Cho vay trung,dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Sơn Tây - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình thực tập tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam, chi nhánh Sơn Tây; cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị nhân
viên ngân hàng và quý thầy cô Khoa Tài chính- Ngân hàng ,Đại học Thương
Mại, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp: “ 

 !"#”.
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp, trước hết em xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến các thầy cô giáo Trường Đại học Thương Mại, đã trang bị cho
em kiến thức kinh tế vững chắc, cũng như các lĩnh vực khác có liên quan trong
suốt bốn năm học vừa qua.
Em xin cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Tài chính-Ngân
hàng, Trường Đại học Thương Mại; đã trang bị cho em kiến thức chuyên ngành
chuyên sâu giúp em có kiến thức nền tảng để tìm hiểu các vấn đề kinh tế ngoài
thực tế.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Ths.Phạm Tuấn
Anh.Cảm ơn thầy đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn em hoàn
thành tốt khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn anh Nguyễn Mạnh Hà và các anh chị nhân viên
phòng Tín dụng, đã hướng dẫn, tạo điều kiện giúp em học hỏi được kinh nghiệm
thực tế trong thời gian thực tập.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô cùng các
anh chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Sơn
Tây dồi dào sức khỏe và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
!$%#&#'(
1
1
1
1
MỤC LỤC
2

15
2 Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay đối với KHDN 22
3 Biểu đồ2.3 : Cơ cấu dư nợ cho vay TVDH đối với DN theo
lĩnh vực kinh tế
23
4 Biểu đồ 2.4: Chỉ tiêu dự phòng rủi ro cho vay TVDH đối với
DN
27
5 Biểu đồ 2.5 : Doanh thu cho vay trung và dài hạn đối với
KHDN
29
4
4
4
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
St
t
Tên viết tắt Tên đầy đủ
1 AGRIBANK Vietnam Bank for Agriculture and Rural Developmen
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 DN Doanh nghiệp
4 NH Nhà nước
5 NHNN Ngân hàng nhà nước
6 NHNo&PTN
T
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
7 NHTM Ngân hàng Thương mại
8 LIBOR Lãi suất trên thị trường Luân Đôn
9 SIBOR Lãi suất trên thị trường Singapore

1. Lý do lựa chọn đề tài
Cho vay trung và dài hạn là một trong những hoạt động kinh doanh quan
trọng của chi nhánh NHNo&PTNT ,Sơn Tây. Bởi lẽ ,cho vay trung và dài hạn
tạo nguồn doanh thu lớn cho ngân hàng, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh
của ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động này có đặc điểm thời gian thu hồi vốn dài,
số tiền cho vay lớn nên chứa nhiều rủi ro như mất khả năng thanh toán của các
doanh nghiệp dẫn đến ngân hàng mất khả năng thu hồi vốn. Vì vậy, cho vay
trung và dài hạn luôn chiếm tầm quan trọng trong chiến lược cho vay của ngân
hàng kể cả trong ngắn và dài hạn.Trong giai đoạn năm 2010-2012, doanh số cho
vay trung và dài hạn của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn 40% trong cơ
cấu cho vay của ngân hàng,số lượng khách hàng trung và dài hạn chiểm tỷ trọng
lớn hơn 80% trong cơ cấu khách hàng vay vốn SXKD và đang có xu hướng tăng;
như vậy có thể nói chovay trung và dài hạn là một trong những hoạt động tạo
doanh thu chủ yếu cho chi nhánh; tuy nhiên trong những năm qua tỷ trọng cho
vay trung và dài hạn đang có xu hướng giảm sút một cách rõ rệt, không đạt được
chỉ tiêu của chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây đề ra.
Qua quá trình thực tập tại NHNo&PTNT Sơn Tây em nhận thấy chất lượng
cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng DN đang là mối quan tâm hàng đầu
của ban lãnh đạo và nhân viên ngân hàng; chi nhánh đã bước đầu áp dụng một số
mô hình tự đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay. Tuy nhiên, bên cạnh những
thành tựu đã đạt được thì vẫn tồn tại nhiều bất cập về hoạt động cho vay trung và
dài hạn tại chi nhánh như: quy trình cho vay chưa được hoàn thiện: thủ tục rườm
rà, thẩm định dự án mất nhiều thời gian khiến cho việc giải ngân chậm không
đáp ứng kịp thời nguồn vốn SXKD cho DN; tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tăng lên
một cách đáng kể trong những năm vừa qua. Do đó, cần thiết có những hành
động, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với hoạt động cho vay trung và dài
hạn, vừa nhằm thu hút khách hàng, đảm bảo lợi nhuận đồng thời giảm thiểu rủi
ro.
6
Từ những vấn đề nêu trên, em quyết định lựa chọn đề tài “

