ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
CUNG BÍCH THỦY
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC
TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN THỤ HƢỞNG DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
VÀ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2014
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Trưởng
Ban điều hành Dự án Phát triển Giáo viên THPT & TCCN đã tạo điều kiện
thuận lợi cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng
được yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao để góp phần phát triển nền giáo dục Việt
Nam.
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình
giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua. Đặc
biệt tôi xin chân thành cảm ơn nhà giáo, Tiến sỹ Phạm Viết Nhụ đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành
Quản lý giáo dục.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả anh em, bạn bè đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện giúp tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Những nội dung học tập được ở trường thông qua tài liệu được các nhà
giáo lên lớp hướng dẫn nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ của các đồng nghiệp
đã giúp tôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề tài: “Biện pháp quản lý công
tác thiết bị dạy học tại các cơ sở đào tạo giáo viên thụ hưởng Dự án Phát
triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp”.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2014
Tác giả Cung Bích Thủy
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á
1.2.1. Khái niệm về quản lý 14
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 17
1.2.3. Biện pháp và biện pháp quản lý 18
1.2.4. Chất lượng và chất lượng đào tạo 18
1.3. Thiết bị dạy học 19
1.3.1. Khái niệm thiết bị dạy học 19
1.3.2. Phân loại thiết bị dạy học 20
1.3.3. Vị trí, vai trò của thiết bị dạy học trong giáo dục nói chung 21
1.4. Quản lý công tác thiết bị dạy học 25
1.4.1. Quản lý công tác thiết bị dạy học 25
1.4.2. Vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý công tác thiết bị dạy học 30
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ CÔNG
TÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TDTT
HÀ NỘI VÀ KHOA SƢ PHẠM - TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ 33
2.1. Dự án Phát triển giáo viên THPT và TCCN và kết quả tăng cường thiết
bị phục vụ đào tạo 33
2.1.1. Mục tiêu của Dự án 33
2
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Dự án Phát triển giáo viên Trung học phổ thông và
Trung cấp chuyên nghiệp 35
2.1.3. Kết quả thực hiện tăng cường phương tiện và thiết bị dạy học cho các
cơ sở đào tạo giáo viên THPT & TCCN 37
2.2. Thực trạng thiết bị dạy học và công tác quản lý thiết bị dạy học tại
Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội 39
2.2.1. Thông tin cơ bản về Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội 39
2.2.2. Thực trạng thiết bị dạy học và quản lý công tác thiết bị dạy học tại
Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội 43
2.2.3. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý TBDH trong việc nâng cao chất
lượng đào tạo 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 98 4
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1.
Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, giáo viên
37
Bảng 2.2.
Số lượng đào tạo sinh viên, học viên từ năm 2010 -
Bảng thống kê các thiết bị thực hành
51
Bảng 2.12.
Chất lượng thiết bị dùng chung
52
Bảng 2.13.
Chất lượng thiết bị thực hành
53
Bảng 2.14.
Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý TBDH …………
57
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý công tác TBDH tại các cơ sở đào tạo
giáo viên thụ hưởng Dự án 84
5
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1.
Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý
9
Sơ đồ 1.2.
Các chức năng trong chu trình quản lý
Trang
Biểu đồ 3.1.
Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp
85
Biểu đồ 3.2.
Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp
85
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đồng nghĩa với phát triển, nếu không có giáo dục thì không có
bất cứ sự phát triển nào đối với con người, đối với kinh tế, xã hội và văn hóa.
Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách con người.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định:
“Thiện ác nguyên lai vô định tính
Đa do giáo dục đích nguyên nhân”
(Hiền dữ đâu phải do định sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên)
triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT, đáp
ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Nhà nước đã xây
dựng bốn chương trình Quốc gia:
i) Đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa.
ii) Đổi mới phương pháp dạy học.
iii) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
iv) Nâng cấp cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị dạy học (TBDH)
Trong đó việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), đổi mới nội dung
chương trình, sách giáo khoa và mua sắm TBDH được đặc biệt quan tâm.
