quản lý công tác thiết bị dạy học - Pdf 28

1
THIẾT BỊ DẠY HỌC là yếu tố rất quan trọng
trong quá trình Giáo dục--Đào tạo, đặc biệt trong
đào tạo nghề.
QUẢN LÝ CÔNG TÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC là làm
cho Thiết bị dạy học trở thành công cụ, phương tiện
góp phần thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng
,,
Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động
sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.
,,
PHẦN I. MỞ ĐẦU
TÊN ĐỀ TÀI : “ Một số giải pháp quản lý công tác thiết bị dạy học nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo ở trường CĐSPKT Vinh

1. Lý do chọn đề tài:
1.1. Chúng ta đang bước vào một giai đoạn lịch sử mới, giai đoạn tiến hành
CNH-HĐH để đưa Việt Nam từ một nước công nghiệp nghèo nàn lạc hậu
trở thành một nước công nghiệp hiện đại . Để tiến hành sứ mệnh lịch sử to
lớn này , đào tạo một đội ngũ lao động có kỹ thuật đông đảo, đặc biệt là đội
ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đang là một nhiệm vụ hết sức cấp bách
hiện nay. Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành trung ương Đảng
khoá VIII đã chỉ rõ: “ Muốn tiến hành CNH-HĐH thắng lợi phải phát triển
mạnh Giáo dục - Đào tạo (GD - ĐT), phát huy nguồn lực con người, yếu tố
cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững “ .
1.2. Lực lượng giáo viên dạy nghề là động lực phát triển ngành dạy nghề,
để có được điều này, đào tạo giáo viên phải đi trước một bước. Bởi vậy, bồi
dưỡng và đào tạo mới một đội ngũ đông đảo giáo viên dạy nghề có chất
lượng cao đang là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của GD -
ĐT trong thời gian tới, mà trực tiếp là các trường đào tạo giáo viên dạy
nghề.

Với những lý do như đã trình bày , chúng tôi chọn đề tài “ Một số giải
pháp quản lý công tác thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
ở trường CĐSPKT Vinh “
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp chủ yếu cải tiến quản lý công tác thiết bị dạy học
góp phần nâng cao chất lựơng đào tạo tại trường CĐ SPKT Vinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu,.
3.1. Khách thể nghiên cứu: Các thiết bị dạy học phục vụ cho giảng dạy và
học tập tại trường CĐ SPKT Vinh .
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Môt số giải pháp cải tiến quản lý công tác thiết
bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường CĐSPKT Vinh.
3
3. Phạm vi nghiên cứu
Công tác thiết bị dạy học tại trường CĐSPKT Vinh.
4. Giả thuyết khoa học:
Nếu có những giải pháp cải tiến quản lý công tác thiết bị dạt học thì sẽ
nâng cao được chất lượng đào tạo giáo viên dạy nghề và công nhân kỹ thuật
trong trường CĐSPKT Vinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về khoa học quản lý, quản lý trường học, quản
lý CSVC Sư phạm, trang thiết bị trong quá trình Giáo dục - Đào tạo.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng trang thiết bị và quản lý công
tác thiết bị phục vụ cho Dạy – Học ở trường CĐ SPKT.
5.3. Đề xuất một số giải pháp cải tiến quản lý công tác thiết bị Dạy –Học
tại Trường CĐ SPKT Vinh.
7. Phương pháp nghiên cứu:
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Nghiên cứu lý luận về quản lý cơ sở vật chất sư phạm và quản lý thiết
bị dạy nghề.
- Nghiên cứu tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ và các vấn đề lý luận

