ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐẶNG THỊ MINH HƯNG
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN,
TỈNH THÁI BÌNH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang bìa
Lời cảm ơn
Danh mục ký hiệu, chữ cái viết tắt
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1.Khách thể nghiên cứu
5.2. Đối tƣợng nghiên cứu
6. Phạm vi nghiên cứu
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Nhóm phƣơng pháp xử lý thông tin
8. Cấu trúc luận văn
CHƢƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁM ĐỐC
TTGDTX CẤP HUYỆN THEO HƢỚNG CHUẨN HOÁ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.Khái niệm quản lý.
1.2.2. Khái niệm phát triển
1.2.3. Khái niệm đội ngũ, phát triển đội ngũ và quản lý phát triển đội ngũ
1.2.4. Khái niệm Chuẩn và Chuẩn hoá
1.3. Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX
1.3.1. Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ
1.3.2. Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX
1.4. Những nội dung cơ bản của Chuẩn giám đốc TTGDTX
1.4.1.Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
2.4.2. Công tác bổ nhiệm
2.4.3. Công tác sử dụng .
2.4.4. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng.
2.4.5. Tạo môi trƣờng làm việc và động lực thúc đẩy.
2.4.6. Công tác đánh giá, xếp loại.
2.5. Thực trạng việc thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ giám đốc
TTGDTX cấp huyện theo Chuẩn giám đốc TTGDTX
2.6. Đánh giá chung về phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện
theo hướng chuẩn hóa.
2.5.1. Những ƣu điểm.
2.5.2 Những hạn chế.
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
CHƢƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁM ĐỐC
TTGDTX CẤP HUYỆN, TỈNH THÁI BÌNH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
3.1. Một số nguyên tắc cơ bản để lựa chọn giải pháp phát triển đội ngũ giám
đốc TTGDTX theo hướng chuẩn hóa.
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các lợi ích của nhà nƣớc, đơn vị
và cá nhân.
3.2. Một số giải pháp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện theo
hướng chuẩn hóa.
3.2.1. Giải pháp 1: Triển khai công tác dự báo, quy hoạch và tạo nguồn phát
triển đội ngũ giám đốc TTGDTX.
3.2.2. Giải pháp 2: Tuyển chọn và sử dụng hợp lý đội ngũ giám TTGDTX theo
hƣớng chuẩn hoá.
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH
Công nghiệp hoá
CSGD
Cơ sở giáo dục
GDTX
Giáo dục thường xuyên
HĐH
Hiện đại hoá
HTSĐ
Học tập suốt đời
TC
Tiêu chí
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
TCN
Trung cấp nghề
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTGDTX
Trung tâm Giáo dục thường xuyên
TTHTCĐ
Trung tâm học tập cộng đồng
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 2.1.
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
TT
Tên sơ đồ
Trang
Sơ đồ 1.1.
Quy trình chuẩn hoá
Sơ đồ 1.2.
Các bước phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX
Sơ đồ 1.3.
Chuẩn giám đốc TTGDTX
Sơ đồ 3.1.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dù ở thời đại nào, nguồn nhân lực cũng luôn là yếu tố quan trọng nhất
quyết định sức mạnh của một quốc gia. Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực là
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của tất cả các cấp, các ngành và của toàn
xã hội; thông qua thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, giáo dục - đào tạo
là phương tiện chủ yếu nhất. Thành tựu của giáo dục Việt Nam trong những năm
qua đã khẳng định vai trò của giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát
triển kinh tế-xã hội, giữ vững an ninh chính trị của đất nước trong hơn 20 năm đổi
mới, tạo điều kiện cho đất nước tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế.
Xác định vai trò của giáo dục đối với phát triển đất nước, Ban Bí thư TW
Đảng đã ban hành Chỉ thị riêng cho giáo dục - Chỉ thị số 40-CT/TW ngày
15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL
giáo dục, Chỉ thị đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH- HĐH đất
nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn
Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt, có
vai trò quan trọng” [7].
