1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN TỪ TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
PHẦN KIẾN THỨC CƠ SỞ HÓA HỌC CHUNG LỚP 10
ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC
Người hướng dẫn: PGS. TS Trần Trung Ninh
HÀ NỘI – 2012
4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
0
A
Angstrom
AO
Obitan nguyên tử
atm
atmotphe
CNTT
Công nghệ thông tin
đvC
Đơn vị cacbon
ĐC
Đối chứng
e
electron
GV
Giáo viên
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Kết quả điều tra về những khó khăn của giáo viên trong công tác
bồi dưỡng học sinh giỏi
17
Bảng 1.2. Kết quả điều tra về những khó khăn của học sinh trong công tác
bồi dưỡng học sinh giỏi
17
Bảng 3.1. Kiểm chứng để xác định các lớp tương đương
73
Bảng 3.2. Các tham số thống kê bài kiểm tra số 1(sau tác động)
75
Bảng 3.3. Các tham số thống kê bài kiểm tra số 2 (sau tác động)
75
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra
số 1(sau tác động)
76
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra
số 2 (sau tác động)
77
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn lũy tích bài kiểm tra số 1(sau tác động)………
76
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn lũy tích bài kiểm tra số 2(sau tác động)
77
Danh mục các biểu đồ
iv
Mục lục
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
5
1.1. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học ở trường THPT
5
1.1.1. Bồi dưỡng học sinh giỏi là phát hiện, đào tạo nhân tài cho đất nước
5
1.1.2. Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi Hóa học
5
1.1.3. Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học
7
1.2. Một số vấn đề lí luận về bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT
8
1.2.1. Khái niệm
8
1.2.2. Phân loại bài tập Hóa học
8
1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT
10
1.3. Một số vấn đề sử dụng bài tập Hóa học trong dạy học ở trường THPT
11
1.3.1. Đặc trưng dạy học môn Hóa học
11
1.3.2. Sử dụng bài tập Hóa học theo hướng dạy học tích cực
11
19
2.1. Phân tích chương trình phần cơ sở hóa học chung lớp 10
19
2.1.1. Cấu trúc nội dung chương trình phần cơ sở hóa học chung lớp10 nâng cao
19
2.1.2. Một số nội dung kiến thức cần bổ sung
20
8
2.2. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng bài tập hoá học
24
2.2.1. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng bài tập
24
2.2.2. Xây dựng bài tập Hóa học mới
25
2.3 Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phần cơ sở hóa học lớp 10 để
bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT
26
2.3.1. Cấu tạo nguyên tử
26
2.3.2. Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học
32
2.3.3. Liên kết hoá học
39
2.3.4. Phản ứng hóa học
46
2.3.5. Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
57
3.3.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
73
3.3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm
73
Tiểu kết chương 3
79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
80
1. Kết luận
80
2. Khuyến nghị
80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
81
PHỤ LỤC
84 9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân tài có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển xã hội, lịch sử. Vì vậy, ở thời đại
nào, quốc gia nào người tài cũng được tôn trọng, việc bồi dưỡng, việc sử dụng nhân
tài đều được xem là quốc sách. Bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn ghi
"Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh và ngày
càng lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu và ngày càng xuống thấp, cho nên
các bậc thánh đế minh vương thời xưa, chẳng có đời nào mà không chăm bón nhân
Hóa học để bồi dưỡng và hỗ trợ tự học cho học sinh giỏi lớp 11 THPT. Luận văn
thạc sĩ sư phạm hóa học, 2010;
- Nguyễn Đức Hà. Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của
học sinh qua hệ thống bài tập phần kim loại lớp 12 nâng cao THPT. Luận văn thạc
sĩ sư phạm hóa học, 2011;
- Lê Văn Hoàn. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập lí thuyết
phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh lớp 10 chuyên hóa.
Luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, 2006;
- Hoàng Thị Thúy Nga. Hệ thống hóa kiến thức, xây dựng và tuyển chọn bài
tập về hóa học hữu cơ dùng cho học sinh chuyên hóa - THPT. Luận văn thạc sĩ sư
phạm hóa học, 2011;
- Nguyễn Thị Ngà. Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun
phần kiến thức cơ sở hóa học chung - chương trình THPT chuyên hóa học góp phần
nâng cao năng lực tự học cho học sinh. Luận án tiến sĩ, 2009;
- Nguyễn Thị Lan Phương. Hệ thống lý thuyết - Xây dựng hệ thống bài tập
phần kim loại dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi và chuyên hóa học THPT. Luận văn
thạc sĩ sư phạm hóa học, 2007;
- Vũ Anh Tuấn. Xây dựng hệ thống bài tập Hóa học nhằm rèn luyện tư duy
trong bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT. Luận án tiến sĩ, 2006.
Các công trình nghiên cứu trên và cũng như công trình nghiên cứu khác đề cập
đến công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi đều tập chung vào đối tượng học
sinh chuyên hóa với nội dung chủ yếu là phần hệ thống kiến thức lý thuyết và hệ
thống bài tập của các lớp 11 và lớp 12, ít đề tài đề cập đến hệ thống bài tập phần cơ
sở hóa học chung của lớp 10, đặc biệt là hệ thống bài tập các chương về cấu tạo
nguyên tử, hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học và đối tượng
là học sinh THPT không chuyên.
11
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài " Tuyển chọn, xây dựng và
sử dụng hệ thống bài tập phần kiến thức cơ sở hóa học chung lớp 10 để bồi
6.1. Nghiên cứu lí luận
Tổng hợp, phân tích tài liệu để xây dựng phần cơ sở lí luận của đề tài.
6.2. Nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực tiễn công tác bồi dưỡng học sinh ở trường THPT.
- Tập hợp và nghiên cứu nội dung sách giáo khoa lớp 10 nâng cao, các đề thi học
sinh giỏi, đề thi vào đại học và cao đẳng, các tài liệu tham khảo khác để tuyển chọn và
xây dựng hệ thống bài tập tự luận và TNKQ phần kiến thức cơ sở hóa học chung lớp 10 .
- Thông qua thực nghiệm sư phạm đánh giá chất lượng hệ thống bài tập trên từ
đó đúc kết kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học
7. Đóng góp của đề tài
- Tuyển chọn và xây dựng được hệ thống bài tập phần kiến thức cơ sở hóa học
chung lớp 10 giúp cho giáo viên có thêm nguồn tài liệu dùng trong việc bồi dưỡng
học sinh giỏi.
- Đề xuất được hướng sử dụng bài tập phần kiến thức cơ sở hóa học chung lớp
10 trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được
trình bày trong ba chương:
Chương 1:Tổng quan về cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập phần kiến thức cơ sở hóa học chung lớp
10 dùng bồi dưỡng học sinh giỏi trường THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
1.1.2.2. Năng lực suy luận logic [33, tr.41]
- Biết phân tích sự vật, hiện tượng qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng.
14
- Biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật hiện tượng.
- Biết cách tìm con đường ngắn để sớm đi đến kết luận cần thiết.
- Biết xét đủ các điều kiện cần thiết để đạt được kết luận mong muốn
1.1.2.3. Năng lực đặc biệt [33, tr.42]
- Biết diễn đạt chính xác điều mình muốn.
- Sử dụng thành thạo hệ thống kí hiệu, các qui ước để diễn tả vấn đề.
- Biết phân biệt thành thạo các kĩ năng đọc, viết và nói.
- Biết thu gọn các vấn đề và trật tự hóa các vấn đề để dùng khái niệm trước mô
tả cho các khái niệm sau.
1.1.2.4. Năng lực lao động sáng tạo [33, tr.42]
Biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy các hoạt động nhằm đạt
kết quả mong muốn.
1.1.2.5. Năng lực kiểm chứng [33, tr.42]
- Biết suy xét sự đúng sai từ một loạt sự kiện.
- Biết tạo ra các tương tự hay tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một đặc
trưng nào đó trong sản phẩm do mình làm ra.
- Biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm sau khi thực
hiện một số lần kiểm nghiệm.
1.1.2.6. Năng lực thực hành [33, tr.42]
- Biết thực hiện dứt khoát một số động tác trong khi làm thí nghiệm.
- Biết kiên trì, kiên nhẫn trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lí thuyết qua
thực nghiệm hoặc đi đến một số vấn đề lí thuyết mới dựa trên thực nghiệm.
