Biện pháp xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở huyện Từ Liêm - Pdf 25




BIỆN PHÁP XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN TỪ LIÊM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2008



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
_____________________ NGUYỄN HỮU HẢI BIỆN PHÁP XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN TỪ LIÊM



1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3
5. Giả thuyết khoa học
3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
7. Phương pháp nghiên cứu
3
8. Cấu trúc luận văn
4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
5
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng trường chuẩn Quốc gia
7
1.2.1.Các văn bản, chiến lược xây dựng trường chuẩn Quốc gia
8
1.2.2. Lý luận chung về xây dựng trường chuẩn Quốc gia.
15
1.2.3. Quản lý việc xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
20

Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA PHÒNG
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, CÁC TRƢỜNG TRONG VIỆC XÂY
DỰNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC
GIA Ở HUYỆN TỪ LIÊM
61
3.1. Một số nguyên tắc có tính chất định hướng cho việc đề ra các biện pháp
61
3.2. Một số biện pháp quản lý nhằm xây dựng trường Trung học cơ sở
đạt chuẩn Quốc gia của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Từ Liêm
61
3.2.1. Nhóm 1: Biện pháp chỉ đạo việc xây dựng các tổ chức trong nhà
trường Trung học cơ sở theo chuẩn Quốc gia
61
3.2.2. Nhóm 2: Biện pháp tổ chức chỉ đạo và bồi dưỡng nâng cao trình
độ đội ngũ cán bộ Quản lý, giáo viên và nhân viên trường Trung học cơ
sở đáp ứng yêu cầu trường chuẩn Quốc gia
66

3.2.3. Nhóm 3: Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giấo dục toàn
diện học sinh Trung học cơ sở theo chuẩn Quốc gia
75

3.2.4. Nhóm 4: Tăng cường quản lý khai thác sử dụng và đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất nhà trường Trung học cơ sở theo chuẩn Quốc gia

84
3.2.5. Nhóm 5: Quản lý thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục góp
phần xây dựng trường chuẩn Quốc gia

88

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
HĐH : Hiện đại hoá
HS : Học sinh
HĐND : Hội đồng nhân dân
HU : Huyện ủy
KH : Kế hoạch
NQ : Nghị quyết
NV : Nhân viên
PP : Phương pháp
PPDH : Phương pháp dạy học
QG : Quốc gia
QL : Quản lý
TBDH : Thiết bị dạy học
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TQT : Trần Quốc Tuấn
T W : Trung Ương
UBND : Ủy ban nhân dân
VH-XH : Văn hóa xã hội
XHH GD : Xã hội hóa giáo dục
XDTC : Xây dựng trường chuẩn

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là nền tảng, là động lực phát triển đất nước. Trong giai đoạn
phát triển đất nước ta hiện nay để nhằm đáp ứng công cuộc CNH và HĐH đất
nước, đưa nước ta, về cơ bản, trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020,
sánh vai cùng các cường quốc trong khu vực và trên thế giới, Đảng và Nhà
nước ta đã nhận định: GD là quốc sách hàng đầu, điều này thể hiện ở Điều

GD&ĐT đã có Quyết định số: 27/2001– QĐ/BGD&ĐT ngày 5/7/2001, Quyết
định “V/v Ban hành Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn QG (giai
đoạn 2001 đến 2010)”, Quyết định số: 08/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày
14/3/2005 của Bộ GD&ĐT “V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế
công nhận trường trung học đạt chuẩn QG (giai đoạn 2001 đến 2010)”, Công
văn số: 3481/GDTrH ngày 6/5/2005 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn xây
dựng trường chuẩn QG. Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện còn nhiều lúng
túng, nhiều vấn đề cần được quan tâm, để tìm ra giải pháp cho phù hợp nhằm
vừa có thể hoàn thành nhiệm vụ đề ra, vừa có thể đáp ứng được nhu cầu của
địa phương trong thời đại mới.
Ngành GD huyện Từ Liêm trong những năm qua đã có những bước
phát triển đáng khích lệ , là huyện hoàn thành phổ cập GD tiểu học , giáo dục
THCS đúng độ tuổi, và đang tiến tới phổ cập THPT, tuy nhiên công tác này
cũng gặp rất nhiều khó khăn, nhất là đối với các trường vùng sâu xa trong huyện.
Xuất phát từ yêu cầu và thực tiễn công tác chỉ đạo các trường THCS,
tôi chọn đề tài “Biện pháp xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn
Quốc gia ở huyện Từ Liêm ” nhằm góp phần xây dựng trường THCS đạt
chuẩn QG giai đoạn 2008-2010 trên địa bàn Huyện, đáp ứng yêu cầu của địa
phương trong thời kỳ đổi mới.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG trong giai
đoạn 2008 - 2010 trên địa bàn huyện Từ Liêm nhằm giúp cho các trường
THCS phấn đấu đạt chuẩn QG, góp phần nâng cao chất lượng GD, xây dựng
thương hiệu ở các trường THCS trong Huyện.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lí của Phòng GD&ĐT, các trường trung học cơ sở
trong việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lí của Phòng GD&ĐT, các trường THCS huyện

