ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THI ̣ÚT BA
QUẢN LÝ HIỆU QUẢ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG TIỂU HỌC TÂN MỸ THÀ NH PHỐ BẮC GIANG ,
TỈNH BẮC GIANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THI ̣ÚT BA
QUẢN LÝ HIỆU QUẢ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG TIỂU HỌC TÂN MỸ THÀ NH PHỐ BẮC GIANG ,
TỈNH BẮC GIANG TRONG GIAI ĐOẠ N HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Quang Sơn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
HSG
Học sinh giỏi
PPDH
Phương pháp dạy học
QL TBDH
Quản lý thiết bị dạy học
BỊ DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC .....................................................
7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...............................................................
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ......................................................................
7
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................................
8
9
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan ..................................................
1.2.1. Quản lý ..................................................................................................
9
1.2.2. Quản lý giáo dục ...................................................................................
14
1.2.3. Quản lý nhà trường ..............................................................................
15
1.2.4. Biện pháp quản lý..................................................................................
17
1.2.5. Biện pháp quản lý hiệu quả ..................................................................
18
1.2.6. Thiết bị dạy học .....................................................................................
18
1.2.7. Quản lý thiết bị dạy học ........................................................................
20
20
1.3. Vai trò của TBDH trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học ..............
22
1.4. Quản lý thiết bị dạy học trong trƣờng tiểu học ...................................
1.4.1. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học ................................................
22
1.4.2. Dạy học tiểu học với việc sử dụng các TBDH .....................................
42
2.3.2. Nhâ ̣n thức về vai trò của thiế t bi da
̣ ̣y ho ̣c đố i với chấ t lươ ̣ng
dạy học ...........................................................................................................
43
2.3.3. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy .................................
học
44
2.3.4. Thực trạng quản lí và hiệu quả việc trang bị
, sử du ̣ng và bảo quản
thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c của nhà trường
....................................................................................
52
2.4. Phân tích, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu trong việc quản lý
hiệu quả trang bị, bảo quản, sử dụng thiết bị dạy học và những
59
nguyên nhân chính ...............................................................................................
2.4.1. Mặt mạnh...............................................................................................
59
2.4.2. Mặt yếu .................................................................................................
60
2.4.3. Những nguyên nhân chính làm cho việc trang bị, bảo quản,
sử dụng thiết bị dạy học ở trường Tiểu học Tân Mỹ, thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang chưa đạt hiệu quả cao .............................................
62
64
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................
Chƣơng 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HIỆU QUẢ VIỆC TRANG BỊ,
BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƢỜNG
TIỂU HỌC TÂN MỸ, THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC
77
3.3.4. Biện pháp 4: Phát động phong trào sưu tầm TBDH và khuyến
khích GV tự làm các thiết bị đơn giản ........................................................
81
3.3.5. Biện pháp 5: Thường xuyên tập huấn kĩ năng khai thác, sử
dụng hiệu quả TBDH cho giáo viên................................................................
83
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý việc sử dụng TBDH một
cách hiệu quả ...................................................................................................
87
90
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...........................................................
91
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................
94
Kết luận chƣơng 3 .........................................................................................
96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................................
1. Kết luận .......................................................................................................
96
2. Khuyến nghị ................................................................................................
97
99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................
102
PHỤ LỤC.........................................................................................................................
v
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1. Số lượng HS từ năm học 2011-2012 đến 2015-2016 .................
37
Biểu đồ 2.2. Kết quả học sinh giỏi các cấp .....................................................
38
Biểu đồ 3.1. Khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất .........
93
Biểu đồ 3.2. Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất ...........