+ Về mặt không gian: khóa luận được nghiên cứu tại chi nhánh
NHNo&PTNT Việt Nam, Sơn Tây
+ Về mặt thời gian: trong 3 năm từ 2010 đến 2012
4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp suy luận: Sử dụng phương pháp suy diễn: suy luận từ các
mô hình, các lý thuyết có sẵn nhằm luận giải các vấn đề đặt ra trong thực tiễn
quản trị tại ngân hàng.
- Các phương pháp sử dụng trong phân tích: sử dụng phương pháp phân
tích nhân tố; sử dụng mô hình SWOT để phân tích các nhân tố môi trường kinh
doanh ảnh hưởng tới hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng DN
của chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây; sử dụng mô hình ServPerf để đánh giá
chất lượng dịch vụ cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng DN của chi nhánh
NHNo&PTNT Sơn Tây.
- Các phương pháp thu thập dữ liệu
+ Phương pháp thu thập sơ cấp: Phát phiếu điều tra, thu thập và xử lý
thông tin của khách hàng.
+ Phương pháp thu thập thứ cấp:
Là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu dựa trên các nguồn thứ cấp, đã
qua tổng hợp sử lý, thống kê. Loại tài liệu này có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp đã
được phân tích, giải thích và thảo luận, diễn giải.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng: Sử dụng các nguồn dữ liệu trên
internet, tạp chí và đặc biệt là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT, chi nhánh Sơn Tây.
- Xử lý thông tin:
+ Ghi chép và sử dụng phần mềm excel để xử lý dữ liệu sơ cấp
+ Phương pháp phân tích tỷ trọng để nghiên cứu biến động của các chỉ tiêu
+ Dùng phương pháp phân tích số tuyệt đối, tương đối, so sánh đối chiếu số
liệu qua các năm để phân tích, đánh giá.
+ Dùng các biểu đồ, bảng biểu để phân tích, lso psánh…l
8

Tại Việt Nam, hoạt động cho vay được định nghĩa như sau: - 4
(3:;<=>?3;< 46
0+@< <; 4A:&=BC
$D>66-E2
F
1.1.2 Khái niệm cho vay trung và dài hạn
3
1 wikipedia.org/wiki/Tín_dụng.
2QĐ 1627/2001 và 127/2005/QĐ-NHNN.
3 PGS.TS.Nguyễn Thị Phương Liên, G6&)#H, NXB Thống Kê,2011
10
Trong nền kinh tế, nhu cầu cho vay trung và dài hạn thường xuyên phát
sinh bởi các DN luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới kỹ thuật…
Để củng cố và tăng cường sức mạnh trên thị trường. Muốn làm được điều này
đòi hỏi DN phải có một khối lượng vốn lớn với một thời gian dài. Chính vì vậy
các DN tìm đến các NHTM tìm sự giúp đỡ và các NHTM cho các DN vay khối
lượng vốn lớn với thời gian dài bằng hình thức cho vay trung và dài hạn.
- Cho vay trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Loại hình
tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn
nhanh.
- Cho vay dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm. Loại tín
dụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí
nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất,…
 Các phương thức cho vay trung và dài hạn
- Cho vay theo dự án đầu tư
Đa phần các dự án đầu tư thường tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh
doanh, phục vụ và đầu tư phục vụ đời sống. Căn cứ vào hồ sơ xin vay vốn, NH
sẽ tiến hành thẩm định dự án vay vốn, nếu chấp nhận, NH và khách hàng ký hợp
đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của