5
PHẦN II. NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG I
Những vấn đề lý luận về thiết bị dạy học và quản lý công tác
thiết bị dạy học trong lĩnh vực đào tạo nghề
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm cơ sở vật chất sư phạm:
Sự phát triển có tính quyết định của khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng
như khoa học giáo dục, triết học, tâm lý học ... đã làm cho CSVCSP trở nên
hết sức phong phú, đa dạng, nó đã trở thành một khoa học riêng bên cạnh
các ngành khoa học khác và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong trong
quá trình dạy học. Nội dung giáo dục phong phú như thế nào thì CSVCSP
cũng phong phú tương ứng như thế. CSVCSP gồm:
+ Trường sở và các công trình thuộc nhà trường: Giảng đường,
lớp học , phòng thí nghiệm, thư viện, phòng đọc, xưởng trường ,
đường sá, cảnh quan sư phạm, ...
+ Các trang bị như : Bàn ghế lớp học; Bảng, bàn ghế , tủ văn
phòng, dụng cụ văn phòng; Dụng cụ cho công tác y tế; Phương
tiện vận tải; ...
+ Máy móc thiết bị, trang bị dạy học, phương tiện dạy học, giáo
cụ trực quan, mô hình dạy học, ... Gọi tắt là thiết bị dạy học
( TBDH) trong Giáo dục-Đào tạo.
+Sách chuyên môn kỹ thuật, sách báo lý luận, học liệu, phần
mềm dạy học, ...
+ Vật tư , nguyên liệu cho học tập...
Như vậy, CSVCSP là tất cả các phương tiện vật chất được giáo viên
và học sinh sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung chương trình dạy
học.
6
CSVCSP là một khái niệm rất rộng, chúng tôi chỉ đề cập đến những
Sơ đồ 1: MÔ HÌNH NHÂN CÁCH GVDN

Trên cơ sở nhân cách để xây dựng nội dung đào tạo.
Nội dung đào tạo được thể hiện theo sơ đồ sau:
8
NHÂN CÁCH
GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
Năng lực Phẩm chất
Năng
lực sư
phạm
Phẩm
chất sư
phạm
Năng
lực
chuyên
-Yêu nước
-Sống l m à
việc theo
hiến pháp
v pháp à
luật
-Tin tưởng
v o sà ự
lãnh đạo
sáng suốt
của Đảng

-Kinh
nghiệm sản
suất.
Tổ
chứcQL
sản xuất
- Trình độ
ngoại ngữ
Kiến thức
kỹ năng tổ
chức:
-Hoạt
động dạy
học
- Hoạt
động giáo
dục
- Hoạt
động ngoại
khoá
Phẩm
chất sư
phạm
Phẩm
chất kỹ
thuật
Phẩm
chất
người
công dân

pháp rèn
luyện sức
khoẻ
-Quân sự
-Kỹ năng sư
phạm, giáo
dục
-Phương
pháp giáo
dục rèn
luyện học
sinh
-Tổ chức
giảng dạy lý
thuyết v à
thực h nhà
-Khoa học
cơ bản
-kỹ thuật cơ
sở { Chung
v riêng}à
-Kỹ thuật
chuyên môn
(Công nghề)
-Kỹ năng
thực h nhà
Đặc biệt của người giáo viên dạy nghề là người phải hoàn thành những
công việc hết sức khó khăn phức tạp. Trước hết họ phải là một nhà sư phạm,
nhưng là sư phạm dạy nghề, do vậy họ phải là công nhân lành nghề, là người
kỹ thuật viên với chức năng mới của người thầy giáo, họ đồng thời là nhà tổ