93
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, hòa chung vào xu thế
toàn cầu hóa, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban
chấp hành trung ương nêu rõ quan điểm chỉ đạo: “Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan
điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính
sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản
lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và
việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới
ở tất cả các bậc học, ngành học”.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ bắt đầu từ những năm 50 của thế
kỷ XX, cho đến nay đã được tiếp nối bởi một loạt các cuộc cách mạng như
Hiện nay, nhiều trường tiểu học chỉ mới sử dụng TBDH như một
phương tiện giúp cho giáo viên trình bày nội dung bài học trực quan hơn,
minh họa kiến thức của bài chứ chưa coi nó như là một phương tiện giúp cho
giáo viên tổ chức và điều khiển các hoạt động nhận thức của học sinh, giúp
hình thành kiến thức mới cho học sinh.
TBDH là phương tiện, là một trong những điều kiện cần thiết để giáo
viên thực hiện tốt nội dung giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trí tuệ, khơi dậy
tố chất thông minh của học sinh. Trong quá trình dạy học, TBDH vừa là công
cụ giúp giáo viên chuyển tải thông tin, điều khiển hoạt động nhận thức của
học sinh, vừa là nguồn tri thức mới phong phú.
Hiệu quả sử dụng TBDH phụ thuộc vào nhiều yếu tố: sự quan tâm của
lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với việc đổi mới PPDH, đối với
công tác quản lý TBDH, trình độ của cán bộ phụ trách TBDH, sự nhiệt tình và
trách nhiệm của giáo viên giảng dạy, tổ chức sử dụng và khai thác hợp lý các
loại hình TBDH...
Chương trình và sách giáo khoa tiểu học hiện nay được viết theo hướng
tổ chức hoạt động nhận thức tích cực cho học sinh, theo tinh thần đổi mới
phương pháp dạy và phương pháp học. Như vậy, TBDH là một thành tố quan
2
trọng quyết định sự thành công của việc đổi mới nội dung chương trình và
sách giáo khoa ở bậc tiểu học.
Hàng năm nhà nước cung cấp hàng trăm tỷ đồng mua sắm TBDH cho
các trường tiểu học trong cả nước. Cũng như các trường tiểu học khác, trường
Tiểu học Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang đã có nhiều ưu điểm trong quá trình
sử dụng TBDH, Công tác quản lý TBDH đã được chú ý, từng bước đi vào
hoạt động có nề nếp, bước đầu đạt được một số kết quả nhất định. Song việc
trang bị TBDH chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới dạy học ở tiểu
học. Việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tác dụng của việc sử dụng TBDH;
Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng được một số biện pháp quản lý hiệu
quả TBDH ở trường tiểu học phù hợp với điều kiện nhà trường thì sẽ nâng cao
được chất lượng dạy học ở trường Tiểu học Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
4. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hiệu quả TBDH và thực trạng quản
lý TBDH từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả TBDH ở trường Tiểu
học Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay.
5. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hiệu quả TBDH ở trường Tiểu học Tân Mỹ, thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Thiết bị dạy học ở trường tiểu học.
6. Phạm vi nghiên cứu
Vì điều kiện và thời gian có hạn, đề tài chỉ khảo nghiệm và nghiên cứu
một số biện pháp quản lý hiệu quả TBDH ở trường Tiểu học Tân Mỹ, thành
phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hiệu quả TBDH ở trường tiểu học.
- Tìm hiểu thực trạng quản lý TBDH ở trường Tiểu học Tân Mỹ, thành
phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hiệu quả TBDH nhằm nâng cao chất
lượng dạy học ở trường Tiểu học Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quản lý dạy học và sử dụng TBDH.
4
8.3. Nhóm các phương pháp khác
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp; Phương pháp
thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu: sử dụng phương pháp ước
lượng để xử lý các số liệu và dữ liệu thu thập được, từ đó có cơ sở để rút ra
các đánh giá, nhận xét khoa học và kết luận.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hiệu quả TBDH ở trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý TBDH ở trường Tiểu học Tân Mỹ, thành
phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Biện pháp quản lý hiệu quả TBDH ở trường Tiểu học Tân
Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ
THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Trực quan trong dạy học là một trong những nguyên tắc lí luận dạy
học. Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực giáo dục học,
tâm lí học, lí thuyết về dạy học trực quan đã có bước tiến mới nhận thức
được vai trò quan trọng của phương tiện - TBDH trực quan. Tính trực quan
trong dạy học đóng vai trò minh họa trong bài giảng của GV, giúp HS
không chỉ nhận biết được hiện tượng mà còn nắm rõ bản chất của hiện
Quản lí TBDH là một trong những hoạt động quản lí của nhà trường,
nó góp phần to lớn cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Tục ngữ Việt Nam
đã có câu đúc kết: Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng
một làm. Hồ Chí Minh đã từng căn dặn: Học phải đi đôi với hành.