6.3. Đề xuất các biện pháp quản lí của Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường
Trung học cơ sở trong việc xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc
gia Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp nêu ra
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương phấp nghiên cứu lí luận: Phân tích khái quát các tài liệu
lí luận và các văn bản.

4
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp phỏng vấn, phỏng vấn sâu.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm GD.
- Phương pháp phân tích một số trường điển hình.
- Phương pháp khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp.
7.3. Nhóm phương pháp xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn
Quốc gia
Chƣơng 2. Thực trạng xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc
gia ở huyện Từ Liêm
Chƣơng 3. Đề xuất biện pháp xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn
Quốc gia ở huyện Từ Liêm


dân chủ”. Vì vậy, ngay từ khi mới giành độc lập, Đảng và Nhà nước ta đã bắt
tay ngay vào cải tạo và xây dựng nền GD quốc dân.
Tháng 9/1946, Ban Bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị về nhiệm vụ
công tác GD ở miền núi đã chỉ rõ: “Thầy tìm trò, trường gần dân, quy mô
nhỏ, nhà nước và nhân dân cùng phối hợp quyết tâm mở rộng cánh cửa của
nhà trường XHCN cho các dân tộc”.
Tháng 7 năm 1950, Hội đồng Chính phủ thông qua Đề án cải cách GD
lần thứ nhất, trong đó nêu rõ:“Tính chất của nền GD mới của ta là một nền
GD của dân, do dân và vì dân, được xây dựng trên nguyên tắc dân tộc, khoa
học và đại chúng”.
Tháng 1/1979, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 14-NQ/TW về cải
cách GD và xác định phương châm: “Phối hợp những cố gắng đầu tư của Nhà
nước với sự đóng góp của nhân dân, của các ngành, các cơ sở sản xuất và sức

6
lao động của thầy trò trong việc xây dựng trường sở, phòng thí nghiệm,
xuởng trường, vườn trường”.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ Hai Ban chấp hành Trung ương khoá VIII
đã khẳng định: “GD là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn
dân. Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời. Phê phán thói lười
học. Mọi người chăm lo GD” [22].
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Tiếp tục nâng cao chất
lượng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống
trường lớp và hệ thống QL GD; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, XH hoá” [20].
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định: “GD&ĐT cùng
với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực
thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” đồng thời chỉ rõ: “Nâng cao
chất lượng GD toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế QL, nội dung,
phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, XH hoá” [21].
Hệ thống quan điểm của Đảng và các chính sách của Nhà nước ta về