1.1.3 Một số khái niệm khác
Bên cạnh những khái niệm về cho vay, cho vay trung và dài hạn, thì khóa
luận còn đề cập đến một số khái niệm khác như TSĐB, dự phòng rủi ro….
- #!I': “ Tài sản đảm bảo tiền vay là tài sản của khách hàng vay, của bên
bảo lãnh để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ,bao gồm: Tài sản thuộc quyền sở
hữu, giá trị quyền sử dụng đất của khách hàng vay, của bên bảo lãnh; tài sản
thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay, của bên bảo lãnh là doanh
nghiệp nhà nước, tài sản hình thành từ vốn vay”.
4
- J1 K8%” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn
thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ
theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí
hoạt động của tổ chức tín dụng. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và
Dự phòng chung.”
5
4 Sổ tay tín dụng NHTM
5 493/2005/QĐ-NHNN
12
- 97 : “là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã quá hạn”.
6
- 9L:%M là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 . Tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.”
7
- NE+:%M là một tỷ lệ phải trả bằng tiền cho việc sử dụng tiền. Nó được
tính bằng cách chia số tiền lãi cho số tiền gốc. Lãi suất thường xuyên thay đổi
như là một kết quả của lạm phát và chính sách dự trữ của NHNN”
8
1.2 Nội dung lý thuyết liên quan về vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Các lý thuyết quản trị cho vay trung và dài hạn

quyết cho vay.
Yếu tố quan trọng nhất khi cho vay theo dự án đó là hiệu quả về mặt tài
chính của dự án vì nguồn trả nợ khi cho vay theo dự án bao gồm trích khấu hao
và lợi nhuận hàng năm của dự án. Căn cứ vào việc phân tích khả năng tiêu thụ
của sản phẩm trên thị trường, công suất thiết kế của TSCĐ, thời gian thực hiện
dự án…Nhà đầu tư sẽ tính toán hiệu quả về mặt tài chính của dự án. Hiệu quả tài
chính của dự án là một chỉ tiêu rất khó dự đoán chính xác mà phải đến khi hoàn
thành dự án mới đánh giá chính xác được. Tuy nhiên, hiệu quả của dự án được
đánh giá mang tính dự báo thông qua hệ thống các chỉ tiêu: Giá trị hiện tại
ròng(NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ(IRR), thời gian hoàn vốn đầu tư(PP)…
Trong các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu NPV là giá trị hiện tại ròng, là số chênh lệch
giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền thu với giá trị hiện tại của các khoản đầu
tư. Một dự án được đánh giá là có hiệu quả nếu NPV>0.
Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ(IRR) cũng là một chỉ tiêu thường được
dùng khi thẩm định dự án. IRR cho biết tỷ lệ sinh lời hàng năm trên một đồng
vốn bỏ ra có được từ việc đầu tư vào dự án hay nói cách khác IRR cho biết lợi
nhuận tương đối của dự án, IRR là mức lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại ròng
NPV=0. Một dự án được lựa chọn để đầu tư khi có tỉ suất hoàn vốn nội bộ lớn
hơn lãi suất chiết khấu.
Bên cạnh việc sử dụng chỉ tiêu NPV và IRR, khi đánh giá hiệu quả của một
dự án người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác như: thời gian hoàn vốn, chỉ số
doanh lợi, phân tích điểm hòa vốn…Hiện nay, một trong những phương pháp
được sử dụng phổ biến khi đánh giá hiệu quả của dự án đó là phương pháp phân
tích độ nhạy cảm trên cơ sở lượng hóa mức đội rủi ro của dự án, từ đó lượng hóa
được sự thay đổi của các dòng tiền thu trong tương lai và lượng hóa được sự
thay đổi của các chỉ tiêu IRR,NPV.
14
 Về

