Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương các định luật bảo toàn vật lí 10 ban cơ bản - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN DIỆU LINH TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI
KHÓA KHI DẠY HỌC CÁC NỘI DUNG KIẾN THỨC
CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”
VẬT LÍ LỚP 10 BAN CƠ BẢN

1.2. Dạy học dự án 17
1.2.1. Khái niệm dạy học dự án 17
1.2.2. Đặc điểm của dạy học dự án 18
1.2.3. Phân loại dự án 19
1.2.4. Yêu cầu của dạy học dự án 20
1.2.5. Tiến trình dạy học dự án 27
1.2.6. Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học dự án 30
1.2.7. Tác dụng, ý nghĩa của dạy học dự án 31
1.3. Hoạt động ngoại khoá và vai trò trong dạy học vật lí ở THPT 32
1.3.1. Khái niệm và vị trí của hoạt động ngoại khoá ở THPT 32
1.3.2. Tác dụng, ý nghĩa của hoạt động ngoại khoá 33
1.3.3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động ngoại khoá ở THPT 35

2
1.3.4. Một số phƣơng pháp tổ chức hoạt động ngoại khoá ở THPT 36
1.3.5. Các bƣớc tiến hành hội thi vật lí 37
1.4. Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá 38
1.4.1. Những thuận lợi khi tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá 38
1.4.2. Một số kĩ thuật hoạt động nhóm khi tổ chức dạy học dự án trong hoạt
động ngoại khoá 39
Kết luận chƣơng 1 44
Chƣơng 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ 45
CHƢƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” 45
2.1. Nội dung kiến thức chƣơng “Các định luật bảo toàn” 45
2.1.1. Phân tích nội dung kiến thức SGK chƣơng “Các định luật bảo toàn” lớp
10 THPT 45
2.1.1.1. Kiến thức về “Các định luật bảo toàn” ở bậc trung học cơ sở: 45
2.1.1.2. Kiến thức “Các định luật bảo toàn” ở THPT 46
2.1.2. Mục tiêu dạy học chƣơng “Các định luật bảo toàn” 46
2.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung chƣơng “Các định luật bảo toàn” 47

3.3. Thời điểm thực nghiệm 73
3.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm 74
3.5. Thu thập số liệu thực nghiệm 74
3.6. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm và cách
khắc phục 75
3.7. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm 76
3.7.1. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm 76
3.7.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa đối với việc phát huy tính
tích cực học tập của học sinh 97
3.7.3. Đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khoá đối với việc phát huy tính
sáng tạo của học sinh 99
Kết luận chƣơng 3 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
1. Kết luận 102
2. Khuyến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC

4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT TRONG LUẬN VĂN

Ban giám hiệu BGH
Ban giám khảo BGK
Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN
Đại học Sƣ phạm Hà Nội ĐHSPHN


nƣớc ta… Nghĩa là trong bất kì hoàn cảnh nào cũng
không đƣợc quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ đƣợc tiến hành trong lớp”. [17]
Nền giáo dục Việt nam từ sau Cách mạng Tháng tám 1945 đến nay rất quan tâm
đến vấn đề giáo dục toàn diện cho học sinh, trong đó hoạt động ngoại khoá là một
bộ phận không thể thiếu của quá trình giáo dục.
Tổ chức học tập trên lớp và tổ chức học tập ngoại khoá là hai bộ phận hữu cơ
hợp thành để thống nhất trong quá trình giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu dạy học.
Tuy nhiên, việc tổ chức hoạt động ngoại khoá nhƣ thế nào để đảm bảo mục tiêu dạy
học là rất quan trọng đối với mỗi giáo viên.
Từ đầu thế kỉ 20, các nhà sƣ phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận cho phƣơng
pháp dự án (Project method) và coi đây là phƣơng pháp dạy học quan trọng để thực
hiện dạy học hƣớng vào ngƣời học nhằm khắc phục nhƣợc điểm của dạy học truyền
thống. Mục tiêu của dạy học dự án và hoạt động ngoại khoá đều hƣớng tới giáo dục
toàn diện học sinh, không chỉ tập trung vào dạy học kiến thức mà còn đặt sự quan tâm