Vấn đề về năng khiếu hóa học và những thành tố chủ yếu của năng khiếu hóa
học còn cần được tiếp tục nghiên cứu thêm. Trước mắt cần xác định những phẩm chất
và năng lực quan trọng nhất của một học sinh giỏi Hóa học là:
- Có kiến thức hóa học cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống. Chính là nắm vững
xem đó là biện pháp không thể thiếu được trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
Như vậy đối với những giáo viên, khi đào tạo những học sinh có năng khiếu về
môn Hóa học ta cần hướng dẫn học sinh học tập để các em được trang bị những
kiến thức, những kỹ năng, giúp các em tự học hỏi, tự sáng tạo nhằm phát huy tối đa
năng lực của mình.
16
1.2. Một số vấn đề lí luận về bài tập trong dạy học hóa học ở trƣờng THPT
1.2.1. Khái niệm
Trong giáo dục, theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ " bài
tập" có nghĩa là "bài ra cho học sinh để vận dụng những điều đã học".[35, tr. 223]. Hóa
học là môn khoa học tự nhiên nên bài tập Hóa học nói chung rất phong phú và đa dạng.
Qua nghiên cứu lí luận và sự trải nghiệm thực tiễn có thể hiểu bài tập Hóa học là bài giao
cho học sinh làm để củng cố luyện tập những kiến thức, kỹ năng đã học, đồng thời giúp
học sinh tiếp thu kiến thức, mở rộng, khắc sâu, hệ thống hóa được kiến thức.
Hiện nay trong các sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo thì bài tập Hóa học
được dùng dưới dạng là bài toán hóa học và câu hỏi. Bài toán hóa học là những vấn
đề thực tiễn đặt ra, cần giải quyết bằng phương pháp nghiên cứu khoa học, khi hoàn
thành chúng học sinh phải tiến hành một hoạt động sáng tạo gồm nhiều thao tác và
nhiều bước. Câu hỏi trong dạy học thường mang yếu tố khám phá hoặc khám phá
lại dưới dạng một thông tín khác bằng cách cho học sinh tìm ra các mối quan hệ các
qui tắc, các con đường tạo ra cách giải quyết mới.[35, tr. 224]
Như vậy, bài tập Hóa học bao gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng
thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, học
sinh nắm được một tri thức hay kỹ năng nhất định. Chính các bài tập Hóa học gồm
bài toán hay câu hỏi này, là phương tiện cực kỳ quan trọng để phát triển tư duy học
sinh. Người ta thường lựa chọn những bài toán và câu hỏi đưa vào một bài tập là có
tính toán đến một mục đích dạy học nhất định, là nắm hay hoàn thiện một dạng tri
thức hay kỹ năng nào đó.
Việc hoàn thành và phát triển kỹ năng giải các bài toán hóa học cho phép thực
Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành:
- Bài tập xác định công thức phân tử hợp chất;
- Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp;
- Bài tập nhận biết các chất;
- Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp;
- Bài tập điều chế các chất
1.2.2.4. Dựa vào nội dung kiến thức [32, tr.226]
Căn cứ theo nội dung kiến thức, chẳng hạn theo nội dung kiến thức của chương
trong sách giáo khoa lớp 10, ta có thể chia bài tập Hóa học 10 gồm các loại sau:
18
- Bài tập về cấu tạo nguyên tử;
-Bài tập về bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn;
- Bài tập về liên kết hóa học;
- Bài tập về phản ứng hóa học;
- Bài tập về tốc độ phản ứng
Có nhiều cách phân loại bài tập, mỗi cách phân loại có những ưu và nhược điểm
riêng. Tùy thuộc vào các trường hợp cụ thể giáo viên có thể sử dụng hệ thống phân
loại này hoặc hệ thống phân loại khác hay kết hợp các cách phân loại nhằm phát huy
được các ưu điểm của mỗi loại.
1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT
Việc sử dụng bài tập Hóa học trong giảng dạy Hóa học có nhiều ý nghĩa quan
trọng trong nhiều mặt của công tác Giáo dục và Đào tạo nói chung và mục tiêu của
môn Hóa học nói riêng, cụ thể là:
1.2.3.1. Ý nghĩa trí dục [32, tr. 203]
Bài tập Hóa học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu hơn và làm chính xác
hóa các khái niệm đã học; đào sâu mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động phong
phú không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh; củng cố kiến thức cũ
một cách thường xuyên và hệ thống hóa các kiến thức đã học; thúc đẩy thường
xuyên sự rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo về hóa học.
dụng bài tập Hóa học trong giảng dạy hóa học cũng là nét đặc trưng trong dạy học.