tài

Một điều quan trọng nữa cần phải xem xét, đó là vị thế của DN trên thị
trường, khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác. Điều này cũng sẽ ảnh hưởng
đến jj thất có thể xảy ra khi DN không thực hiện nghĩa vụ cam kết. Tỷ lệ này
càng nhỏ càng tốt cho NH.
 Chỉ tiêu thu lãi từ hoạt động cho vay TVDH đối với DN
N9CON9CP-EQ;
Lợi nhuận ngân hàng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng kinh doanh
của ngân hàng. Xét lợi nhuận của ngân hàng thì chính là phần chênh lệch về lãi
suất huy động và lãi suất cho vay cộng với các doanh thu khác từ hoạt động kinh
doanh tiền tệ và trừ đi các chi phí hoạt động. Lợi nhuận cho vay chính là lãi suất
cho vay mà ngân hàng áp dụng đối với khách hàng trừ đi những chi phí hoạt
động trong quá trình cho vay.
1.2.2.2 Chỉ tiêu định tính
Để đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn đối với DN; đứng trên góc
độ của một NH bên cạnh phải xem xét những chỉ tiêu về mặt định lượng thì
chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính. Về mặt định tính, các
chỉ tiêu được thể hiện qua một số khía cạnh sau:
- Chất lượng cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng DN được thể hiện qua khả
năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp
15
vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp
với chu kỳ kinh doanh của khách hàng DN
- Những NH có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết bị tốt; đồng
thời NH tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đa dạng hóa và không
ngừng ứng dụng các dịch vụ NH mới. NH có tổng nguồn vốn huy động vốn lớn,
ổn định, có lượng khách hàng vay đông.
16
1.2.3 Mô hình yếu tố của chất lượng dịch vụ cho vay trung, dài hạn
(Servperf)
Mô hình ServPerf được xây dựng trên mô hình Servqual. Đây là một dụng

• Khách hàng tới trong mọi tình huống
• Dịch vụ nhanh thỏa mãn tức thời
(4) Năng lực phục vụ (Assurance): kiến thức, chuyên môn và phong cách lịch
lãm của nhân viên phục vụ; khả năng làm cho khách hàng tin tưởng có nghĩ là kĩ
năng và kiến thức cần thiết để thực hiện dịch vụ bao gồm:
• Kiến thức và kĩ năng nhân viên cung cấp
• Kiến thức và kĩ năng nhân viên trợ giúp
• Khả năng quản lí,nghiên cứu điều hành tổ chức
(5) Cảm thông (Empathy): thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng cá nhân khách
hàng, thể hiện sự ân cần quan tâm tới tùng khách hàng:
• Quan tâm tới của cải, tài sản của khách hàng
• Nhân viên cung cấp thiện cảm,lịch sự hấp dẫn
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng
1.2.3 Nhân tố bên ngoài
1.2.3.1 Nhân tố môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế: Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu
sẽ làm cho hiệu quả hoạt động ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo. Một
nền kinh tế đang trong giai đoạn ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi, nhu
cầu tiêu dùng của dân cư tăng là cơ hội rất tốt để DN đầu tư mở rộng sản xuất do
đó nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của tăng cao. NHTM cũng dễ dàng cho vay
vì khả năng mất vốn là rất thấp và ngược lại.
- Môi trường pháp lý: là một hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến toàn bộ
các hoạt động của NH nói chung và hoạt động cho vay trung và dài hạn nói
riêng. Khi một hệ thống pháp luật đồng bộ, phù hợp thì sẽ tạo ra được một hành
lang an toàn cho hoạt động của các NHTM, không chỉ tạo điều kiện cho các
NHTM xây dựng chính sách tính dụng, cơ cấu cho vay một cách hợp lý mà còn
giúp các DN nắm bắt thông tin, xây dựng các chiến lược kinh doanh dựa trên
18
những nguồn vốn có khả năng tiếp cận.
- Môi trường chính trị, xã hội : Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là