Nghị quyết BCH TW Đảng lần thứ 6, khóa 9 đã chỉ rõ một số nhiệm vụ
trọng tâm của giáo dục nước ta là “xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội
ngũ giáo viên và CBQL giáo dục, đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu cân đối, đạt
chuẩn, đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới”, “quan tâm đầy đủ tới việc đào tạo và
bồi dưỡng cán bộ các cấp”, “tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL
giáo dục một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt,
tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Để góp phần phát triển nguồn nhân lực, thực hiện thắng lợi công cuộc đẩy
mạnh CNH - HĐH đất nước trong thời kỳ mới, giáo dục - đào tạo cần phải đổi
mới căn bản và toàn diện toàn diện theo hướng chuẩn hóa, xã hội hoá, dân chủ
hoá và hội nhập quốc tế. Trong đó phát triển đội ngũ CBQL giáo dục, đặc biệt là
CBQL các CSGD theo hướng chuẩn hóa là khâu then chốt. CBQL CSGD với tư
cách là người đứng đầu đơn vị, lực lượng tiên phong dẫn dắt sự nghiệp giáo dục
- đào tạo; là nhân tố quyết định sự phát triển giáo dục - đào tạo, biến chủ trương
và mục tiêu phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước thành hiện thực. Đội ngũ
này có vai trò quan trọng trong đơn vị, hoạt động của họ quyết định đến sự thành
công của của đơn vị. Trong điều kiện hiện nay, họ không chỉ là chủ thể quản lý
một đơn vị sự nghiệp, một tập thể sư phạm, một nguồn lực kinh tế - văn hóa cụ
thể mà còn quản lý thực hiện chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên
theo chuẩn áp dụng chung trong cả nước. Do vậy muốn phát triển giáo dục - đào
tạo cần phải chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL CSGD.
TTGDTX cấp huyện (sau đây được gọi là TTGDTX) – CSGD trong mạng
lưới GDTX có vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần
thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho
đất nước, là nhân tố chính tạo cơ hội cho mọi người dân, ở mọi lứa tuối, mọi
trình độ được “học tập thường xuyên”, “học tập suốt đời”, nhằm hoàn thiện nhân
cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để
cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với
đời sống xã hội; là công cụ để xây dựng “xã hội học tập” hiện đại, góp phần phát
triển nguồn nhân lực cho địa phương. Hiện nay, các TTGDTX đang tập trung
củng cố mô hình hoạt động theo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ;
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và phát triển đội
ngũ; Đa dạng hoá nội dung, chương trình và hình thức học tập nhằm đáp ứng
nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi người; Tăng cường các
biện pháp nâng cao chất lượng dạy học các chương trình GDTX; Tích cực đổi
mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
giám đốc TTGDTX, đảm bảo đội ngũ này nhanh chóng được chuẩn hóa. Vì vậy
tác giả chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giám đốc trung tâm giáo dục thường
xuyên cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng đội ngũ giám đốc
TTGDTX theo quan điểm chuẩn hóa, đề tài đề xuất một số giải pháp để phát triển
đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hoá.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và phát triển
đội ngũ giám đốc TTGDTX nói riêng theo quan điểm chuẩn hóa.
- Đánh giá thực trạng và công tác phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX tỉnh
Thái Bình hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX, tỉnh Thái Bình
theo hướng chuẩn hóa.
- Khảo nghiệm một số giải pháp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX, tỉnh Thái
Bình theo hướng chuẩn hóa.
4. Giả thuyết khoa học:
Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp tác động đến các thành tố
cấu trúc của quá trình phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX theo hướng chuẩn
hóa, tập trung vào việc quy hoạch tạo nguồn, đào tạo - bồi dưỡng, đánh giá theo
chuẩn, tạo môi trường - động lực phát triển sẽ phát triển được đội ngũ giám đốc
TTGDTX đủ mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTX, phục vụ tốt
cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội - giáo dục của tỉnh Thái Bình và đất
nước trong giai đoạn hiện nay.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Các TTGDTX cấp huyện tỉnh Thái Bình.
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện tỉnh Thái Bình.
6. Phạm vi nghiên cứu
được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện theo
hướng chuẩn hóa.