TBDH là phương tiện vật chất để phục vụ quá trình đổi mới phương pháp dạy
học, giúp cho giáo viên và học sinh thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy và
học; TBDH cũng tạo điều kiện trực tiếp cho học sinh phát huy tính cực chủ
động, phát triển năng lực sáng tạo trong tiếp thu kiến thức, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện.
Dự án Phát triển Giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên
nghiệp (THPT & TCCN) hoạt động từ năm 2007 đến hết năm 2013 với tổng
số đầu tư là 43,186 triệu đô la Mỹ (bao gồm vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng
Phát triển Châu Á và vốn đối ứng Chính phủ). Mục tiêu của Dự án là nâng
cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông (THPT) và trung cấp chuyên
nghiệp (TCCN) thông qua việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
8
giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trong đó có thành phần tăng cường CSVC,
phương tiện và TBDH cho các cơ sở đào tạo giáo viên THPT &TCCN.
Từ năm 2007 đến nay, Dự án Phát triển Giáo viên Trung học phổ thông
(THPT) và Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) đã trang bị TBDH cho các
trường đại học và các Sở Giáo dục và Đào tạo thụ hưởng Dự án với tổng kinh
phí lên tới hơn 13 triệu đô la Mỹ nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị
phục vụ giảng dạy và học tập, cải thiện môi trường đào tạo.
Việc lựa chọn các chủng loại TBDH phù hợp với mục tiêu đào tạo, trình
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý TBDH tại các cơ sở đào tạo giáo viên thụ hưởng Dự án
Phát triển giáo viên THPT & TCCN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý công tác TBDH góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo tại các cơ sở đào tạo giáo viên thụ hưởng Dự án Phát triển Giáo viên
THPT & TCCN.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện khó khăn về địa lý và thời gian, các nghiên cứu về quản lý
công tác TBDH chỉ thực hiện tại hai cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm
Thể dục thể thao Hà Nội và Khoa Sư phạm - Trường Đại học Cần Thơ.
Số liệu được khảo sát và nghiên cứu và số liệu của các đơn vị chủ yếu từ
năm 2010-2012. Riêng đối với số liệu đầu tư từ Dự án, đề tài sẽ sử dụng số
liệu kể từ khi các đơn vị tham gia Dự án – năm 2007.
5. Giả thuyết nghiên cứu
TBDH là một trong các thành tố cơ bản tham gia quá trình đào tạo. Mọi
chủ thể quản lý các cơ sở đào tạo luôn tìm các biện pháp quản lý để hướng
đến chất lượng và hiệu quả của việc đào tạo; trong đó bao gồm cả việc quản
lý công tác TBDH. Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được trong việc quản
lý công tác TBDH tại các cơ sở đào tạo thì vẫn còn nhiều bất cập. Yêu cầu
mới đặt ra để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng được các yêu cầu phát
triển giáo dục trong giai đoạn mới (thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
sau năm 2015) là các cơ sở đào tạo giáo viên, đặc biệt các cơ sở đào tạo giáo
viên được thụ hưởng Dự án Phát triển giáo viên THPT & TCCN cần phải cải
10
tiến những biện pháp quản lý TBDH chưa hiệu quả và có được những biện
pháp quản lý TBDH mới.
Nếu các cơ sở đào tạo thực hiện theo các biện pháp đề ra trong đề tài này
thì hiệu quả quản lý công tác TBDH sẽ được cải thiện rõ rệt, sẽ góp phần
công tác TBDH.