Bài tập Hóa học là phương tiện cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức
đã học vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học. Kiến thức học
sinh tiếp thu được chỉ có ích khi sử dụng và vận dụng nó. Phương pháp sử dụng bài
tập trong dạy học hóa học là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng
cao chất lượng dạy học bộ môn.
1.3.2. Sử dụng bài tập Hóa học theo hướng dạy học tích cực
Hiện nay, hướng sử dụng bài tập Hóa học trong giảng dạy được thực hiện theo
một số hình thức sau:
1.3.2.1. Sử dụng bài tập để giúp học sinh tìm tòi, xây dựng và phát hiện kiến thức
mới. [6, tr.196]
Việc sử dụng dạng bài tập này giúp các em học sinh tiếp thu kiến thức mới một
cách khoa học và chủ động. Đồng thời giúp các em khắc sâu được kiến thức và
tránh được sự nhàm trán của học sinh.
20
1.3.2.2. Sử dụng bài tập thực nghiệm hóa học [32, tr.108].
Bài tập thực nghiệm là một phương tiện có tính hiệu quả cao trong việc luyện kỹ
năng thực hành, phương pháp làm việc khoa học, độc lập cho học sinh. Khi giải bài
tập thực nghiệm, học sinh phải biết vận dụng kiến thức để giải bằng lý thuyết rồi sau
đó tiến hành thí nghiệm để kiểm nghiệm tính đúng đắn của những bước giải bằng lý
thuyết và rút ra kết luận về cách giải.
1.3.2.3. Sử dụng các bài tập thực tiễn [32, tr.110]
Thông qua việc giải bài tập thực tiễn sẽ làm cho ý nghĩa việc học tập hóa học
tăng lên, tạo hứng thú say mê học tập trong học sinh. Các bài tập thực tiễn còn có thể
dùng để tạo tình huống có vấn đề trong dạy học hóa học.
Tóm lại: Dạy học tích cực là quá trình dạy học phát huy được cao độ tính tích
cực nhận thức của học sinh trong hoạt động học tập, nó được dựa trên cơ sở quan
niệm về tính tích cực hóa hoạt động của ho và lấy học sinh làm trung tâm của quá
trình học tập.
STT
Vấn đề đƣợc hỏi
Điểm
1
Cấu tạo nguyên tử
2,0 điểm
2
Liên kết hóa học, hình học phân tử
2,0 điểm
3
Nhiệt hóa học
2,0 điểm
4
Dung dịch điện li: Cân bằng axit, bazơ, kết tủa, tạo phức
2,0 điểm
5
Phản ứng oxi hóa khử và điện phân
2,0 điểm
6
Halogen
2,0 điểm
7
Oxi – lưu huỳnh
2,0 điểm
8
Bài tập tổng hợp nhiều nội dung ở trên
2,0 điểm
9
Phản ứng hạt nhân- Định luật tuần hoàn
2,0 điểm
thi học sinh giỏi hiện nay đã ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của các em học sinh khi
tham gia vào đội tuyển học sinh giỏi và các giáo viên giảng dạy.
1.5.2. Những khó khăn và nhu cầu của giáo viên khi bồi dưỡng học sinh giỏi
Hóa học đứng trước thực trạng trên
Với thực trạng nêu trên thì công tác bồi dưỡng học sinh giỏi không tránh khỏi
những khó khăn như:
- Không xác định được giới hạn các kiến thức cần giảng dạy của giáo viên và
học tập của học sinh sao cho hợp lý;
- Lúng túng trong việc tìm nguồn tài liệu phù hợp, có chất lượng;
23
- Phương pháp sử dụng bài tập Hóa học trong dạy học còn ít được trao đổi, thảo
luận, nghiên cứu;
- Dung lượng kiến thức quá lớn so với thời gian được phân phối trong chương
trình. Học sinh ít có thời gian để giải quyết các bài tập
1.5.3. Đặc điểm học sinh lớp 10 THPT
Học sinh THPT (độ tuổi 16 - 18) ham hiểu biết có trình độ tư duy phát triển, đã
hình thành và phát triển các kĩ năng học tập, thói quen tự học từ các lớp dưới và ngày
càng có điều kiện thu thập thông tin đa dạng phong phú [6, tr.29].
Nội dung và tính chất của hoạt động học tập ở lứa tuổi THPT khác nhiều so với
lứa tuổi trước. Nội dung học trở nên sâu sắc và nhiều hơn, điều này đòi hỏi học sinh
phải năng động hơn, tính độc lập cao hơn và đồng thời phát triển tư duy lí luận sâu
sắc. [18, tr.81]
Ở lứa tuổi lớp 10 THPT, sự phát triển trí tuệ đã bắt đầu ở vào thời kỳ thịnh vượng
nhất, sự phát triển đời sống tình cảm trở nên phong phú, đa dạng, sâu sắc hơn. Khi
bước vào lớp 10 THPT, các em đã có định hướng quan tâm và lựa chọn lĩnh vực học
tập của mình như việc lựa chọn ban học trong nhà trường hay các khối thi mà các em
hướng tới. Hứng thú học tập, ý thức tự lập và khả năng tìm tòi đi sâu sâu khám phá
khoa học ngày càng được thể hiện rõ nét.
Tuy vậy, học sinh lớp 10 cũng bắt gặp nhiều khó khăn khi thay đổi môi trường
này để phục vụ cho việc giảng dạy.
Với thực trạng giảng dạy đó đã ảnh hưởng nhiều đến việc tiếp thu kiến thức và
hình thành năng lực của học sinh. Các em ít được hoạt động trong giờ học, hơn nữa lại
ít được động não, không chủ động tích cực trong lĩnh hội kiến thức do đó kiến thức
không sâu sắc, không chắc chắn, học sinh đặc biệt lúng túng khi tiếp thu các nội dung
kiến thức trìu tượng; các khái niệm mới; các nội dung giải quyết vấn đề thực tiễn
1.5.4.2. Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở lớp 10 trường THPT
Để tìm hiểu về thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở lớp 10 trường
THPT, chúng tôi đã phát phiếu điều tra cho các giáo viên và học sinh của các
trường THPT. Kết quả cụ thể như sau:
25
Bảng 1.1. Kết quả điều tra
về những khó khăn của giáo viên trong công tác bồi dƣỡng học sinh giỏi
TT
Nội dung điều tra
Số lƣợng
(%)
1.
Giáo viên chưa xác định được vùng kiến thức cần giảng
dạy cho học sinh.
17/20
85%
2.
Dung lượng kiến thức quá lớn so với thời gian được
phân phối trong chương trình.
12/20
60%
3.
Giáo viên chưa tuyển chọn, xây dựng được hệ thống bài
10.
Các nguyên nhân khác
7/20
35%
Bảng 1.2. Kết quả điều tra
về những khó khăn của học sinh trong công tác bồi dƣỡng học sinh giỏi.
TT
Nội dung điều tra
Số lƣợng
(%)
1.
Học sinh chưa xác định được kiến thức cần học tập.
123/143
86,01%
2.
Dung lượng kiến thức quá lớn so với thời gian học
tập của học sinh.
99/143
69,23%
3.
Học sinh chưa có hệ thống bài tập phù hợp
123/143
86,32%
4.
Tài liệu tham khảo còn hạn chế
72/143
50,35%
5.
Phương pháp học còn hạn chế
111/143
- Một số vấn đề về sử dụng bài tập Hóa học trong dạy học ở trường THPT.
Bên cạnh việc nghiên cứu về các cơ sở lí luận của đề tài, chúng tôi đã tiến hành
phân tích nội dung kiến thức phần hóa học cơ sở lớp 10 trong các kỳ thi học sinh
giỏi, đồng thời tiến hành tìm hiểu tình hình thực tế về đặc điểm học sinh lớp 10; về
công tác dạy học hóa học và bồi dưỡng học sinh giỏi ở lớp 10 THPT hiện nay.
Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu đạt được về cơ sở lí luận cũng như thực
tiễn, chúng tôi đã tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập phần cơ sở lớp 10 để
phục vụ cho công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học.