Bài giảng XÃ HỘI HỌC VỀ CƠ CẤU XÃ HỘI - Pdf 25

1
Chuyên đề
Chuyên đề
XÃ HỘI HỌC VỀ
XÃ HỘI HỌC VỀ
CƠ CẤU XÃ HỘI
CƠ CẤU XÃ HỘI
2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I Cơ cấu xã hội
II Phân tầng xã hội
III Tính cơ động xã hội
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
héi
héi
3
I. CƠ CẤU XÃ HỘI
I. CƠ CẤU XÃ HỘI
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
héi
héi
1. Định nghĩa: Cơ cấu xã hội là kết cấu và hình
thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội
nhất định – biểu hiện như là sự thống nhất tương
đối bền vững của các nhân tố, các mối liên hệ,
các thành phần cơ bản nhất cấu thành hệ thống

và mạng lưới xã hội.
5
2. Các thành tố cơ bản.
2.1 Nhóm: Là tập hợp người có liên hệ với
nhau theo một kiểu nhất định ( về vị thế, vai trò,
những nhu cầu lợi ích và định hướng giá trị
nhất định)
* Vị thế xã hội: Là một chỉ số tổng quát xác
định vị trí của một cá nhân hay nhóm xã hội
trong cấu trúc xã hội.
* Vai trò xã hội: Là tập hợp các chuẩn mực hành
vi, nghĩa vụ và quyền lợi gắn với một vị thế nhất
định.
6
2.2 Thiết chế xã hội: Là những tổ chức xã hội
đặc thù tương đối bền vững của các giá trị,
chuẩn mực, vị thế vai trò và nhóm vận động
xung quanh một nhu cầu cơ bản của xã hội.
Trong xã hội có nhiều thiết chế trong đó có 5
thiết chế quan trọng là:
- Thiết chế chính trị
- Thiết chế kinh tế
- Thiết chế pháp luật
- Thiết chế giáo dục
- Thiết chế gia đình
7
2.3 Mạng lưới xã hội: Là phức hợp các mối quan hệ
của các cá nhân trong nhóm, các nhóm, các tổ chức,
các cộng đồng (quan hệ gia đình, bạn bè, láng giềng,
tổ chức xã hội, đoàn thể, tầng lớp, nghề nghiệp…)

héi
9- Nắm bắt được trạng thái toàn vẹn những yếu tố cơ bản
- Nắm bắt được trạng thái toàn vẹn những yếu tố cơ bản
của CCXH hiện thực làm cơ sở cho sự phân tích, là cơ
của CCXH hiện thực làm cơ sở cho sự phân tích, là cơ
sở để hoạch định chính sách xã hội (CC lợi ích của các
sở để hoạch định chính sách xã hội (CC lợi ích của các
giai tầng, nhóm XH đặc thù…).
giai tầng, nhóm XH đặc thù…).
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
héi
héi- Y nghĩa trong quản lý xã hội. Quản lý nhóm. Quản lý
- Y nghĩa trong quản lý xã hội. Quản lý nhóm. Quản lý
xã hội suy cho cùng là quản lý nhóm.
xã hội suy cho cùng là quản lý nhóm.
Quản lý nhóm
Quản lý nhóm
vĩ mô
vĩ mô
: giai cấp, tầng xã hội, tổ chức
: giai cấp, tầng xã hội, tổ chức
CT-XH
CT-XH

kinh tế (hay tài sản), địa vị, chính trị (hay quyền
lực), địa vị xã hội (hay uy tín), khả năng thăng tiến
lực), địa vị xã hội (hay uy tín), khả năng thăng tiến
cũng như những đặc quyền hay thứ bậc khác trong
cũng như những đặc quyền hay thứ bậc khác trong
xã hội.
xã hội.1. TẦNG XÃ HỘI
1. TẦNG XÃ HỘI
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
héi
héiII.
II.
PHÂN TẦNG XÃ HỘI
PHÂN TẦNG XÃ HỘI
112.
2.
PHÂN TẦNG XÃ HỘI
PHÂN TẦNG XÃ HỘI
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·

Phân tầng xã hội là có tính qui
Phân tầng xã hội là có tính qui
luật khách quan. Là tích cực, cần thiết phải thiết
luật khách quan. Là tích cực, cần thiết phải thiết
chế hóa một xã hội bất bình đẳng.
chế hóa một xã hội bất bình đẳng.