Chương 2. Thực trạng phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện, tỉnh
Thái Bình.
Chương 3. Một số giải pháp phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX cấp huyện,
tỉnh Thái Bình hướng chuẩn hóa. CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
ương. Nhiều công trình nghiên cứu, đề tài luận văn, luận án đã chọn lĩnh vực
quản lý nhân sự giáo dục để nghiên cứu, trong đó có vấn đề phát triển đội ngũ
CBQL giáo dục như:
“Đánh giá hiệu trưởng trường tiểu học Việt Nam theo hướng chuẩn hóa”
của tác giả Trịnh Thị Hồng Hà đã đề cập và khái quát vai trò của hiệu trưởng
trường tiểu học là: người lãnh đạo tập thể thực hiện chương trình giáo dục;
Người phối hợp, tham gia các hoạt động giáo dục tại cộng đồng, địa phương;
Nhà giáo dục và người giáo viên như các nhà giáo khác; Nhà tư vấn và hướng
dẫn chuyên môn cho giáo viên…; Nhà tư vấn cho phụ huynh và học sinh; Người
học tích cực, thường xuyên, đi đầu và có hiệu quả trong phát triển nghề nghiệp
và phát triển cá nhân; Người tổ chức và trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng triển
khai các hoạt động khoa học - công nghệ trong nhà trường;
Một số luận văn, luận án nghiên cứu về xây dựng, quy hoạch phát triển
đội ngũ theo ngành học, bậc học trong phạm vi một/một số địa phương
(tỉnh/huyện). “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn
huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc” của Lê Minh Tiến, năm 2009; “Một số giải
pháp nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” của Trần Văn Thuận, năm
2005; “Các giải pháp đào tạo đội ngũ CBQL giáo dục đạt trình độ thạc sĩ
quản lý giáo dục hiện nay” của Nguyễn Thị Thu Hằng, năm 2005; “Xây dựng
tiêu chí đánh giá công tác quản lý của hiệu trưởng trường THCS tại Hải
Phòng” của Nguyễn Anh Thuấn, năm 2008.
Ngoài ra, một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí hoặc hội thảo khoa
học đã đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL các trường phổ thông theo
hướng chuẩn hóa. Các tài liệu nói trên đã phân tích vị trí, vai trò, sứ mạng của các
CBQL giáo dục/CBQL nhà trường và yêu cầu, nội dung của chuẩn CBQL giáo
dục/nhà trường hiện nay Song vấn đề phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX
theo hướng chuẩn hóa chưa được nghiên cứu bài bản và hệ thống.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề đội ngũ CBQL giáo dục và phát triển đội
ngũ giám đốc TTGDTX theo hướng chuẩn hóa, rút ra nhận xét sau: Các
sự thay đổi về chất, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ, do sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng. Hiểu một
cách đơn giản, phát triển là “mở rộng ra, làm cho mạnh hơn lên, tốt hơn lên”
[29, tr 89]. Ở cấp độ chung nhất, “phát triển được hiểu là sự thay đổi hay biến
đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên
nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi,
mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” [25, tr 79].
Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để
tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làm
cho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển.
1.2.3. Khái niệm đội ngũ và phát triển đội ngũ, quản lý phát triển đội ngũ
1.2.3.1. Đội ngũ:
Có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng các định nghĩa đều nêu rõ
“đội ngũ là một khối đông người được tập hợp và tổ chức thành một lực
lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp
hoặc không, nhưng cùng chung một mục đích nhất định và cùng hướng tới
mục đích đó”. Trong ngành giáo dục, đội ngũ bao gồm CBQL, giáo viên,
công nhân viên. Nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ chủ yếu
là đội ngũ giáo viên và đội ngũ CBQL giáo dục. Từ định nghĩa trên có thể
hiểu đội ngũ giám đốc TTGDTX là tập hợp các cán bộ, nhà giáo cùng thực
hiện chức năng lãnh đạo và quản lý TTGDTX với cùng một mục đích nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của TTGDTX đáp ứng các yêu cầu đổi
mới của giáo dục và có một số lượng nhất định (theo quy định của Nhà nước).