chuẩn QG mới được quan tâm trong mấy năm gần đây nên vẫn chưa có nhiều
công trình nghiên cứu toàn diện về QL, xây dựng trường THCS đạt chuẩn QG
trong giai đoạn đổi mới GD hiện nay.
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng trƣờng chuẩn Quốc gia
Nghị Quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng nêu rõ “Tiếp tục nâng cao
chất lượng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học…, thực
hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, XH hoá”. Phát huy tinh thần độc lập, chủ động
và sáng tạo trong học tập của học sinh, đề cao năng lực tự học tập, tự hoàn
thiện học vấn và kỹ năng XH. Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành,
GD kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với đời sống XH”.
Chuẩn hoá; hiện nay nước ta đã có được một hệ thống GD tương đối
hoàn chỉnh, một nền GD của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân trong bối
cảnh phát triển kinh tế chính trị XH đang diễn ra, yêu cầu về chuẩn hoá nhà
trường, hoạt động dạy - học, từ thầy cô giáo, nội dung chương trình, đến các
điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy - học như CSVC, trang thiết bị đồ dùng
dạy học, đều phải đạt chuẩn, lúc đầu là đạt chuẩn QG và tiến dần đến đạt
chuẩn quốc tế.
Hiện đại hoá; song song với đổi mới nội dung chương trình sách giáo
khoa thì mọi phương tiện như CSVC, trang thiết bị và đồ dùng dạy học phải
được hiện đại hoá để đáp ứng phương pháp dạy - học hiện đại nhằm phát huy
tối đa năng lực sáng tạo của thầy và trò trong hoạt động dạy và hoạt động học
để đạt được kết quả GD toàn diện nhất.

8
Dân chủ hoá; là thực hiện công minh, công khai, công bằng trong GD,
thực hiện dân biết, dân bàn, dân được làm và dân kiểm tra thể hiện GD thực
sự là của dân, do dân và vì dân.
XH hoá GD; Sự nghiệp GD không chỉ của riêng nhà nước mà là của
toàn XH, mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự
nghiệp GD, xây dựng phong trào học tập và môi trường GD lành mạnh, phối

duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề; Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể nhân
dân, các tổ chức XH, mọi gia đình và mọi người cùng với ngành GD chăm lo
xây dựng sự nghiệp GD theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng
làm”, xây dựng môi trường GD: Nhà trường – Gia đình và XH; tăng cường sự
lãnh đạo của các cấp Uỷ đảng đối với sự nghiệp GD, xây dựng đội ngũ GV,
cán bộ QL, đổi mới QL GD&ĐT.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ Hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá
VIII về định hướng phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước đã chỉ ra các giải pháp chủ yếu để phát triển GD&ĐT như: “Ban
hành chuẩn QG về trường học”, “Đảm bảo diện tích đất đai về sân chơi, bãi
tập theo đúng quy định của Nhà nước…”. Nghị quyết này đã chỉ đường để
ngành GD thực hiện những nhiệm vụ chiến lược.
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại
Đại hội đại biểu lần thứ IX của Đảng nêu rõ: “Phát triển GD&ĐT là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá,
là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển
XH, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Tiếp tục nâng cao chất lượng GD
toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy – học, hệ thống trường lớp và
hệ thống QL GD; thực hiện “Chuẩn hoá, hiện đại hoá, XH hoá”.
b, Các quyết định của Quốc hội và Chính phủ
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001 QH 10 ngày 25-12-2001,
Luật GD 2005 và chiến lược phát triển GD giai đoạn 2001-2010 đã chỉ rõ các
quan điểm GD nước ta là: GD là quốc sách hàng đầu, phát triển GD là nền
tảng của đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, là một trong những động lực
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là yếu tố cơ bản để tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững; xây dựng nền GD có tính nhân dân, dân
tộc, khoa học và hiện đại theo định hướng XHCN, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng. Thực hiện công bằng XH trong GD,
tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học hành. Nhà nước và XH có cơ chế

giải pháp phát triển GD trong 10 năm đầu thế kỷ XXI là:
(1) Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình GD; (2) Phát triển đội
ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp GD; (3) Đổi mới QL GD; (4) Tiếp tục
hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống GD quốc dân và phát triển mạng lưới trường lớp
và các cơ sở GD; (5) Tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho GD; (6)
Đẩy mạnh XH hóa GD; (7) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về GD. Trong đó, đổi

