồng bộ về cơ cấu. Ở các
trường cao đẳng, đại học, số giảng viên có trình độ thạc sỹ và tiến sỹ còn quá
ít. Phương thức đào tạo trong các nhà trường sư phạm chậm đổi mới, chất
lượng đào tạo còn thấp dẫn đến tình trạng trình độ chuyên môn và nghiệp vụ
của một bộ phận nhà giáo chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng.
Bên cạnh sự nỗ lực của tuyệt đại bộ phận, một số nhà giáo còn có biểu hiện vi
phạm đạo đức lối sống, làm ảnh hưởng xấu tới uy tín của người thầy trong xã
hội. Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ
nhà giáo còn thiếu hiệu quả. Các chế độ chính sách đối với nhà giáo chưa thỏa
đáng, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong bản thân mỗi người
thầy” [32] . “Tuy số GV đào tạo đạt chuẩn tăng lên, nhưng thực chất một số
mới đạt chuẩn về bằng cấp đào tạo; trình độ tin học và ngoại ngữ còn yếu,
phần lớn rất lúng túng trong đổi mới phương pháp dạy học” [15,tr.42]
Đội ngũ GVTH thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định là mội đội ngũ

Xuất phát từ những lý do chủ quan, khách quan nêu trên tôi mạnh dạn
lựa chọn và nghiên cứu đề tài: "Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên Tiểu
học thành phố Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp”.
2. Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng GVTH thành phố Nam
Định nhằm nâng cao chất lượng GV đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GVTH do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng GVTH tại Thành phố Nam Định.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn
nhân lực, quản lý bồi dưỡng đội ngũ GVTH làm luận cứ giải quyết các nhiệm
vụ và nội dung nghiên cứu của đề tài.
6
4.2. Phân tích thực trạng hoạt động bồi dưỡng GVTH và quản lý công tác bồi
dưỡng đội ngũ này ở thành phố Nam Định so với chuẩn nghề nghiệp GVTH.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GVTH tại
Thành phố Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GVTH.
5. Giả thuyết khoa học
Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng cho GVTH của Thành Phố Nam
Định còn hạn chế, chưa hướng tới mục tiêu của chuẩn nghề nghiệp GVTH.
Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ
GVTH của thành Phố Nam Định trên cơ sở nhu cầu và thực hiện tốt các chức
năng quản lý phù hợp với yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp thì đội ngũ GVTH
thành phố sẽ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp và nâng cao chất lượng giáo dục của

phương pháp, các hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng cho GV tìm ra những
nguyên nhân dẫn đến kết quả, những mặt hạn chế. Căn cứ vào cơ sở lý luận,
vào thực tiễn để lý giải và tìm ra những biện pháp tích cực trong việc quản
lý hoạt động bồi dưỡng cho GVTH đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GVTH.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Xử lý các tài liệu, số liệu đã thu thập được để bảo đảm độ tin cậy, chính xác.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên Tiểu học theo
Chuẩn nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiểu học và quản
lý công tác bồi dưỡng đội ngũ này ở thành phố Nam Định so với Chuẩn nghề
nghiệp GVTH
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên Tiểu học thành phố
Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp. 8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng
giáo viên Tiểu học
Trong những năm gần đây, tầm quan trọng về đội ngũ GV trong việc giải
bài toán chất lượng giáo dục đã được nhận thức sâu sắc ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới. Khi đề cập đến phát triển đội ngũ GV ngoài sự thống nhất về nội
dung các nhiệm vụ với phát triển nguồn nhân lực, thời gian gần đây các
nghiên cứu đều đề cao việc thúc đẩy phát triển bền vững và thích ứng nhanh
của mỗi GV và của cả đội ngũ.

pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn GVTH như sau:
- Nhóm các biện pháp sư phạm:
+ Củng cố tăng cường nề nếp, kỷ cương chuyên môn.
+ Bồi dưỡng đội ngũ GV tại chỗ và nâng cao năng lực tự học, bồi
dưỡng của GV.
+ Hoàn thiện, cải tiến phương pháp, cách thức tổ chức công tác bồi
dưỡng GV.
+ Bồi dưỡng nâng cao năng lực sử dụng máy vi tính cho GVTH.
- Nhóm các biện pháp bổ trợ:
+ Thực hiện giáo dục tư tưởng, nâng cao nhận thức cho GV.
+ Thực hiện công tác dân chủ hóa, xã hội hóa.
+ Thực hiện luân chuyển CBQL và GV.
+ Đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra.
+ Tuyển mộ GV trẻ thay thế đội ngũ GVTH cao tuổi năng lực yếu.
* Tác giả Dương Văn Đức trong đề tài “Những biện pháp quản lý công
tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh
Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện
nay” ( năm 2006) đã nhấn mạnh: để chất lượng đội ngũ GVTH huyện Yên
10
Dũng, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện
nay cần thực hiện các biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng như sau:
- Nâng cao nhận thức về phát triển và đổi mới sự nghiệp giáo dục.
- Xây dựng và thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển đội ngũ
GVTH huyện Yên Dũng.
- Chỉ đạo thực hiện đổi mới quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
GVTH.
- Đa dạng hóa các nội dung và cách thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ GVTH.
- Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ GV.

- Biện pháp quản lý bồi dưỡng thường xuyên.
- Biện pháp quản lý về tuyển dụng và sử dụng GV.
- Biện pháp quản lý việc thực hiện chính sách đối với GV.
Từ những nội dung đã trình bày trên, có thể nhận thấy: Vấn đề nâng cao
chất lượng đội ngũ GVTH với tư cách là nguồn nhân lực của các cấp học là
một nội dung quan trọng, cấp thiết, thu hút sự nghiệp nghiên cứu của nhiều cơ
quan và nhà khoa học. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và có những
thành tựu quan trọng về vấn đề này. Tuy nhiên, đi sâu nghiên cứu về vấn đề
quản lý công tác bồi dưỡng GVTH đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp vẫn chưa
được đề cập đến. Đó là nội dung chính mà đề tài tiếp tục nghiên cứu để làm
sáng tỏ, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH thành phố Nam
Định đáp ứng yêu cầu của thời đại mới.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Từ khi xuất hiện xã hội loài người, trước nhu cầu sinh tồn và phát triển,
con người đã biết quy tụ thành bầy, thành nhóm để tồn tại và phát triển. Từ lao
động đơn lẻ đến lao động phối hợp, phức tạp, con người đã biết phân công,
12
hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằm đạt được năng suất lao động cao hơn.
Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành …
đó chính là hoạt động quản lý. Xã hội phát triển ngày càng cao thì vai trò quản
lý càng quan trọng, nội dung quản lý ngày càng phong phú và phức tạp.
Các Mác đã viết : “ Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần có sự chỉ
đạo, điều hòa những hoạt động cá nhân nhằm thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động
của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển
lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” [9,tr.480]
Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục các nhà

nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể GV, HS và các lực lượng
khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.
Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý
Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể (đối tượng) quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành
tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau.
Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ …. Công cụ
Chủ thể quản lý Đối tượng quản lý
Phương pháp

14
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau. Nó có
thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách
thể quản lý.
* Các chức năng cơ bản của quản lý
Chức năng quản lý là các hoạt động xác định được chuyên môn hoá, nhờ

động mang tính chất giáo dục của bộ máy Nhà nước, các tổ chức xã hội và của
hệ thống giáo dục quốc dân.
- Quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp bao gồm quản lý hệ thống giáo dục
quốc dân (quản lý tất cả các hoạt động GD&ĐT trong các đơn vị hành chính
cấp xã, huyện, tỉnh, quốc gia, nhà nước) và quản lý nhà trường (quản lý các
hoạt động GD&ĐT trong các cơ sở giáo dục).
Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.
Vậy, quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật
được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các
phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất
lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ.
Quản lý giáo dục theo quan điểm của các tác giả nước ngoài:
- Theo M.I.Kônđacốp: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo
việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục,
của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em [10].

16
Quản lý giáo dục theo quan điểm của các tác giả trong nước:
- Tác giả Phạm Minh Hạc cũng từng khẳng định: Quản lý nhà trường,
quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục với thế hệ trẻ và đối với từng HS.

- Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí thì: Quản lý giáo
dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của
các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status