1.2.3.2. Phát triển đội ngũ
Có khá nhiều quan điểm về phát triển đội ngũ, nhưng có thể quy lại thành
ba nhóm: Phát triển đội ngũ lấy cá nhân của đội ngũ làm trọng tâm; Phát triển
đội ngũ lấy mục tiêu đơn vị làm trọng tâm và phát triển đội ngũ trên cơ sở kết
hợp phát triển cá nhân trong đội ngũ với các mục tiêu phát triển đơn vị. Giáo
dục – đào tạo, với định hướng đổi mới giáo dục lấy người học làm trung tâm thì
quan điểm phát triển đội ngũ được lựa chọn tối ưu là phát triển đội ngũ trên cơ
cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì là phù
hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội” [26].
Từ điển Tiếng Việt thông dụng giải thích Chuẩn như sau: “Cái được chọn
làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; Vật chọn làm mẫu đơn vị đo
lường; Cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội” [27].
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính
chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền
lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định
kết hợp lôgic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh
sự vật, làm thước đo - đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản
phẩm, dịch vụ…. trong lĩnh vực nào đó, có khuynh hướng điều chỉnh những
sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoặc chủ
thể sử dụng công việc, sản phẩm dịch vụ…” [12, tr 89].
Chuẩn là mẫu lý thuyết được quy định chặt chẽ, có tính chất nguyên tắc,
được công khai hóa, được xã hội thừa nhận, được đặt ra bằng quyền lực hành
chính hoặc chuyên môn, mọi tổ chức/cá nhân phải/nên tuân theo; Chuẩn bao
gồm những yêu cầu, quy định, tiêu chí kết hợp chặt chẽ và logic với nhau một
cách xác định; Chuẩn dùng để làm công cụ xác minh sự vật hoặc làm thước
đo, công cụ đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch
vụ… thuộc một lĩnh vực nào đó nhằm điều chỉnh nó theo mong muốn, nhu
cầu của chủ thể quản lý hay chủ thể điều khiển/sử dụng công việc/sản
phẩm/dịch vụ [12, tr 92].
1.2.4.2. Chuẩn hóa
Chuẩn hóa (Standardization) là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng
thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp
dụng và hiệu lực các chuẩn đó. Có thể coi chuẩn hóa là một quá trình trong đó
gồm các việc phát triển, ban hành, áp dụng và quản lý thực hiện chuẩn [12, tr
115].
“Chuẩn hóa là quá trình biến đổi hoạt động hay công việc, dịch vụ hay sản
phẩm theo hướng đạt tới những tiêu chuẩn đã đề ra. Chuẩn hóa trong một lĩnh
1.3. Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ giám đốc TTGDTX
1.3.1. Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ.
1.3.1.1. Phát triển đội ngũ:
Nội dung phát triển đội ngũ dựa trên lý luận phát triển nguồn nhân lực. Phát
triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển công tác quản lý nhân sự sao cho tổ
chức hay hệ thống đạt tới một trình độ mới về chất, trong đó nhân sự của tổ chức
có đủ năng lực và điều kiện đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ mới ở
mức độ cao hơn. Theo Leoner Nadle (1980) gồm 3 khâu: Giáo dục và đào tạo
nguồn nhân lực; Sử dụng nguồn nhân lực và Tạo môi trường thuận lợi cho
nguồn nhân lực phát triển. Ngày nay phát triển nhân sự được hiểu một cách tổng
quát là làm tăng giá trị cho con người trên các mặt như đạo đức, trí tuệ, kỹ năng,
tâm hồn và thể lực.
1.3.1.2. Quản lý phát triển đội ngũ:
Nội dung quản lý phát triển nhân sự gồm các hoạt động sau:
(1) Quy hoạch đội ngũ (kế hoạch hoá nhân sự): Là việc xây dựng các loại kế
hoạch về nhu cầu sử dụng có hiệu quả đội ngũ hiện có và tương lai, dựa vào kế
hoạch chiến lược của từng CSGD và hệ thống giáo dục của từng địa phương. Kế