11
mới chương trình GD, phát triển đội ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm;
đổi mới QL GD là khâu đột phá.
Các giải pháp này đã nêu khá rõ về chuẩn cần phấn đấu như: Mục tiêu,
nội dung, chương trình cần được đổi mới theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá…Chuẩn hoá và hiện đại hoá trang thiết bị đồ dùng phục vụ cho công tác
dạy – học; phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ
cấu và chuẩn về chất lượng, Xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ
QL GD; Hoàn thiện cơ cấu hệ thống GD quốc dân theo hướng đa dạng hoá,
chuẩn hoá; Phát triển mạng lưới trường phổ thông rộng khắp trên toàn quốc,
xây dựng trên mỗi địa bàn xã phường ít nhất có một trường tiểu học và THCS
đạt chuẩn QG.
Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, huy động mọi nguồn lực trong XH
để phát triển GD, đổi mới cơ chế QL hành chính; Chuẩn hoá và hiện đại hoá
trường sở, trang thiết bị đồ dùng dạy – học; Các địa phương có KH cụ thể
xây dựng thêm số lượng trường lớp cần thiết để đẩy nhanh tiến độ phổ cập
GD THCS tiến đến phổ cập THPT, tạo điều kiện để học sinh được học cả
ngày tại trường đến 70%, nâng tỉ lệ các trường được xây dựng theo chuẩn QG
lên tới 50% vào năm 2010.
Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2001 – 2010 đã khẳng định rõ các
yêu cầu về tiêu chuẩn hoá, hiện đại hoá và XH hoá trên các mặt: Mục tiêu, nội
dung chương trình, phương pháp giảng dạy, đội ngũ GV, cán bộ QL GD các
cấp, cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy – học, XH hoá GD mà Nghị

bằng và tiến bộ XH, xây dựng ngành GD&ĐT Hà Nội xứng đáng với tầm vóc
của Thủ đô Hà Nội văn minh – thanh lịch – hiện đại, với truyền thống văn hoá
Thủ đô ngàn năm văn hiến.
- Phát triển GD&ĐT vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế
XH của Thủ đô và phải đi trước một bước nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế XH và tiến bộ khoa học – công nghệ đồng thời thúc đẩy quá trình phát
triển kinh tế XH trong khu vực đồng bằng Bắc bộ và cả nước. Xây dựng XH
học tập, chuẩn bị thích ứng với kinh tế tri thức trong thập kỷ đầu của thế kỉ
XXI; ưu tiên đầu tư cho ngoại thành để rút ngắn khoảng cách phân cực trong
phát triển GD giữa nội và ngoại thành, hoàn thành sớm các yêu cầu phổ cập
GD trung học và tương đương. Thực hiện mục tiêu Hà Nội phải trở thành một
trung tâm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao của cả nước.
- Nâng chất lượng và hiệu quả công tác QL GD, chuẩn hoá, hiện đại
hoá, đa dạng hoá, XH hoá các hoạt động GD&ĐT Thủ đô. Huy động thêm

13
nguồn nhân lực cho GD&ĐTtừ ngân sách Nhà nước, ngân sách địa phương và
từ XH.
* Mục tiêu
- Xây dựng và phát triển hệ thống GD&ĐT Thủ đô Hà Nội trở thành
trung tâm đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Nâng cao chất
lượng GD toàn diện, coi trọng GD đạo đức, lý tưởng, GD lối sống, nhân cách,
GD truyền thống Thủ đô thanh lịch và GD pháp luật cho thanh thiếu niên học
sinh; Nâng chất lượng đại trà, coi trọng đầu tư mũi nhọn; thực hiện tốt công
tác đổi mới nội dung GD và thay sách giáo khoa. Nâng cao chất lượng phổ
cập GD tiểu học và THCS. Phấn đấu trước năm 2010 phổ cập THPT và tương
đương trên toàn Thành phố; Đến năm 2005 đạt tỉ lệ 80% học sinh tiểu học và
40% học sinh THCS được học 2 buổi/ ngày, nâng số năm đi học trung bình
của người dân Hà Nội lên 12 năm vào năm 2010, đảm bảo từ 90% số dân
trong độ tuổi từ 6-23 được đi học.

