Thuế doanh thu được sử dụng trước
khi thuế giá trò gia tăng ra đời.
Thuế doanh thu là loại thuế gián thu
đơn giản, dễ quản lý.
Thuế doanh thu dựa trên nguyên tắc: “Có doanh thu sẽ thu
thuế doanh thu”.
Xét VD sau:
Xí nghiệp
may
Siêu thò
Giá bán: 100.000đ/áo
Người Tiêu dùng
Thuế DT = 100.000x2% = 2.000
Giá bán: 150.000 đ/áo
Thuế DT = 150.000x2% = 3.000 đ
= 100.000x2% + 50.000x2% = 3.000
= 2.000 + 1.000 = 3.000
C.F Von Siemens
(1872 – 1941)
Maurice Lauré
(1917 - 2001)
Áo sơ mi
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
•
2.000 đ tiền thuế doanh thu đã lập đi lập lại nhiều lần.
•
Cùng một loại thuế và cùng một loại hàng hóa lặp đi lặp
Bán buôn
Doanh thu
Bán lẻ
Thu thuế
Doanh thu bán lẻ = 150.000x2% = 3.000
100.000
150.000
Không thu
Thuế DT
Bán buôn
NGƯỜI NỘP THUẾ
Hàng hóa, dòch vụ
Nhập khẩu
Thuế TTĐB thì khâu thương mại
không phải nộp thuế TTĐB, nhưng
thuế GTGT thì khâu thương mại vẫn
phải nộp thuế GTGT
Người nhập khẩu
Tổ chức, cá nhân
Tổ chức, cá nhân
Hàng hóa
Dòch vụ
Kinh doanh
Sản xuất
thương mại
PHÂN BIỆT KHÁI NIỆM
Phân biệt 3 khái niệm:
Không chòu thuế
-Số thuế phải nộp là 0 đồng nên kết quả là không
phải nộp thuế do không có đồng tiền mệnh giá 0
đồng.
PHÂN BIỆT KHÁI NIỆM
Miễn thuế:
-Là đối tượng nằm trong quy đònh của luật thuế, hoàn
toàn chòu sự chi phối của các điều khoản, quy đònh của
Luật.
-Các điều khoản, quy đònh của luật thuế sẽ áp dụng cho
các đối tượng thuộc diện miễn thuế.
-Công thức, phương pháp tính thuế vẫn dành cho các
đối tượng thuộc diện miễn thuế.
-Có công thức và phương pháp tính thuế nên số thuế
phải nộp là con số xác đònh được chứ không phải là
không xác đònh được ∞ hoặc 0 đồng.
-Số thuế phải nộp này sẽ được xem xét miễn do hội
đủ các điều kiện được miễn thuế.
PHÂN BIỆT KHÁI NIỆM
Bán ra Mua vào
DN A: Không chòu thuế Chòu thuế
∞ - 100 = ∞
DN B: Thuế suất 0% Chòu thuế
0 - 100 = - 100
DN A: Thuế đầu ra là ∞ nên không thể trừ thuế
GTGT đầu vào được vì kết quả vẫn là ∞. DN A sẽ
không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà tính
vào chi phí.
phc v sn xut nụng nghip; dch v thu hoch sn phm nụng
nghip.
4. Sn phm mui c sn xut t nc bin, mui m t
nhiờn, mui tinh, mui i-t, m thnh phn chớnh cú cụng thc
húa hc l NaCl.
5. Nh thuc s hu nh nc do Nh nc bỏn cho ngi
ang thuờ.
6. Chuyn quyn s dng t.
7. Bo him nhõn th, bo him sc kho, bo him ngi hc,
cỏc dch v bo him khỏc liờn quan n con ngi; bo him vt
nuụi, bo him cõy trng, cỏc dch v bo him nụng nghip khỏc;
bo him tu, thuyn, trang thit b v cỏc dng c cn thit khỏc
phc v trc tip ỏnh bt thy sn; tỏi bo him.
ĐỐI TƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ
8. Hoạt động tài chính:
-
Dịch vụ cấp tín dụng do các tổ chức tín dụng cung ứng.