6
chủ yếu đến phát triển kĩ năng sống, khả năng làm việc nhóm, óc tƣ duy sáng
tạo…Mặt khác, nếu nhƣ dạy học dự án đòi hỏi có nhiều thời gian mà chƣơng trình
chính khoá khó có thể thực hiện thì hoạt động ngoại khoá đáp ứng đủ yêu cầu đó. Với
thế mạnh của ngoại khoá, giáo viên hoàn toàn có thể triển khai dạy học dự án, đặc
biệt tổ chức trong các hội thi vật lí sẽ mang lại hiệu quả cao trong học tập, kích thích
động cơ hứng thú của ngƣời học, phát triển năng lực sáng tạo, giúp học sinh biết vận
dụng những tri thức đã học để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đời sống đặt ra, đáp
ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trong thế kỉ XXI, hƣởng ứng phong trào thi đua “Xây
dựng trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực”.
Trƣớc đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc tổ chức hoạt động ngoại khoá
nhƣ: “Nghiên cứu việc tổ chức một số buổi học ngoại khoá về phần quang hình cho
học sinh lớp 8 trung học cơ sở miền núi”- Đỗ Thị Minh- luận văn thạc sĩ năm 2000 ở
trƣờng ĐHSP Hà Nội, “Nghiên cứu việc tổ chức hoạt động ngoại khoá về “động học

tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu ở trên, chúng tôi đề ra các nhiệm vụ nghiên
cứu cụ thể nhƣ sau:
+ Nghiên cứu các quan điểm dạy học hiện đại, trong đó đặc biệt quan tâm đến
cơ sở lí luận của dạy học dự án.
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động ngoại khoá, các bƣớc tiến
hành hội thi vật lí.
+ Tìm hiểu tính ƣu việt của việc vận dụng dạy học dự án để tổ chức ngoại khoá
cho học sinh.
+ Các biểu hiện của tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy
học dự án thông qua hoạt động ngoại khoá.
+ Nghiên cứu nội dung kiến thức chƣơng “Các định luật bảo toàn”- Sách giáo
khoa vật lí lớp 10 ban cơ bản. Từ đó, vận dụng lí luận của dạy học dự án để tổ chức
hoạt động ngoại khoá cho học sinh.
+ Tìm hiểu thực tế dạy và học môn vật lí đặc biệt là chƣơng “Các định luật bảo
toàn” Vật lí lớp 10 ban cơ bản.
+ Xây dựng nội dung hoạt động ngoại khoá.

8
+ Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm theo nội dung và tiến trình đã soạn thảo.
Phân tích kết quả thực nghiệm thu đƣợc để đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại
khóa đã đề xuất đối với việc phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo cũng nhƣ sự
vận dụng các kiến thức vật lí vào thực tế đời sống của học sinh. Từ đó, nhận xét, rút
kinh nghiệm, sửa đổi, bổ sung để có thể tổ chức các hoạt động ngoại khoá khác trên
cơ sở vận dụng lí luận của dạy học dự án cho nhiều nội dung kiến thức trong chƣơng
trình vật lí THPT.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Các nội dung kiến thức chƣơng “Các định luật bảo toàn” Sách giáo khoa vật lí
lớp 10 ban cơ bản.

định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 ban cơ bản. Các hoạt động ngoại khóa đề xuất có thể
làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận.
Chƣơng 2: Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá khi dạy học các
kiến thức chƣơng “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 ban cơ bản.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.

10
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1. Quan điểm hiện đại về dạy học
1.1.1. Bản chất của hoạt động dạy
"Hoạt động dạy là hoạt động của ngƣời lớn tổ chức và điều khiển hoạt động của
trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa- xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình
thành nhân cách của chúng" [16].
Trong phƣơng pháp dạy học tích cực, ngƣời thày là chủ thể của hoạt động dạy,
giữ vai trò chủ đạo trong tiến trình dạy học. Ngƣời thày không còn đóng vai trò là
ngƣời truyền đạt kiến thức mà là ngƣời thiết kế, tổ chức, điều khiển hoạt động học để
học trò có thể tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến
thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chƣơng trình, đồng thời phát triển tâm lí và
hình thành nhân cách.
Nhƣ vậy bản chất của hoạt động dạy là hoạt động tổ chức hoạt động nhận thức
cho HS, dạy HS cách tìm ra chân lí. Muốn tạo ra đƣợc tính tích cực trong hoạt động
của HS thì ngƣời thầy phải có khả năng tổ chức và điều khiển hoạt động học. Phải
làm sao cho các em vừa ý thức đƣợc đối tƣợng cần lĩnh hội, vừa biết cách chiếm lĩnh
đƣợc đối tƣợng đó.
* Vai trò của GV trong hoạt động dạy:
- GV cần phải là ngƣời biết tôn trọng hoạt động sáng tạo của trò. Làm đƣợc điều

chính ngƣời học. Đây là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi HS và giữ vai trò quan trọng
trong việc hình thành và phát triển tâm lý của ngƣời học trong lứa tuổi này.
Nhƣ vậy, HS là chủ thể của hoạt động học, giữ vai trò tích cực, tự chủ, sáng tạo,
tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức của mình. Học tập không chỉ xảy ra
trong nhà trƣờng mà còn xảy ra mọi nơi nên HS có thể học bằng nhiều cách khác
nhau. Để trở thành một ngƣời học tốt, ngƣời học cần rèn luyện những đặc điểm sau:
- Ngƣời học phải luôn có nhu cầu và động lực sáng tạo, luôn ý thức vấn đề đó là
của chính bản thân mình. Điều này sẽ kích thích niềm hứng thú, đam mê của HS, phải
tự mình giải quyết đƣợc các vấn đề bằng cách tự tìm hiểu, hỏi thầy cô giáo, hoặc
ngƣời có kinh nghiệm trong lĩnh vực này, biết sử dụng tri thức có sẵn để tạo bƣớc
nhảy giúp họ nhìn mọi việc theo cách mới.
- Ngƣời học luôn để ý quan sát, tìm hiểu, học hỏi ở mọi lúc, mọi nơi.

12
- Ngƣời học cần có tinh thần độc lập. Đây là bản lĩnh khi giải quyết một vấn đề
trong những điều kiện hoàn cảnh khó khăn
- Ngƣời học cần có tinh thần nghiêm túc, cẩn thận khi tìm hiểu, học tập.
- Dám chấp nhận sự thất bại, luôn kiên trì, nhẫn nại và hết mình với công việc.
- Ngƣời học luôn rèn luyện khả năng tƣ duy và tính logic của vấn đề, nhìn nhận
sự việc trong các mối quan hệ vốn có của nó.
1.1.3. Mối quan hệ giữa dạy và học
Quan điểm của Vƣgotxky L.X (1896-1934) và nhiều nhà giáo dục đƣơng thời,
dạy học là quá trình tƣơng tác giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS.
Dạy và học là hai hoạt động có cấu trúc khác nhau có mối quan hệ chặt chẽ, thống
nhất biện chứng với nhau, thực hiện đồng thời với cùng một nội dung và hƣớng tới
cùng một mục đích. Sự thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt động học thể hiện ở
nội dung, chƣơng trình, kế hoạch, phƣơng tiện dạy học.
Trong quá trình tƣơng tác đó, GV là chủ thể của hoạt động dạy, HS là chủ thể
của hoạt động học. Hoạt động dạy của GV chỉ nên giữ vai trò chủ đạo, hƣớng dẫn.
Với vai trò này, GV một mặt phải lãnh đạo, tổ chức, điều khiển những tác động đến

dựng tri thức cho bản thân. Và chính sự thích ứng này tạo ra mối quan hệ ngƣợc trở
lại GV để GV có thể điều chỉnh, bổ sung tƣ liệu hoạt động dạy học cho HS.
Tƣơng tác trực tiếp của HS với nhau và giữa HS với GV là sự trao đổi, tranh
luận giữa các cá nhân và nhờ đó từng cá nhân HS tranh thủ sự hỗ trợ từ phía GV và
tập thể HS trong quá trình chiếm lĩnh, xây dựng tri thức của bản thân.
Mối quan hệ giữa dạy và học thể hiện rất rõ qua các hình thức mà GV tổ chức
cho HS.
1.1.4. Các hình thức tổ chức dạy học ở trường THPT
Hình thức tổ chức dạy học là một thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học,
đƣợc hiểu là cách tổ chức sắp xếp và tiến hành quá trình dạy học sao cho phù hợp với
mục tiêu, nội dung bài học nhằm làm cho bài học đạt kết quả tốt nhất. Nó còn đƣợc
coi là cách sắp xếp tổ chức các biện pháp sƣ phạm thích hợp, là những cấu trúc có
mục đích, có kế hoạch của sự cộng tác làm việc của GV và HS, chi phối các mối quan
hệ trong quá trình dạy học.
Trong dạy học, yếu tố tổ chức là rất quan trọng, bởi nó phản ánh trình tự sắp xếp
tƣơng hỗ và sự liên hệ qua lại giữa các yếu tố tồn tại trong một bài học hay quá trình
Giáo
viên
Học
sinh
Tƣ liệu hoạt động dạy
học
Cung cấp tư liệu
tạo tình huống
Thích ứng
Định hướng
Liên hệ ngược
Tổ chức
Liên hệ ngược