-TB thí nghiệm
-Máy chiếu các
loại .
-Máy chiếu đa
năng Projector kết
nối máy tính
- Các TB nghe nhìn
khác
Sơ đồ 3: TBDH TRONG TRƯỜNG DẠY NGHỀ
TBDH trong trường dạy nghề, cũng như TBDH trong trường cao đẳng
dạy nghề đều mang đậm nét đặc trưng dạy học trong trường dạy nghề.
Như vậy, TBDH trong trường dạy nghề là tất cả các phương tiện vật chất
được giáo viên và học sinh sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung
chương trình dạy học trong trường dạy nghề.
1.1.4. Khái niệm công tác TBDH và quản lý công tác TBDH.
• Công tác TBDH là tất cả các vấn đề về thiết bị và liên quan đến thiết bị
phục vụ cho quá trình dạy học, đó là: Chủng loại, số lượng, chất lượng
TBDH. Khâu đầu tư mua sắm TBDH. Khâu khai thác sử dụng TBDH.
Khâu bảo dưỡng, sửa chữa TBDH. Yếu tố con người liên quan đến các
khâu của TBDH.
• Quản lý CTTBDH là làm cho tất cả các khâu, yếu tố nêu trên gắn kết với
nhau, tác động qua lại lẫn nhau, làm cho TBDH phục vụ tốt nhất cho quá
trình dạy học, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
1.2. Các yêu cầu đối với TBDH
1.2.1. Tính khoa học sư phạm
+ TBDH phải đảm bảo học sinh tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo nghề nghiệp tương ứng với chương trình học, giúp cho thầy giáo truyền
đạt cho học sinh các kiến thức phức tạp, kỹ xảo tay nghề một cách thuận lợi,
làm cho họ phát triển khả năng nhận thức và tư duy logic.
+ Nội dung và cấu tạo của TBDH phải đảm bảo các đặc trưng của việc dạy

xứng và phù hợp với thực tiễn ở các cơ sở ngoài xã hội.
+ TBDH phải có kết cấu khoa học tương xứng với môn học, tương xứng với
thao tác kỹ năng nghề
1.2.5. Tính kinh tế.
+ Nội dung và đặc tính kết cấu của TBDH phải sao cho số lượng ít, chi phí
nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng cao nhất
+ TBDH phải đảm bảo bền, chắc và chi phí bảo quản thấp nhất.
12
1. 3 . Tầm quan trọng của TBDH trong GD - ĐT nói chung và trong lĩnh
vực đào tạo nghề nói riêng.
1.3.1. Vị trí của TBDH trong GD - ĐT.
Quá trình giáo dục là một thể thống nhất toàn vẹn được liên kết bằng
các yếu tố sau đây [ 6 ;Trang 1và2]:
1. Mục tiêu dào tạo M 4. Lực lượng đào tạo TH
2. Nội dung đào tạo N 5. Đối tượng đào tạo TR
3. Phương pháp đào tạo P 6. Điều kiện đào tạo CSVC
Ba yếu tố M; N; P, tuy là ba yếu tố vô hình nhưng chúng là nền tảng
của quá trình đào tạo.Quản lý là làm cho ba yếu tố này gắn kết với nhau.
Mối liên kết giữa chúng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4. MỐI LIÊN KẾT GIỮA BA YẾU TỐ M ; N ; P
Ba yếu tố TH; TR ; CSVC. ( Trong đó yếu tố cơ sở vật chất được
thay bằng TBDH . Bởi TBDH là hạt nhân của cơ sở vật chất ), là ba yếu tố
hữu hình quyết định sự tồn tại và phát triển của quá trình đào tạo.Dưới tác
động của quản lý đã vật chất hoá mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương
pháp đào tạo, làm cho chất lượng đào tạo được nâng cao. Mối liên kết giữa
chúng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5. MỐI LIÊN KẾT GIỮA BA YẾU TỐ TH; TR; TBDH
13
M
N