Ở Việt Nam, các nhà khoa học đã phát triển và truyền bá lý luận về
nguyên tắc dạy học trực quan, nghiên cứu về TBDH và quản lý việc sử dụng
TBDH. Các tác giả cho ta thấy được những yêu cầu sư phạm khi lựa chọn và
sử dụng TBDH, vai trò của TBDH trong hoạt động dạy học. Đó là các nhà
giáo dục học Ngô Quang Sơn, Vũ Trọng Rỹ, Trần Khánh Đức; các nhà tâm lý
học Tô Xuân Giáp , Phạm Minh Hạc,... Việc đầu tư cơ sở vật chất – thiết bị
dạy học được Đảng và Nhà nước quan tâm, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính
thức ban hành tiêu chí TBDH từ mẫu giáo đến phổ thông từ những năm 1960;
Ngày 16/7/2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học
tối thiểu cấp Tiểu học.
Các tác giả như; Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Thị Mỹ
Lộc, Nguyễn Quốc Chí,...đã xây dựng hệ thống lý luận cốt lõi cho việc vận
dụng khoa học quản lý vào nhà trường, trong đó có quản lý TBDH.
Tác giả Ngô Quang Sơn đã bảo vệ thành công đề tài cấp Bộ năm 2005
về: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo
dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm giáo dục
8
thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng”. Tác giả đã khẳng định tầm
quan trọng của TBDH trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập,
đồng thời tác giả đã đưa ra các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của
việc trang bị, sử dụng và bảo quản TBDH ở các cơ sở giáo du ̣c [32].
Tác giả Lê Thị Bính hoàn thành luận văn thạc sĩ năm 2007 với đề tài:
“Biện pháp quản lý việc sử dụng hiệu quả TBDH của hiệu trưởng các trường
Tiểu học quận Tây Hồ, Hà Nội” đã nghiên cứu lý luận và thực tiễn từ đó hiê ̣u
đuổi những mục đích nhất định. Ở đây không có gì được thực hiện mà lại
không có ý định tự giác, không có mục đích mong muốn.
C.Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của
đời sống xã hội. Ông viết: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự
chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những
chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự
vận động chung của cơ thể sản xuất đó. Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển
lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”.
Nhà quản lý cổ điển cho rằng: “Quản lý là lập kế hoạch, tổ chức chỉ
đạo, phối hợp và kiểm tra” đó chính là Henri Fayol, người Pháp. Khái niệm
này xuất phát từ sự khái quát về các chức năng của quản lý.
Theo nhà khoa học người Mỹ Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915),
người được hậu thế coi là người rất thành công trong quản lý sản xuất là “cha
đẻ của thuyết quản lý khoa học”. Ông cho rằng: “Quản lý là biết được chính
xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn
thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”. Ông đã thể hiện tư tưởng cốt
lõi của mình trong quản lý: “Quản lý là khoa học đồng thời là một nghệ thuật
thúc đẩy xã hội phát triển”; “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên
môn hóa và đều phải quản lý chặt chẽ”.
“Quản lý là đảm bảo tối đa sự phù hợp của nhân tố chủ quan hoạt động
tự giác của quần chúng nhân dân với những yêu cầu của các quy luật khách
quan, của sự phát triển xã hội”. Quan niệm này đã nhấn mạnh cả yếu tố con
người và yếu tố khoa học (tức là nắm vững và hành động phù hợp với quy
luật khách quan) của quản lý. Đây là quan niệm quản lý của các nhà nghiên
cứu quản lý xã hội chủ nghĩa theo nghĩa rộng.