-
Hoạt động cho vay riêng lẻ, khơng phải hoạt động kinh
doanh, cung ứng thường xun của người nộp thuế khơng
phải là tổ chức tín dụng.
- Kinh doanh chứng khốn.
- Chuyển nhượng vốn.
- Bán nợ.
- Kinh doanh ngoại tệ.
-
Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm hốn đổi lãi suất, hợp
đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai,quyền chọn mua, bán
ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy
mụn ngh nghip.
14. Phỏt súng truyn thanh, truyn hỡnh bng ngun vn ngõn
sỏch nh nc.
15. Xut bn, nhp khu, phỏt hnh bỏo, tp chớ, bn tin
chuyờn ngnh, sỏch chớnh tr, sỏch giỏo khoa, giỏo trỡnh, sỏch
vn bn phỏp lut, sỏch khoa hc-k thut, sỏch in bng ch
dõn tc thiu s v tranh, nh, ỏp phớch tuyờn truyn c ng,
k c di dng bng hoc a ghi ting, ghi hỡnh, d liu in
t; tin, in tin.
16. Vn chuyn hnh khỏch cụng cng bng xe buýt, xe in l
vn chuyn hnh khỏch cụng cng bng xe buýt, xe in theo
cỏc tuyn trong ni tnh, trong ụ th v cỏc tuyn lõn cn ngoi
tnh theo quy nh ca B Giao thụng vn ti.
ĐỐI TƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ
17. Hàng hố thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
nhập khẩu trong các trường hợp sau:
-
Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sử
dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển cơng nghệ;
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận
tải chun dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành
hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt;
-
Tàu bay (bao gồm cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu
thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập
khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc th
của nước ngồi để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh,
cho th, cho th lại.
hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập
khẩu; ngun liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia cơng hàng
hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia cơng xuất khẩu ký kết
với bên nước ngồi.
21. Chuyển giao cơng nghệ theo quy định của Luật chuyển giao
cơng nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định
của Luật sở hữu trí tuệ.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được
chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm
khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài ngun, khống sản khai thác chưa
chế biến.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của
người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài
trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chun dùng khác
dùng cho người tàn tật.
ĐỐI TƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có
mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở
xuống.
26. Các hàng hóa, dịch vụ sau:
- Hàng hố bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng
miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán
ra.
- Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo
pháp luật về phí và lệ phí.
- Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng
thực hiện đối với các cơng trình được đầu tư bằng
đầu ra
=
Số
lượng
tính
thuế
x
Đơn giá tính thuế
của hàng hóa,
dòch vụ chòu thuế
bán ra
x
Thuế
suất
Thời điểm tính thuế GTGT đầu ra
•
- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
•
- Đối với cung ứng dòch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung
ứng dòch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dòch vụ, không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
•
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số
điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền.
•
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ
tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời
TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.
•
Ví dụ: Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Sài Gòn bán
mặt hàng bia lon 333 với giá bán chưa có thuế GTGT 150.000
đồng/thùng, thuế suất thuế GTGT của bia lon là 10%.
•
Trường hợp này, thuế GTGT đầu ra của 01 thùng bia lon 333:
•
= 150.000 đồng x 10% = 15.000 đồng.
- Đối với hàng hóa chòu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có
thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT
•
Ví dụ: Công ty khai thác than đá Minh Nghóa bán mặt hàng than đá
với giá bán chưa có thuế Bảo vệ môi trường và chưa có thuế GTGT
1.000.000 đồng/tấn. Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng than đá là
10%, thuế Bảo vệ môi trường 10.000 đồng/tấn than đá.
•
Trường hợp này thuế GTGT đầu ra của 01 tấn than đá
•
= (1.000.000 đồng/tấn + 10.000 đồng/tấn) x 10%
•
= 101.000 đồng.
GIÁ TÍNH THUẾ GTGT
-
Đối với hàng hóa, dòch vụ vừa chòu thuế TTĐB, vừa chòu thuế bảo
vệ môi trường là giá bán đã có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường
nhưng chưa có thuế GTGT.
-
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, thì giá
•
Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ khơng thu
tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời
trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định thì
giá tính thuế được xác định bằng khơng (0).