+ Làm cho việc giảng dạy trở nên trực quan hơn, cụ thể hơn vì vậy tăng
thêm khả năng của học sinh tiếp thụ những sự vật , hiên tượng và các quá
trình phức tạp mà bình thường học sinh khó nắm vững được.
+ Rút ngắn thời gian giảng dạy, mà việc lĩnh hội kiến thức của học sinh
lại nhanh hơn.
+ Giải phóng người thầy giáo khỏi một khối lượng công việc tay chân , do
đó làm tăng khả năng chất lượng dạy học.
+ Dễ dàng gây được cảm tình và sự chú ý của học sinh.
+ Bằng việc sử dụng TBDH , giáo viên có thể kiểm tra một cách khách
quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng như hình thành kỹ năng , kỹ xảo
nghề nghiệp của học sinh.
1.3.2.2. Thiết bị dạy học với chất lượng đào tạo.
+ Khái niệm về chất lượng:
Theo từ điển bách khoa Việt Nam, chất lượng được định nghĩa như
sau: “ Chất lượng – Phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất
của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt
nó với các sự vật khác”. [ 16; Trang 137 ]. Theo tác giả Lê Đức Phúc:
“Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người , một sự
vật, một sự việc. Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự
tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác”
Theo cách nói của người sử dụng quen dùng : “ Sự thích hợp với mục
tiêu hoặc đạt được sự thoả mãn của khách hàng “.
Theo định nghĩa của ISO 9000: “ …Mức độ mà một tập hợp các đặc
trưng vốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và những người
khác có quan tâm “.
“Chất lượng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo
dục đáp ứng ngày càng cao của ngườì học và sự phát triển của xã hội…”
[ 17; trang 10 ].
15
Như vậy có thể hiểu một cách đầy đủ hơn : Chất lượng là đặc tính

nghiệp( Kiến thức, kỹ
năng ...).
*Năng lực thích ứng với thị
trường lao động.
*Năng lực phát triển nghề
nghiệp.
5. Khả năng thích ứng với thị trường lao động.
6. Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp.
TBDH sẽ có tác dụng trực tiếp đối với các tiêu chí 3;4;5;6.
Trong lĩnh vực giáo dục đại học và chuyên nghiệp ở nhiều nước, để nâng
cao chất lượng đào tạo và hiệu quả GD - ĐT người ta đã xây dựng hệ thống
kiểm định theo các tiêu chuẩn quốc tế và khu vực là cơ sở quan trọng để
thừa nhận uy tín và chất lượng đào tạo theo các văn bằng của cơ sở đó. Đối
với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức ILO/ ADB đã đưa ra các tiêu chuẩn kiểm
định các điều kiện đảm bảo chất lượng như sau: ( Trần khánh Đức. Phát
triển cơ sở hạ tầng trong giáo dục-Đào tạo. Nghiên cứu giáo dục tháng 12
năm 1999)
Số
TT
Tiêu chí Điểm tối đa Ghi chú
1 Chương trình đào tạo 135
2 Đội ngũ cán bộ ( Cán bộ quản lý và
giáo viên )
85
3 Xưởng thực hành, thiết bị dạy học 60
4 Tài chính 50
5 Tổ chức và quản lý 45
6 Khuôn viên nhà trường và các cơ sở
hạ tầng
40

hợp tác, hiểu biết giữa thầy và trò về nội dung cần truyền đạt của thầy.
Có thể nói phương pháp và phương tiện luôn gắn bó chặt chẽ với nhau,
không tách rời nhau trong quá trình dạy học. Sự thay đổi về số lượng và chất
lượng của các thiết bị dạy học, đã ngày càng khẳng định được vị trí của
chúng trong quá trình dạy học và có thể khẳng định rằng thiết bị dạy học có
ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo.
Mục tiêu hàng đầu trong các trường dạy nghề hiện nay là nâng cao chất
lượng đào tạo. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Đội ngũ giáo viên, cơ sở vật
chất, TBDH, rõ ràng với phương pháp giảng dạy trực quan sinh động sẽ
đem lai hiệu quả cao nhất. Điều đó có nghĩa là thiết bị, mô hình và đồ dùng
18
dạy học đóng vai trò rất quan trọng, quyết định đến chất lượng đào tạo trong
các trường nghề, các trường đào tạo giáo viên dạy nghề.
Đối với hình thức tổ chức dạy học cũng phụ thuộc nhiều vào TBDH.
Nếu không có TBDH thì hình thức tổ chức dạy học thường là thuyết trình,
giảng giải. Rõ ràng trong trường hợp đó mục đích sư phạm, ý đồ sư phạm bị
hạn chế nhiều và nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của Thầy hay
của Trò. Ngay cả khi có TBDH thì số lượng và chất lượng thiết bị cũng liên
quan đến hình thức tổ chức dạy học, chẳng hạn như khi lên lớp thực hành
,nếu thiết bị đủ cho từng nhóm hay từng học sinh thì hình thức tổ chức dạy
học sẽ khác nhau để đảm bảo sự tương thích và khai thác được khả năng học
tập của học sinh .
Như vậy muốn thay đổi PPDH, HT tổ chức DH phải quan tâm tới TBDH.
1.3.2.4. TBDH trong thực hành nghề
Đặc thù của quá trình đào tạo nghề là thời gian thực hành chiếm 60% -
70% thời gian đào tạo và đóng vai trò quyết định trong việc hình thành hệ
thống kiến thức, kỹ năng , kỹ xảo và thói quen nghề nghiệp cho học sinh,
sinh viên.
Đối với người CNKT lành nghề, đặc biệt là GVDN thì yếu tố không thể
thiếu được trong nhân cách của họ đó là khối lượng kiến thức cơ bản và kỹ

thể thiếu được trong cấu trúc toàn vẹn của quá trình giáo dục
Hoạt động nói chung của mỗi cá nhân quyết định sự phát triển của các
nhân đó và hoạt động nhận thức trong học tập là để tiếp thu tri thức khoa
học, kỹ năng nghề nghiệp và hình thành thái độ, hành vi đúng đắn, lúc đó
TBDH là đối tượng nhận thức của học sinh. Những khái niệm trừu tượng,
chỉ bằng lời nói giải thích không thể diễn tả nổi, lúc đó TBDH sẽ mô hình
hoá khái niệm trừu tượng đó để sao cho dễ hiểu, dễ mhận biết, ... TBDH
chính là đối tượng của nhận thức.
Từ nhận thức nghề nghiệp, kiến thức nghề nghiệp thu nhận được muốn có
tay nghề phải thông qua thực hành, việc thực hành từ rèn luyện các thao
động tác cơ bản đến luyện tập kỹ năng nghề phải thông qua công cụ, mà
công cụ trong thực hành nghề chính là TBDH. Không có TBDH thì không
thể có kỹ năng nghề nghiệp được.
20
Rõ ràng việc “ Dạy chay, dạy suông “ hay còn nói : “ Dạy từ miệng đến
tai “ sẽ gây tổn hại lớn cho Giáo dục - Đào tạo. Nó làm cho người học thụ
động , không phát huy được tính chủ động sáng tạo của người học.
Sự hỗ trợ đắc lực của thiết bị sẽ là cầu nối giữa người dạy và người
học, làm cho hai nhân tố này gắn kết với nhau trong việc thực hiện: Mục
tiêu đào tạo – Nội dung đào tạo – Phương pháp đào tạo và làm cho chất
lượng giảng dạy và học tập được nâng cao.
1.3.2.5. TBDH trong việc tiếp cận với khoa học và công nghệ thông tin .
Với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ
thông tin đòi hỏi thầy và trò phải thường xuyên chủ động đổi mới tư duy,
điêù chỉnh nội dung, đổi mới phương pháp Dạy – Học nhằm đáp ứng với
công nghiệp phần mềm trong giai đoạn hiện nay. Như vậy TBDH trong
trường CĐSPKT không đơn thuần chỉ để nâng cao trình độ, kiến thức , kỹ
năng , kỹ xảo nghề nghiệp mà còn là phương tiện, công cụ để tiếp cận với
khoa học kỹ thuật tiên tiến và phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học
trong nhà trường.Đặc biệt trong đó phải kể đến thiết bị tự động hoá ( CNC,