- Vị trí, vai trò của TBDH trong quá trình giảng dạy, học tập và việc
nâng cao chất lượng đào tạo.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài nhằm góp phần khắc phục những bất cập, hạn chế trong công tác
quản lý TBDH bằng một số biện pháp cụ thể, phù hợp góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo giáo viên đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục trong giai
đoạn mới.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, Luận văn được trình bày theo 3 Chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác thiết bị dạy học
Chƣơng 2: Thực trạng thiết bị dạy học và quản lý công tác thiết bị dạy học tại
Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội và Khoa Sư phạm –
Trường Đại học Cần Thơ
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý công tác thiết bị dạy học tại các cơ sở
đào tạo giáo viên thụ hưởng Dự án Phát triển giáo viên Trung học phổ thông
và Trung cấp chuyên nghiệp.
12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ CÔNG TÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đổi mới phương pháp giảng dạy là một vấn đề nhạy cảm và đang rất
được quan tâm không chỉ riêng trong ngành giáo dục mà còn đang trở thành
một vấn đề xã hội hiện nay. Trong việc đỏi mới phương pháp dạy học thì thiết
bị dạy học là yếu tố đặc biệt quan trọng. TBDH vừa là nguồn tri thức, vừa là
phương tiện chứa đựng truyền tải thông tin và điều kiện hoạt động nhận thức
của học sinh. Từ xưa đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các
̣
c xã hội . Bởi vậy, hiện nay cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
được xem như một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ
dạy - học và nghiên cứu khoa học. Trong Báo cáo chính trị của Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của
Đảng đã nhấn mạnh: “Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật
cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Đầu tư hợp lí, có hiệu quả xây dựng một số
cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế” [2].
Theo Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, một trong những bất
cập và yếu kém của giáo dục là “nội dung chương trình, phương pháp dạy và
học, công tác thi, kiểm tra, đánh giá chậm được đổi mới. Nội dung chương
trình còn nặng về lí thuyết, phương pháp dạy học lạc hậu, chưa phù hợp với
đặc thù khác nhau của các loại hình cơ sở giáo dục, vùng miền và các đối
tượng người học” đồng thời “Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường còn
thiếu và lạc hậu. Vẫn còn tình trạng phòng học tạm tranh tre, nứa lá ở mầm
non và phổ thông, nhất là ở vùng sâu, vùng xa; thư viện, phòng thí nghiệm,
phòng học bộ môn và các phương tiện dạy học chưa đảm bảo về số lượng,
chủng loại và chất lượng so với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, nhất
là ở các trường đại học.” [25].
Mục tiêu tổng quát phát triển giáo dục đến năm 2020 là: nền giáo dục
nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được
nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực
sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu
nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã
hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước
hình thành xã hội học tập.
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong nhà trường là yếu tố quan trọng
bảo đảm yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học. Bởi vậy
Các chức năng quản lý là biểu hiện bản chất của quản lý gồm bốn chức
năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau là: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo
và Kiểm tra, đánh giá. Các chức năng này tạo thành chu trình quản lý. Ngoài
ra còn một chức năng trung tâm là “thông tin”, chức năng này có quan hệ với
tất cả các chức năng khác. Mối quan hệ giữa các chức năng có thể được mô tả
như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2. Các chức năng trong chu trình quản lý
a. Lập kế hoạch
Lập kế hoạch có nghĩa là xác định mục đích, mục tiêu đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức, các nguồn
lực… để đạt được mục đích, mục tiêu đó. Có 3 nội dung chủ yếu:
- Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức;
- Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu;
- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục
tiêu đó.
Kế hoạch.
quản lý
Tổ chức
uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí
bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh.
Đó cũng là tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kì như sau:
- Người quản lý đạt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động;
- Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn
mực đã đặt ra;
- Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch;
- Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực nếu cần. [7]
17
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội. Tùy vào việc xác
định đối tượng quản lý mà có các cấp độ khác nhau.
Trên cơ sở mục tiêu của giáo dục thể hiện trong Luật Giáo dục và định
nghĩa về hoạt động quản lý, có thể định nghĩa hoạt động quản lý giáo dục như
sau: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thống
giáo dục quốc dân nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục quốc dân vận hành
bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất
lượng.
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý quá trình giáo dục là quản lý
một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp,
tổ chức, giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho
dạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [22].
Từ xa xưa, người ta đã định nghĩa về nhà trường như sau: “Nhà trường
là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh
nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó. Nhà
trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội nói trên đạt
được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào
sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan nhiệm của xã hội” [18].
1.2.4. Chất lượng và chất lượng đào tạo
Bộ tiêu chuẩn ISO định nghĩa chất lượng là:
“Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối
tượng) đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”.
Chất lượng có đặc điểm là:
Mang tính chủ quan
Không có chuẩn mực cụ thể
Thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng
Không đồng nghĩa với “sự hoàn hảo”
19
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các đơn vị giáo dục
và đào tạo và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được
xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Muốn đảm bảo
được chất lượng đào tạo cần phải giải quyết và đồng bộ ở các khâu: chất
lượng đầu vào, quá trình đào tạo và chất lượng đầu ra. Đội ngũ giảng viên
phải có trình độ chuyên môn tốt, cán bộ quản lý tận tình; quá trình đào tạo
được tổ chức bài bản, chất lượng; cơ sở vật chất và trang bị kỹ thuật bảo đảm
tốt để các học viên tốt nghiệp ra trường có việc làm ổn định, đáp ứng được
yêu cầu nhiệm vụ đổi mới giáo dục hiện nay.
Để xác định chất lượng đào tạo thì phải xem xét ở 2 mặt là có tuân theo
các chuẩn quy định hay không hoặc có đạt được mục tiêu đề ra hay không?
Nếu xét căn cứ theo các chuẩn quy định, cần phải có Bộ tiêu chí chuẩn
cho giáo dục, đào tạo và kiểm định chất lượng. Khi không có bộ tiêu chí
chuẩn việc thẩm định chất lượng đào tạo sẽ dựa trên thành quả đạt được theo
các mục tiêu đã đề ra. Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của cơ sở
đào tạo.
1.3. Thiết bị dạy học
1.3.1. Khái niệm thiết bị dạy học
dùng dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông). Các loại đồ
dùng dạy học này có một đặc điểm chung và khác biệt là khi muốn khai thác
lượng thông tin chứa đựng trong từng đồ dùng dạy học phải có thêm các máy
móc chuyên dụng tương ứng (các thiết bị khai thác dạy học). Tất cả hệ thống
đó người ta gọi là các phương tiện kỹ thuật dạy học đa phương tiện hay hệ
thống thiết bị dạy học đa phương tiện (TBDHĐPT). Hệ thống này này sẽ góp
phần rất lơn trong việc đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường.
Phương tiện nghe nhìn là một loại TBDH có các đặc điểm và ưu thế
riêng. Đặc điểm chung của chúng là có khả năng tạo cơ sở cho sự nhận thức
21
của học sinh thông qua tác động trực tiếp đối với các giác quan - thính giác,
thị giác, hoặc cả thính giác và thị giác. Nhờ hệ thống này mà một lượng thông
tin lớn có thể được hình ảnh hóa, mô hình hóa, trực quan hóa… giúp HS có
thể thu nhận được nhiều thông tin, kiến thức phong phú, vượt qua giới hạn
thời gian và không gian.
Tóm lại, sự phát triển nhanh chóng của TBDH sẽ góp phần đổi mới
phương pháp dạy học và việc ứng dụng hiệu quả các phương tiện kỹ thuật
hiện đại sẽ đem lại chất lượng mới cho phương pháp dạy học.
1.3.3. Vị trí, vai trò của thiết bị dạy học trong giáo dục nói chung
Vị trí của TBDH trong giáo dục:
Quá trình dạy học được cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt
chẽ và tương tác với nhau để đạt được kết quả giáo dục – mục tiêu giáo dục;
trong đó cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là một trong những thành tố không
thể thiếu của quá trình này.