các tiêu chuẩn QG ở tất cả các bậc học ngành học, phấn đấu đến năm 2005 có
từ 20-30% số trường đạt chuẩn QG, năm 2010 là 50 – 60% và đến năm 2020
là 90 – 100% số trường đạt chuẩn QG trong đó có 1 trường đạt chuẩn khu vực
và quốc tế. Đổi mới và hiện đại hoá nội dung đào tạo, giáo trình và sách giáo
khoa đầu tư trang bị đồng bộ các thiết bị dạy – học, phòng thí nghiệm, xưởng
thực hành, giải quyết cơ bản tình trạng dạy chay, học chay ở các cấp bậc học;
Thực hiện kết nối Internet trong các nhà trường.
Chương trình phổ cập GD trung học: với mục tiêu cơ bản là thực hiện
phổ cập trung học và tương đương cho thanh thiếu niên trong độ tuổi vào năm
2005 trên cơ sở giữ vững và nâng cao kết quả phổ cập tiểu học, THCS.
Chương trình phát triển đội ngũ GV: mục tiêu là chuẩn hoá đội ngũ GV
ở tất cả các bậc học, ngành học, đủ đảm bảo về cả số lượng, cơ cấu loại hình
và trình độ đào tạo cơ bản thích hợp, trên cơ sở đó từng bước hình thành đội
ngũ GV, chuyên viên có trình độ cao.
Chương trình XH hoá GD&ĐT có các mục tiêu cơ bản: Làm cho toàn
XH quan tâm và đóng góp thiết thực vào sự nghiệp GD&ĐT theo quan điểm
GD là sự nghiệp của toàn dân, do dân và vì dân với sự lãnh đạo của Đảng và
QL của nhà nước; Tăng cường nguồn lực cho GD&ĐT ngoài ngân sách nhà
nước, mở rộng các loại hình ngoài công lập; Hoàn thiện cơ chế QL Nhà nước
về GD&ĐT, đảm bảo công bằng và tạo cơ hội học tập cho mọi người, xây
dựng các quỹ phát triển GD từ các tổ chức kinh tế - XH, và nhân dân đóng góp.
Cùng với xây dựng các chương trình phát triển là một số hệ thống giải
pháp thực hiện như: Tăng dần tỉ trọng chi ngân sách cho GD&ĐT từ 16%
NSNN lên 22% vào năm 2005 và hàng năm tăng 2% NSNN cho GD; Thực

15
hiện XH hoá GD&ĐT, mở rộng các loại hình công lập, dân lập, có chính sách
dành quĩ đất cho xây dựng trường có đầy đủ khối các công trình theo qui định
trường chuẩn QG, xây dựng quĩ GD Thủ đô để phát triển cơ sở hạ tầng cho
GD&ĐT từ các nguồn vốn của dân, của các tổ chức XH; Điều tra thống kê –

- Trường trung học cơ sở đạt chuẩn QG: Là nhà trường thuộc bậc GD
trung học cơ sở có đầy đủ các tiêu chuẩn đạt với chuẩn qui định trường chuẩn
QG do nhà nước qui định bằng pháp luật. Tại nhà trường THCS đạt chuẩn
QG có đủ các điều kiện để thực hiện GD toàn diện học sinh một cách tốt nhất,
hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường cũng thể hiện tốt, tính
đồng thuận luôn được duy trì, các mặt về XH hoá GD cũng được phát huy thu
hút nhân dân cùng tham gia vào quá trình QL GD thể hiện tốt sự kết hợp giữa
ba môi trường GD gia đình- GD nhà trường – GD XH nhằm hình thành cho
học sinh có nhân cách với đủ chuẩn mực mà XH yêu cầu.
Ở nước ta thì tùy từng cấp học mà Bộ GD&ĐT ban hành qui định về
tiêu chuẩn trường học đạt chuẩn QG. Việc phấn đấu đạt danh hiệu trường
chuẩn QG là mục tiêu của các nhà trường vì điều đó thể hiện chất lượng GD
về mọi mặt của nhà trường.
Đối với trường tiểu học, Bộ GD&ĐT có Quyết định số 32 ngày
24/10/2005 ban hành quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn QG;
Đối với trường THCS, Bộ GD&ĐT có Quyết định số 27 ngày 5/7/2001
ban hành quy chế công nhận trường THCS đạt chuẩn QG giai đoạn 2001 –
2010 và có Quyết định số 08 ngày 4/3/2005 bổ sung qui chế 27. Trong các
văn bản này qui định khá cụ thể những tiêu chuẩn cần có đối với trường đạt
chuẩn QG tùy theo từng cấp học.
1.2.2.2. Các yêu cầu tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia nói chung và trường
trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia nói riêng
a. Các yêu cầu về một trường đạt chuẩn QG nói chung bao giờ cũng
bao gồm đủ 5 tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức nhà trường: Gồm có các qui định về lớp học,
khối lớp; tổ chuyên môn; tổ hành chính – quản trị; các hội đồng và ban đại
diện cha mẹ học sinh; tổ chức Đảng và đoàn thể.
Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ QL, GV và NV: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu
trưởng đạt tiêu chuẩn quy định theo Điệu lệ trường học; thực hiện tốt quy chế dân
chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp QL GD trực tiếp xếp loại từ khá trở