do cho sự ra đời, sự tồn tại và phát triển của một NH. Sứ mệnh và mục tiêu kinh
19
doanh là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của ngân hàng. Văn hóa kinh doanh
chính là yếu tố tạo sự khác biệt cho các sản phẩm của ngân hàng này với ngân
hàng khác.
1.3.4.2 Quy mô, tiềm lực tài chính
Quy mô và tiềm lực tài chính là một trong những yếu tố quan trọng giúp
NH đạt được lợi thế cạnh tranh so với các NH khác. Một NH có quy mô lớn,
tiềm lực tài chính mạnh sẽ tạo được niềm tin cho khách hàng yên tâm khi đến
giao dịch tại ngân hàng.
1.3.4.3 Quy mô, trình độ nguồn nhân lực
Có thể nói nguồn nhân lực là bộ mặt hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào.
Nguồn nhân lực tốt, có trình độ chuyên môn cao, thấu cảm được nhu cầu của
khách hàng, sẽ tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp; tạo được uy tín
cũng như niềm tin cho khách hàng. Đặc biệt trong hoạt động cho vay trung, dài
hạn đối với DN thì trình độ nguồn nhân lực lại trở nên quan trọng hơn bao giờ
hết. Nền kinh tế ngày càng phát triển thì hoạt động của NH cũng càng ngày càng
tinh vi và phức tạp, vì vậy cán bộ NH có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên
môn để lĩnh hội và ứng dụng khoa học tiên tiến
1.3.4.4 Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ
Trong thời buổi hiện nay, CNTT đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu
trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng. CNTT sẽ giúp các giao dịch trở nên
nhanh chóng và tiện lợi hơn, tạo ra nhiều chức năng nhằm thỏa mãn nhu cầu tối
đa cho khách hàng. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, ngành NH cũng
có nhiều lợi thế từ việc ứng dụng những phát triển đó, các giao dịch có thể được
thực hiện qua internet giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho NH cũng như KH,
thuận tiện hơn trong quản lý KH hay bảo mật thông tin,… nhờ đó mà thu hút
được nhiều KH hơn và phục vụ được nhiều KH hơn, nâng cao được khả năng
cạnh tranh trên thị trường.
1.3.4.5 Thương hiệu, các lợi thế kinh doanh của ngân hàng

Đối thủ cạnh tranh  
Môi
trườn
g bên
trong
Sứ mệnh, mục tiêu, văn hóa kinh
doanh

Quy mô, tiềm lực tài chính 
Quy mô, trình độ nguồn nhân lực 

Công nghệ 

Thương hiệu, lợi thế khác 
21
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH SƠN TÂY ,GIAI ĐOẠN 2010
ĐẾN 2012
2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNN, chi nhánh Sơn Tây.
2.1.1. Thông tin khái quát về chi nhánh ngân hàng nơi thực tập
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh
Sơn Tây( gọi tắt là AGRIBANK SƠN TÂY) là chi nhánh ngân hàng cấp 1 của
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; có trụ sở chính ở số
189, đường Lê Lợi, thành phố Sơn Tây. Được thành lập từ năm 1989, đến nay
đã có bề dày hơn 20 năm hoạt động.
Chức năng nhiệm vụ chính của chi nhánh là :
- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế - xã hội, các DN, dân cư trên địa bàn qua
các tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản vãng lai…

Tổng tài sản của chi nhánh được tăng qua các năm. Năm 2011 tổng tài
sản của chi nhánh ước đạt 2,319,412 triệu, tăng trưởng 33.78% so với năm 2010
(1,733,535 triệu). Năm 2012 với diễn biến phức tạp của nền kinh tế ( bất động
sản đóng băng, lạm phát tăng cao…) chi nhánh vẫn duy trì được mức tăng của
tài sản tuy nhiên mức tăng trưởng không được cao; năm 2012 tổng tài sản của
chi nhánh ước đạt 2,340,434 triệu tăng trưởng0.91% so với năm 2011( 2,319,412
triệu).
Trong cơ cấu tài sản thì tài sản được hình thành từ các khoản cho vay
khách hàng chiếm tỷ trọng cao luôn ở trên mức 70%, cụ thể: năm 2010 chiếm
78.60% (1,362,214 triệu ), năm 2011 chiếm75%(1,739,559 triệu) , năm 2012
chiểm 78.43%(1,835,603 triệu). Các khoản mục tài sản khác chiểm tỷ trọng
không cao phần lớn là chiếm dưới 10% trong cơ cấu tài sản của chi nhánh.
Trong cơ cấu nguồn vốn : Nguồn vốn chủ yếu được hình thành từ tiền gửi của
khách hàng, cụ thể năm 2010 tiền gửi khách hàng chiếm 63.11% (1,030,510
triệu) trong cơ cấu nguồn vốn; tương tự năm 2011 chiếm 62.32% (1,438,035
triệu), năm 2012 chiếm 58.67% (1,373,190 triệu)
2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1 : Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của chi nhánh AGRIBANK-Sơn
Tây
I"&%#R
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Doanh thu 74,490 116,731 133,792
LNST 32,398 51,081 60,642
Nợ phải trả
1,632,765 2,157,053 2,153,199
24
Tổng tài sản
1,733,535 2,319,412 2,340,434
Hệ số nợ = Nợ phải
trả/Tổng tài sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status