10
Quản lý- theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1997 – là chức năng
khách thể quản lý (người bi ̣quản lý ) trong mô ̣t tổ chức nhằ m làm cho tổ chức
vâ ̣n hành và đa ̣t đươ ̣c mu ̣c đích của tổ chức” [8].
11
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt
mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”[16].
Các quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau,
nhưng có thể nhận thấy các quan niệm đó đều bao hàm một nghĩa chung, đó
là: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu
quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống
ổn định phát triển, đạt được những mục tiêu đã định; Quản lý là các hoạt động
thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân, đảm bảo hoàn thành các
công việc và là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của tập thể.
Quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá
trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các
nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù
hợp với quy luật khách quan.
Vậy, ta có thể định nghĩa một cách chung nhất về quản lý như sau:
Quản lý là các tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật
khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác tối ưu
các nguồn lực và phối hợp mọi nỗ lực của cá nhân để đưa tổ chức tiến đến
mục tiêu đã xác định.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Chức năng quản lý là một dạng
hoạt động quản lý, thông qua đó, chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản
lý nhằm thực hiện mục tiêu nhất định" [23].
Thông tin phục vụ quản lý
Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lý
Trong lĩnh vực quản lý người ta chia ra thành 3 cấp: cấp cao, cấp trung
và cấp cơ sở. Nhà quản lý dù ở cấp nào cũng đều phải thực hiện cả 4 chức
năng quản lý nêu trên, song căn cứ vào tính chất và nhiệm vụ của mỗi cấp
quản lý mà tỷ lệ thời gian nhà quản lý phải dành cho các chức năng quản lý
không giống nhau: ở cấp thấp phải dành tỷ lệ thời gian cho hoạt động chỉ đạo
nhiều hơn, ở cấp cao thì tỷ lệ thời gian và công sức dành cho hoạt động kế
hoạch hóa càng nhiều hơn.
Có thể nói rằng quản lý là một khoa học. Các hoạt động quản lý có tổ
chức, có định hướng dựa trên những nguyên tắc, những quy luật, những
phương pháp hoạt động cụ thể. Đồng thời, quản lý cũng là một nghệ thuật vì
nó vận dụng sáng tạo trên những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động
nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong xã hội. Quản lý đúng sẽ giúp cho tổ
chức phát huy những mặt mạnh, hạn chế được các tồn tại góp phần tạo nên
truyền thống, niềm tin, sức mạnh của một tổ chức.
13
Quản lý là một nghệ thuật. Quản lý xét cho cùng là quản lý con người.
Nghệ thuật quản lý người, dùng người là một nghệ thuật, nghệ thuật cao hơn
các nghệ thuật khác. Đó là khả năng giải quyết hài hòa các mối quan hệ xã hội
của con người, khả năng khai thác triệt để mặt tích cực trong con người, đồng
thời hạn chế tối đa mặt tiêu cực, nhằm đạt hiệu quả quản lý, hiệu quả công
việc cao nhất.
1.2.2. Quản lý giáo dục
- Theo tác giả Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân: Quản lý giáo dục được
hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ
thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống
của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý.
QLGD là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác
động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục tiêu đã đề ra.
Từ những vấn đề trên có thể khái quát như sau:
QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD trong
việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt
được những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là những tác động
khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học có
kế hoạch quá trình dạy học theo mục tiêu đào tạo.
QLGD có thể xem là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng
dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của cán bộ, giáo viên và học
sinh, sinh viên, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích
của nhà QLGD và phù hợp với quy luật khách quan.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhà trường.
- Quản lý nhà trường xem như quản lý hoạt động giáo dục trong nhà
trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng
(principal) đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân
viên và học sinh) đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…),
đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý,
15
quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm
đạt mục tiêu giáo dục.
Một cách khác, có thể hiểu:
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào