ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TRONG DẠY HỌC NỘI
DUNG SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT – SINH HỌC 11 –
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI – 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ VÂN ANH
TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TRONG DẠY HỌC NỘI
1.2.1. Tổng quan về tình hình giáo dục giới tính
1.2.2. Tình hình giáo dục giới tính thông qua dạy học Sinh học ở
trƣờng phổ thông
1.2.3. Thực trạng về giáo dục giới tính trong nhà trƣờng phổ thông
Chƣơng 2: TÍCH HỢP CÁC NỘI DUNG GIÁO DỤC GIỚI
TÍNH QUA DẠY HỌC NỘI DUNG SINH HỌC CƠ THỂ
ĐỘNG VẬT – SINH HỌC 11
2.1. Phân tích cấu trúc nội dung Sinh học cơ thể động vật – Sinh học
11
2.2. Xác định mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức tích hợp
giáo dục giới tính qua dạy học nội dung Sinh học cơ thể động vật –
Sinh học 11
2.2.1. Mục tiêu của giáo dục giới tính
2.2.2 Nội dung giáo dục giới tính
Trang
i
ii
iii
iv
1
9
9
9
12
23
23
26
30
3.3.2. Phân tích kết quả định lƣợng
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
34
35
36
37
58
59
59
59
59
59
60
60
61
61
63
63
64
76
76
76
giới tính đã được quan tâm rộng rãi.
Trong Chỉ thị số 176A ngày 24/12/1974 do chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Phạm Văn Đồng kí đã nêu rõ: “Bộ giáo dục, Bộ Đại học và Trung học chuyên
nghiệp, Tổng cục dạy nghề phối hợp với các tổ chức có liên quan xây dựng
4
chương trình chính khoá và ngoại khoá nhằm bồi dưỡng cho học sinh những
kiến thức về khoa học giới tính, về hôn nhân gia đình và nuôi dạy con cái”.
Bộ giáo dục đã đưa ra Chỉ thị về việc giáo dục dân số và giáo dục giới tính
trong toàn bộ hệ thống trường học các cấp và các ngành học của cả nước.
Đặc biệt từ năm 1988, một đề án với quy mô lớn nghiên cứu về giáo dục
đời sống gia đình và giới tính cho học sinh có kí hiệu VIE/88/P09 đã được
Hội đồng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Khoa học Giáo dục Việt
Nam thông qua và cho phép thực hiện với sự tài trợ của UNFPA và UNESCO
khu vực.
Tuy nhiên, những đề tài nghiên cứu về giáo dục giới tính qua môn học
vẫn còn hạn chế. Vì vậy, khi tiến hành các hoạt động giáo dục giới tính cho
học sinh giáo viên gặp không ít khó khăn.
3. Mục đích nghiên cứu
Xác định nội dung, lượng kiến thức, phương pháp và hình thức tích hợp
các nội dung giáo dục giới tính trong dạy học nội dung Sinh học cơ thể động
vật – Sinh học 11 – Trung học phổ thông với mục đích:
Giúp trang bị cho học sinh hệ thống các kiến thức về giới tính một cách
đầy đủ, chính xác.
Hình thành thái độ, cách hành xử đúng đắn trước các vấn đề về giới
tính, quan hệ giới tính, có nếp sống văn hoá giới tính.
4. Đối tƣợng và khách thể
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng phương pháp tích hợp giáo dục giới tính
trong dạy học nội dung Sinh học cơ thể động vật – Sinh học 11 – Trung học
phổ thông.
* Phương pháp thực nghiệm
* Phương pháp thống kê toán học
9. Những đóng góp của luận văn
Luận văn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của việc tích hợp giáo dục
6
giới tính trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông.
Khái quát được những đặc điểm chung về thực trạng giáo dục giới tính
tại một vài trường phổ thông trên địa bàn Hà Nội.
Tích hợp, cụ thể hóa nội dung giáo dục giới tính vào từng bài dạy môn
Sinh học lớp 11 trung học phổ thông.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Tích hợp nội dung giáo dục giới tính trong dạy học nội dung
Sinh học cơ thể động vật – Sinh học 11
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
tài tích hợp.
Thứ tư, phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng các
tình huống tích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho một nhóm môn,
tạo thành môn học tích hợp.
8
1.1.1.4. Vai trò của tích hợp trong dạy học
Dạy học từng môn riêng rẽ giúp học sinh hình thành kiến thức khoa học
một cách hệ thống.
Dạy học tích hợp giúp học sinh sử dụng tối đa các kiến thức đã học.
Dạy học tích hợp giúp học sinh học tập thông minh vận dụng sáng tạo.
Dạy học tích hợp còn đảm bảo cho học sinh khả năng huy động có hiệu
quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết một số tình huống.
1.1.2. Tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học Sinh học
1.1.2.1. Khái niệm về giáo dục giới tính
Có những ý kiến cho rằng chỉ nên tiến hành giáo dục giới tính khi các
em vào thời kì chín muồi giới tính. Nhưng A. V. Petrovxki đã khẳng định:
"Quan niệm đó không đúng bởi vì một loạt vấn đề liên quan đến giáo dục giới
tính phải được giải quyết ngay từ thời kì thơ ấu".
Theo giáo sư Phạm Hoàng Gia, giáo dục giới tính phải được xem xét
như là một bộ phận hợp thành của nền giáo dục xã hội. Có thể nói rằng, giáo
dục giới tính phải gắn liền với giáo dục đạo đức, tư tưởng.
1.1.2.2. Vị trí của giáo dục giới tính trong dạy học Sinh học
Theo điều tra của PGS. TS. Bùi Ngọc Oanh thì đa số ý kiến của giáo
viên cho rằng nội dung giáo dục giới tính nên dạy lồng ghép vào môn học có
liên quan như Sinh học (69.82% - 74.48%).
1.1.2.3. Mục tiêu của giáo dục giới tính
Hình thành và trang bị cho thế hệ trẻ những tri thức khoa học, thái độ và
quan niệm đúng đắn.
Giúp cho các em có bản lĩnh vững vàng bước vào đời sống xã hội.
học giới tính ở nước ta hiện nay đang được quan tâm và phát triển mạnh mẽ.
Việc nghiên cứu về giới tính đang được quan tâm nhưng kết quả chưa
thật sự cao. 10
1.2.2. Tình hình giáo dục giới tính thông qua dạy học Sinh học ở trường
phổ thông
1.2.2.1. Mục đích của giáo dục giới tính trong trường phổ thông
Theo SIECUS, Hội đồng Thông tin và Giáo dục Giới tính Hoa Kỳ, 93%
người lớn được họ khảo sát ủng hộ giáo dục giới tính ở trường trung học phổ
thông và 84% ủng hộ nó tại các trường trung học cơ sở.
Hệ thống giáo dục hiện nay, chủ yếu dạy về tri thức mà ít chú ý đến việc
xây dựng kỹ năng sống cho vị thành niên.
1.2.2.2. Nội dung giáo dục giới tính trong trường phổ thông
Việc thực hiện giảng dạy các nội dung trên trong trường phổ thông được
tiến hành theo các hướng: Tích hợp (hoặc kết hợp, lồng ghép) với các môn
khoa học có liên quan (Sinh học, Giáo dục công dân…) hoặc giảng dạy theo
những tiết học riêng.
1.2.2.3. Vai trò của môn Sinh học trong giáo dục giới tính
Tri thức giải phẫu, sinh lý người – động vật là cơ sở khoa học để tìm
hiểu và giải quyết vấn đề giáo dục giới tính.
Tri thức giải phẫu, sinh lí người – động vật nói riêng và sinh học cơ thể
động vật nói chung bản thân đã tích hợp các tri thức về giới tính.
1.2.3. Thực trạng về giáo dục giới tính trong nhà trường phổ thông
Vẫn còn những băn khoăn e ngại về lĩnh vực nhạy cảm.
Chưa có sách giáo khoa về giáo dục giới tính, việc tích hợp các kiến thức
giới tính trong các môn liên quan như Sinh học, Giáo dục giới tính.
hiệu thai nghén và sự sinh con. Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai.
Có thai ở tuổi vị thành niên, nạo phá thai và các hậu quả. Các bệnh lây lan
qua đường tình dục. 12
2.2.3. Phương pháp tích hợp kiến thức giáo dục giới tính trong dạy học nội
dung Sinh học cơ thể động vật – Sinh học 11
Bước 1: Phân tích cấu trúc, logic nội dung bài học.
Bước 2: Lựa chọn, xác định nội dung, liều lượng kiến thức giáo dục
giới tính cần tích hợp.
Bước 3: Tổ chức các hoạt động nhằm phát hiện kiến thức sinh học.
Bước 4: Tổ chức các hoạt động của học sinh nhằm phát triển ứng dụng.
Bước 5: Tổ chức hoạt động của học sinh nhằm phát triển thái độ, hành
vi, kĩ năng sống.
2.2.4. Hình thức tích hợp kiến thức giáo dục giới tính trong dạy học nội
dung Sinh học cơ thể động vật – Sinh học 11
Khi tiến hành giáo dục giới tính có thể lựa chọn một trong nhưng hình
thức: Bài lên lớp, bài tập ở nhà, bài cemina hoạt động ngoại khóa.
2.3. Tích hợp các nội dung giáo dục giới tính vào một số bài cụ thể của
nội dung Sinh học phổ thông
2.3.1. Tích hợp các nội dung giáo dục giới tính vào một số bài cụ thể của
nội dung Sinh học cơ thể động vật – Sinh học 11
2.3.2. Một số ví dụ bài soạn có nội dung tích hợp giáo dục giới tính
(Phần phụ lục)
13
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích, nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
3.1.3.2. Bố trí thực nghiệm
14
Thực nghiệm được tiến hành đối chứng song song gồm lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng.
3.1.3.3. Kiểm tra đánh giá
Trong các giờ thực nghiệm, chúng tôi tổ chức dự giờ quan sát các dấu
hiệu định tính của giờ học và tiến hành đánh giá định lượng bằng kiểm tra trắc
nghiệm tự luận gồm hai đề trong thực nghiệm và hai đề sau thực nghiệm ở
mỗi lớp để đánh giá kiến thức của học sinh.
3.2. Xử lý số liệu
3.2.1. Phương tiện đánh giá
Lập phiếu ghi chép nhận xét khi dự giờ dạy của giáo viên, ghi chép tiến
trình giờ học và quan sát biểu hiện thái độ của học sinh trong giờ học.
3.2.2. Phân tích kết quả định tính
Phân tích, đánh giá những dấu hiệu tích cực nhận thức của học sinh
trong quá trình dạy học ở lớp thực nghiệm và đối chứng .
Phân tích chất lượng các bài kiểm tra.
3.2.3. Phân tích kết quả định lượng
Sau mỗi bài thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra, chấm điểm và xử
lí số liệu theo phương pháp thống kê toán học:
- Lập bảng phân phối, bảng tần xuất, tần xuất hội tụ.
- Xử lí số liệu thu được dưới dạng các bảng thống kê và biểu đồ.
- Tính các đại lượng thống kê: Trung bình cộng, phương sai, độ lệch
chuẩn, hệ số biến thiên.
3.3. Kết quả thực nghiệm
3.3.1. Phân tích định tính
3.3.1.1. Phân tích các hoạt động và thái độ của học sinh trong quá trình dạy
học
Trên cơ sở dự giờ các tiết học, chúng tôi nhận thấy rằng học sinh ở lớp
0
0
0
3
6
9
17
9
5
ĐC
50
0
0
2
6
13
10
9
6
3
1
Bảng 3.3. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
i
Phương
án
Điểm
(x
2.00
Bảng 3.4. Bảng tần suất hội tụ tiến (Số học sinh đạt điểm xi trở lên)
(x
i
)
Lớp
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
100
100
100
93.90
81.60
63.30
28.60
10.20
ĐC
100
96.00
84.00
58.00
38.00
1.62
Từ các số liệu bảng 3.3 và 3.4 ta đã xây dựng được biểu đồ biểu diễn tần
suất điểm bài kiểm tra số 1 (Biểu đồ 3.1) và đường tần suất hội tụ tiến của hai
lớp thực nghiệm và đối chứng (Đồ thị 3.1) như sau:
0
5
10
15
20
25
30
35
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
ĐC x
i
f
i
N
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
49
0
0
0
1
2
4
10
18
8
6
ĐC
50
0
0
2
5
12
8.16
20.41
36.74
16.33
12.24
ĐC
50
4.00
10.00
24.00
12.00
16.00
18.00
16.00
0
Đồ thị 3.1. Tần suất hội tụ tiến của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm
f
i
%
x
i
18
Bảng 3.8. Tần suất hội tụ tiến (Số học sinh đạt điểm xi trở lên)
(x
i
)
Lớp
3
S
2
S
TN
49
7.84
2.99
1.73
ĐC
50
6.44
3.13
1.77
Từ các số liệu ở bảng 3.7 và 3.8 ta xây dựng được biểu đồ tần suất điểm
kiểm tra số 2 (Đồ thị 3.2) và đường tần suất hột tụ tiến của hai lớp đối chứng
và thực nghiệm.
0
5
10
15
20
25
30
35
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
ĐC
Đồ thị 3.2 đường hội tụ tiến ở lớp thực nghiệm luôn nằm bên phải và cao
hơn lớp đối chứng.
* Kiểm định giả thuyết thống kê theo phương pháp U
Bảng 3.10. Kiểm định giả thuyết thống kê số trung bình giả thuyết H
0
các bài kiểm tra thực nghiệm sƣ phạm
Bài kiểm tra
Số liệu thống kê
1
2
n
1
49
49
n
2
50
50
d =
12
x – x
1.72
1.4
S
d
= {(S
2
0
fi%
x
i%
%
%
20
Điều này chứng tỏ việc tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh
học có hiệu quả cao hơn so với việc dạy học thông thường không tích hợp
giáo dục giới tính.
3.3.2.2. Kết quả thực nghiệm kiểm tra độ bền kiến thức
Bảng 3.11. Thống kê điểm kiểm tra độ bền kiến thức.
x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
0
2
3
5
13
15
6
5
ĐC
0
0
1
6
14
8
10
7
4
0
Bảng 3.12. Tần suất (f
i
%) số % học sinh đạt điểm x
i
trong hai bài kiểm
tra độ bền kiến thức
f
i
1
2
8.00
0
Bài kiểm
tra số 2
TN
0
0
0
4.08
6.12
10.20
26.53
30.61
12.24
10.22
ĐC
0
0
2.00
12.00
28.00
16.00
20.00
14.00
8.00
0
Từ bảng 3.11 và bảng 3.12, ta xây dựng được biểu đồ biểu diễn tần suất
điểm kiểm tra độ bền kiến thức của hai bài kiểm tra như sau:
ĐC
Dựa trên các công thức (1), (2), (3), ta xác định được một số chỉ tiêu
thống kê đặc trưng thể hiện qua bảng 3.13.
x
i
f
i
%
Biểu đồ 3.4. Tần suất điểm kiểm tra độ bền kiến thức bài kiểm tra số 2
f
i
%
x
i
22
Bảng 3.13. So sánh các tham số đặc trƣng bài kiểm tra độ bền kiến thức
Phương án
N
x
2
s
s
Bài kiểm
0
các bài kiểm tra độ bền
kiến thức theo phƣơng pháp U
Bài kiểm tra
Số liệu thống kê
1
2
n
1
49
49
n
2
50
50
d =
12
x – x
1.96
1.37
S
d
= {(S
2
A/n
1
) + S
0
bị bác bỏ. Điều đó có nghĩa là việc sử dụng
phương pháp tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh học có kết quả
cao hơn so với việc dạy học theo phương pháp truyền thống.