cao, tạo ra một chất lƣợng toàn diện ở HS và phát huy đƣợc tính tích cực và năng lực
sáng tạo của HS.

15
1.1.5. Các biểu hiện của tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh
trong học tập
1.1.5.1. Tính tích cực học tập
"Theo quan điểm triết học tính tích cực nhận thức thể hiện thái độ cải tạo của
chủ thể nhận thức đối với đối tƣợng nhận thức. Theo tâm lý học tính tích cực nhận
thức đƣợc hiểu là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động
ở mức độ cao của các chức năng tâm lí nhằm giải quyết những vấn đề học tập- nhận
thức" [16].
Nhƣ vậy, tính tích cực học tập là một hiện tƣợng sƣ phạm biểu hiện ở sự cố gắng
cao về nhiều mặt trong học tập (L.V.Rebrova, 1975). "HS phát biểu, diễn đạt quan
điểm, trình bày và tranh luận về những phát hiện mới của mình. Hơn nữa, trong tiến
trình giờ học HS rất tự chủ khi trình bày vấn đề, lớp học tranh luận thật tích cực và
hào hứng" [18].
Các biểu hiện:
+ HS khao khát tự nguyện tham gia trả lời câu hỏi của GV, bổ sung câu trả lời
của bạn, thích đƣợc phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra.
+ HS hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chƣa rõ.
+ HS mong muốn vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để nhận ra
vấn đề mới.
+ HS mong muốn đƣợc đóng góp những thông tin mới lấy từ nhiều nguồn khác
nhau, có khi vƣợt ra khỏi phạm vi bài học, môn học.
Ngoài những biểu hiện trên, còn có những biểu hiện xúc cảm mà GV khó nhận
thấy hơn nhƣ sự thờ ơ hay hào hứng, phớt lờ hay ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán
trƣớc một nội dung nào đó trong quá học tập.
Các cấp độ:
+ Bắt chƣớc: HS tích cực bắt chƣớc hoạt động của GV, của bạn bè. Trong hành

phƣơng án thiết kế, chế tạo dụng cụ thí nghiệm, đƣa ra nhiều cách chế tạo khác nhau
hay đề xuất đƣợc những sáng kiến kĩ thuật để dụng cụ bền, đẹp hơn.
+ Vận dụng đƣợc kiến thức lí thuyết vào thực tế một cách linh hoạt nhƣ giải
thích một số hiện tƣợng vật lí, giải thích nguyên tắc hoạt động và một số ứng dụng kĩ
thuật liên quan đến các dụng cụ.

17
Để phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo của HS trong học tập thì tổ chức
dạy học dự án có rất nhiều ƣu điểm.
1.2. Dạy học dự án
Dạy học dự án là một kiểu dạy học quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học
hƣớng vào ngƣời học, quan điểm dạy học hƣớng vào hoạt động và quan điểm dạy học
tích hợp.
Từ đầu thế kỉ 20, các nhà sƣ phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận cho phƣơng
pháp dự án (Project method) và coi đây là phƣơng pháp dạy học quan trọng để thực
hiện dạy học hƣớng vào ngƣời học nhằm khắc phục nhƣợc điểm của dạy học truyền
thống.
Ban đầu nó chỉ đƣợc áp dụng khi dạy học môn kĩ thuật ở các trƣờng đại học và
cao đẳng. Dần dần, nó đƣợc chú ý đặc biệt trong nền giáo dục của nhiều nƣớc trên thế
giới và sử dụng rộng rãi trong các môn học khác ở trƣờng phổ thông và trở nên phổ
biến, nhất là các nƣớc phát triển. Có thể kể đến một số quốc gia có nền giáo dục tiên
tiến nhƣ: Mỹ, Đức, Đan Mạch… đều có nhiều công trình có giá trị về lý luận cũng
nhƣ thực tiễn đối với phƣơng pháp này.
Ở nƣớc ta, dạy học dự án cũng đƣợc sử dụng phổ biến trong đào tạo đại học
nhƣng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức trong lĩnh vực lý luận dạy học nên phƣơng
pháp này chƣa đạt hiệu quả cao. Trong chƣơng trình phổ thông, dạy học dự án đã
đƣợc xây dựng thông qua chƣơng trình “dạy học tƣơng lai” (Teach to the future của
Intel).
1.2.1. Khái niệm dạy học dự án
* Thuật ngữ dự án (project): đƣợc hiểu là một đề án, dự thảo hay kế hoạch cần

Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành: Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng
hiểu biết lý thuyết cũng nhƣ rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của
ngƣời học.
Dự án mang nội dung tích hợp: Kết hợp tri thức của nhiều môn học hay lĩnh vực
khác nhau để giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp.
* Định hướng vào sản phẩm

19
Các sản phẩm đƣợc tạo ra, không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, mà
còn tạo ra sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành. Những sản phẩm này
có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.
* Định hướng hoạt động:
Gắn liền với các hoạt động của HS. HS phải kết hợp giữa lí thuyết và thực hành,
huy động mọi giác quan và trực tiếp tham gia hoạt động, sáng tạo ra sản phẩm của dự
án.
* Mang tính phức hợp: HS có thể phải kết hợp với kiến thức liên môn để giải
quyết vấn đề đặt ra trong dự án.
* Cộng tác làm việc: các dự án học tập thƣờng đƣợc thực hiện theo nhóm, việc
học mang tính xã hội.
1.2.3. Phân loại dự án
* Phân loại theo môn học
Trọng tâm nội dung nằm trong một môn học hay một số môn học ngoài chuyên
môn.
* Phân loại theo sự tham gia của người học
Cá nhân, nhóm HS, một lớp học hay một khối lớp.
* Phân loại theo sự tham gia của giáo viên
Dự án dƣới sự hƣớng dẫn của một GV hay sự cộng tác của nhiều GV.
* Phân loại theo quỹ thời gian
- Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học (2 đến 6 giờ).
- Dự án trung bình: thực hiện trong một số ngày (giới hạn trong một tuần hoặc

định hƣớng sẽ giúp các dự án tập trung vào những hoạt động dạy học trọng tâm, chú
trọng đến các chủ đề quan trọng, đồng thời hƣớng HS đến những kĩ năng tƣ duy ở
mức độ cao hơn và đảm bảo các dự án của HS có tính hấp dẫn, thuyết phục. HS đƣợc
giới thiệu về dự án thông qua các câu hỏi gợi mở những ý tƣởng lớn, xuyên suốt và
có tính liên môn. HS sẽ buộc phải tƣ duy sâu hơn về các vấn đề nội dung của môn
học theo các chuẩn và mục tiêu.
Có ba dạng câu hỏi định hƣớng: câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học và câu hỏi nội
dung.
 Câu hỏi khái quát là các câu hỏi rộng, có tính mở, đề cập đến các ý tƣởng lớn
và các khái niệm xuyên suốt. Câu hỏi loại này thƣờng mang tính liên môn, giúp HS