Bản chất của quản lý là tích hợp hai hành động: Quản + Lý. “ Quản “ là
quá trình coi sóc giữ gìn nhằm tạo ra sự ổn định- “ Lý “ là quá trình sửa
sang, sắp xếp nhằm tạo ra trạng thái phát triển. Như vậy quản lý chính là ổn
định và phát triển. Nói theo nghĩa biện chứng thì trong ‘Quản” phải có mầm
mống của “Lý” . Hay là trong quá trình duy trì sự ổn định phải tạo ra những
nhân tố của sự phát triển. ổn định mà không có phát triển thì sẽ dẫn đến sự
trì trệ, suy thoái. Ngược lại trong “Lý” phải có “Quản”, hay là trong quá
trình phát triển phải đặt trên cơ sở ổn định, phát triển mà không có sự ổn
định tất yếu sẽ dẫn tới sự rối ren.
Khái niệm quản lý là một khái niệm rất quan trọng, phong phú và có
nhiều dấu hiệu đặc trưng, có nhiều đối tượng, đồng thời nó cũng thay đổi
theo từng giai đoạn lịch sử, bởi vậy không có khái niệm quản lý chung cho
mọi lĩnh vực. Có thể nêu một số khái niệm quản lý như sau:
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì : Hoạt động
quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý( Người
quản lý) đến khách thể quản lý ( Ngưòi bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [10; Trang1 ].
Theo tác giả Đặng quốc Bảo và tập thể tác giả, thì : Quản lý là một quá
trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
nhằm đạt được mục tiêu chung. [7 ; Trang 176 ].
22
Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ : Quản lý là hoạt động
thiết yếu nảy sinh khi con ngưòi hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ
thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người , nhằm
thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức [9 ; trang 41].
Mặc dù trình bày khác nhau, song các khái niệm trên đã vạch rõ bản chất
hoạt động quản lý, đó là: Cách thức tổ chức, điều khiển ( Cách thức tác
động) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý mhằm thực hiện có hiêụ
quả các mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra. Mối quan hệ giữa chủ thể quản
lý và khách thể quản lý rất đa dạng và phong phú, nhưng trong các mối quan

- Lập kế hoạch : Là khâu quan trọng đầu tiên của một quá trình quản lý,
nhằm xác định xem phải làm cái gì? Làm như thế nào? Làm khi nào ? Ai sẽ
làm ? Đó chính là quá trình vạch ra các mục tiêu và quyết định phưong thức
đạt được mục tiêu. Lập kế hoạch chính là bắc một nhịp cầu nối trạng thái
hiện tại với trạng thái muốn có trong tương lai của chúng ta
- Tổ chức: Là quá trình phân công, phối hợp các nhiệm vụ và nguồn lực
để đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Đó chính là quá trình hình thành nên cấu
trúc, các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức
nhằm thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được các mục tiêu tổng thể
của tổ chức.
- Chỉ đạo :(phối hợp & điều hành): Là quá trình tác động gây ảnh hưởng
đến các thành viên trong tổ chức để công việc họ làm hướng tới các mục tiêu
đã đề ra. Các nhà quản lý phải có khả năng truyền đạt và thuyết phục về các
mục tiêu bằng các biện pháp khác nhau.
+ Chỉ đạo quá trình nhằm đảm bảo mối quan hệ giữa các bộ phận trong
bộ máy điều hành. Quá trình sản xuất hay hoạt động xã hội khác, đều thông
qua chức năng phối hợp, nhằm tổ chức hợp lý mọi quan hệ hướng tới mục
tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động. Phối hợp này còn có tác dụng liên kết các
chức năng quản lý với nhau để cùng tác động lên đối tượng quản lý.
+ Chỉ đạo điều hành, theo dõi sự vận động của đối tượng để phát hiện
kịp thời mọi lệch lạc và uốn nắn kịp thời trong hoạt động, động viên khen
24
Lập kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo
Kiểm tra, đánh
giá
Thông
tin
thưởng về vật chất và tinh thần và đồng thời khiển trách, kỷ luật đối với cá

25

Trích đoạn Nguyên nhân của những hạn chế. Cải tiến xây dựng kế hoạch đầu tư TBDH. Đổi mới xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa TBDH. Cải tiến công tác thi cử, kiểm tra, đánh giá học tập của học sinh: Độc lập Tự do Hạnh phúc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status