Quyết định số 08 ngày 4/3/2005 bổ sung qui chế của quyết định số 27 đã qui
định như sau:
* Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức nhà trƣờng
Lớp học: Có đủ các khối lớp của cấp học. Có nhiều nhất là 45 lớp. Mỗi
lớp có không quá 45 học sinh .
Tổ chuyên môn: Hằng năm tập trung giải quyết được ít nhất một nội
dung chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học. Có
KH bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV.

18
Tổ hành chính - quản trị :Có đủ số người đảm nhận các công việc:
hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ, kế toán, thủ quỹ, y tế học đường, bảo
vệ, phục vụ, thủ kho theo các quy định hiện hành của Điều lệ trường trung
học. Có đủ các loại sổ, hồ sơ QL theo quy định tại Điều lệ trường trung học,
hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có NV nào bị kỷ luật.
Các Hội đồng và ban đại diện cha mẹ học sinh: Hoạt động của các
Hội đồng và ban đại diện CMHS trong nhà trường có KH, nền nếp, đạt hiệu
quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng GD, xây dựng nền nếp kỷ cương
của nhà trường .
Tổ chức Đảng và các đoàn thể: Ở những trường trung học đã có tổ
Đảng hoặc chi bộ ĐCSVN phải đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh . Công
đoàn GD, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong
Hồ Chí Minh của nhà trường được từ cấp huyện trở lên công nhận vững mạnh
về tổ chức, tiên tiến trong hoạt động ở địa phương.
* Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ QL , GV và NV
Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn quy định theo Điều
lệ trường trung học. Đủ GV các bộ môn đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo
quy định hiện hành trong đó ít nhất có 20% GV đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp
huyện trở lên; không có GV xếp loại yếu về chuyên môn và đạo đức. Có đủ GV
hoặc NV phụ trách thư viện, phòng thí nghiệm, phòng thực hành bộ môn và

cũng chính là thực hiện được mục tiêu của XH đặt ra với GD trong thực tế
của giai đoạn hiện nay là “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng
nhân tài”. Mối quan hệ giữa GD và kinh tế - XH là mối quan hệ biện chứng
có tác động lẫn nhau. Như vậy GD phải được phát triển với một tầm cao mới,
các nhà trường cần phải đạt chuẩn QG để tiến đến đạt chuẩn khu vực và
chuẩn quốc tế trong quá trình hội nhập.
- Các yếu tố về văn hoá XH
Các yếu tố về văn hoá XH chi phối đáng kể trong quá trình xây dựng
nhà trường đạt chuẩn QG, để đạt chuẩn thì nhà trường phải đạt danh hiệu nhà
trường văn hoá, nhà giáo mẫu mực, học sinh thanh lịch.
- Các yếu tố về GD
Trong tổ chức quá trình GD, môi trường và các điều kiện cơ sở vật
chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học đóng vai trò quan trọng để thực hiện GD
đạt hiệu quả cao, chất lượng tốt. Các yếu tố này một mặt được nhà nước đầu
tư một mặt được XH quan tâm đầu tư để tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động
GD trong nhà trường; Trong mỗi giai đoạn phát triển lịch sử phát triển GD,
các điều kiện và phương tiện GD trước đó tiếp tục được kế thừa chọn lọc
đồng thời bổ sung các điều kiện và phương tiện hiện đại nhất để trở thành

Trích đoạn Mối quan hệ giữa các biện pháp Kết qủa khảo nghiệm Khuyến nghị Nguyễn Thị Phƣơng Hoa (2006) Lý luận dạy học hiện đại (Tập bài giảng cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục). Đa dạng về hình thức huy động các nguồn lực XHH Quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực XHH hợp lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status