*
*
MỘT SỐ CÁCH KIẾN GIẢI VỀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI
MỘT SỐ CÁCH KIẾN GIẢI VỀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
X· héi häc vÒ c¬ cÊu x·
héi
héi
Thuyết xung đột:
Thuyết xung đột:
Phân tầng xã hội liên quan trực
Phân tầng xã hội liên quan trực
tiếp đến sự mất bình đẳng. Là tiêu cực, cần phải
tiếp đến sự mất bình đẳng. Là tiêu cực, cần phải
xóa bỏ phân tầng xã hội.
xóa bỏ phân tầng xã hội.
Thuyết dung hòa:
Thuyết dung hòa:
)
)
* Do có sự phân công lao động trong xã hội biểu
* Do có sự phân công lao động trong xã hội biểu
hiện ở 2 khía cạnh:
hiện ở 2 khía cạnh:
Kết luận:
Kết luận:PTXH là một hiện tượng khách quan, phổ
PTXH là một hiện tượng khách quan, phổ biến, tự nhiên
biến, tự nhiên
- Sự phân công về lao động nghề nghiệp
- Sự phân công về lao động nghề nghiệp
- Sự phân công về mặt vị thế xã hội chiếm ưu thế
- Sự phân công về mặt vị thế xã hội chiếm ưu thế
16
PTXH ĐỂ LẠI HẬU QUẢ GÌ VÀ THÁI ĐỘ CỦA CHÚNG TA
PTXH ĐỂ LẠI HẬU QUẢ GÌ VÀ THÁI ĐỘ CỦA CHÚNG TA
PTXH HỢP THỨC
PTXH HỢP THỨC
Hình thành tự nhiên, Do sự khác biệt về tài, đức;
Hình thành tự nhiên, Do sự khác biệt về tài, đức;
Sự cống hiến thực tế của mỗi cá nhân cho xã hội
Sự cống hiến thực tế của mỗi cá nhân cho xã hội


Tầng 5:(đỉnh) người có mức sống cao (giàu) từ 2%
Tầng 5:(đỉnh) người có mức sống cao (giàu) từ 2%


5%
5%
Tầng 4: người có mức sống khá giả từ 5%
Tầng 4: người có mức sống khá giả từ 5%


10%
10%
Tầng 3: người có mức sống trung bình khá từ 10%
Tầng 3: người có mức sống trung bình khá từ 10%


15%
15%
Tầng 2: người có mức sống trung bình từ 45%
Tầng 2: người có mức sống trung bình từ 45%


55%
55%
Tầng 1:(đáy) người có mức sống kém (nghèo) từ 10%
Tầng 1:(đáy) người có mức sống kém (nghèo) từ 10%


15%
15%

2.Phân loại :
22
2.2 Cơ động xã hội theo chiều dọc: Là sự chuyển
2.2 Cơ động xã hội theo chiều dọc: Là sự chuyển
dịch vị trí của cá nhân hay nhóm xã hội sang một
dịch vị trí của cá nhân hay nhóm xã hội sang một
vị trí xã hội khác không cùng tầng với họ.
vị trí xã hội khác không cùng tầng với họ.
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ động xã hội.
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ động xã hội.*Nguồn gốc giai cấp xã hội.
*Nguồn gốc giai cấp xã hội.*Trình độ học vấn
*Trình độ học vấn*Lứa tuổi, thâm niên nghề nghiệp.
*Lứa tuổi, thâm niên nghề nghiệp.*Giới tính.
*Giới tính.*Điều kiện sống (nơi cư trú)
*Điều kiện sống (nơi cư trú)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status