21
hiểu đƣợc mối quan hệ giữa các môn học. HS có thể có rất nhiều câu trả lời thuộc
phạm vi nhiều môn học. Câu hỏi khái quát gợi mở hƣớng nghiên cứu chứ không dẫn
tới những kết luận sớm hay những câu trả lời mơ hồ.
Ví dụ: Tai nạn giao thông ảnh hưởng tới cuộc sống của chúng ta như thế nào?
Làm thế nào hạn chế được tai nạn giao thông xảy ra?
Với câu hỏi này, HS có thể có rất nhiều câu trả lời, các câu trả lời có thể thuộc
phạm vi của nhiều môn học khác nhau. Tai nạn giao thông gây tổn thất về người và
của, “Tai nạn giao thông là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu đối với giới trẻ trong
độ tuổi từ 10 đến 24, và là mối nguy hiểm chết người tương đương với hai bệnh sốt
réthay lao phổi. Ở Việt Nam, mỗi ngày có hơn 31 người tử vong vì tai nạn giao thông
đường bộ”…Giải pháp đưa ra để hạn chế được tai nạn giao thông có thể là: chấp
hành nghiêm chỉnh luật lệ an toàn giao thông, khi tham gia giao thông chú ý quan
sát, hay xác định được chính xác lái xe vi phạm luật giao thông đã gây ra tai nạn và
xử lí nghiêm minh…
 Các câu hỏi bài học cũng là những câu hỏi mở nhƣng bó hẹp trong một chủ đề
hay đƣợc gắn trực tiếp với dự án, hỗ trợ việc tìm kiếm lời giải cho câu hỏi khái quát.
Các câu hỏi bài học thể hiện mức độ hiểu những khái niệm cốt lõi về dự án của HS,
đƣợc thiết kế nhằm khuyến khích và duy trì hứng thú của HS. Câu hỏi bài học định

các mô hình dàn dựng, các đề án hoặc thậm chí là các sự kiện mô phỏng nhƣ một hội
thảo giả. Những sản phẩm cuối cùng này giúp HS thể hiện khả năng diễn đạt và làm
chủ quá trình học tập.
* Công nghệ hiện đại hỗ trợ và thúc đẩy việc học của HS: HS đƣợc tiếp cận với
nhiều công nghệ khác nhau giúp hỗ trợ phát triển kỹ năng tƣ duy, cho ý kiến đánh giá
về nội dung và hỗ trợ tạo ra sản phẩm cuối. Với sự trợ giúp của công nghệ, HS tự chủ
hơn với kết quả cuối cùng, có cơ hội “cá nhân hoá sản phẩm”. HS có thể vƣơn ra khỏi
4 bức tƣờng lớp học bằng cách cộng tác với các lớp học từ xa qua email và các trang
web tự tạo, hoặc trình bày việc học của mình qua các chƣơng trình đa phƣơng tiện.
* Kỹ năng tƣ duy là không thể thiếu trong học tập theo dự án: Học tập theo dự
án sẽ hỗ trợ phát triển cả kỹ năng tƣ duy siêu nhận thức lẫn tƣ duy nhận thức nhƣ hợp
tác, tự giám sát, phân tích dữ liệu, và đánh giá thông tin. Trong suốt quá trình thực
hiện dự án, các câu hỏi định hƣớng sẽ kích thích HS tƣ duy và liên hệ với các khái
niệm mang ý nghĩa thực tiễn cao.

23
Muốn làm đƣợc điều đó, HS sẽ lập bản đồ tƣ duy dựa trên phƣơng pháp Mind
Map. Đây là phƣơng pháp đƣợc Tony Buzan (ngƣời Anh) triển khai vào thập niên
1960 là một phƣơng pháp hiệu quả sử dụng việc ghi chép và tạo ra các ý tƣởng bằng
các liên kết. [24]
 Trƣớc nay, chúng ta ghi chép thông tin bằng các ký tự, đƣờng thẳng, con số.
Cách ghi chép này mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não - não trái, mà chƣa hề sử
dụng kỹ năng nào bên não phải, nơi giúp chúng ta xử lý các thông tin về nhịp điệu,
màu sắc, không gian và sự mơ mộng. Hay nói cách khác, chúng ta vẫn thƣờng đang
chỉ sử dụng 50% khả năng bộ não của chúng ta khi ghi nhận thông tin. Với mục tiêu
giúp chúng ta sử dụng tối đa khả năng của bộ não, Tony Buzan đã đƣa ra Bản đồ tƣ
duy để giúp mọi ngƣời thực hiện đƣợc mục tiêu này.
 Ứng dụng của phƣơng pháp Mind Map:
Phƣơng pháp này có thể áp dụng cho hầu hết các tình huống trong cuộc sống có liên
quan đến việc học và tƣ duy. Đối với các nhóm học tập: hoạch định danh sách các
Để trình bày một ý tƣởng hoặc bắt đầu nghiên cứu một vấn đề, chúng ta hãy tự
đặt cho mình những câu hỏi sau:
WHO (Ai?)
- Ai đã nghiên cứu vấn đề này?
- Ai phụ trách dự án này?
- Bài trình bày sắp tới dành cho đối tƣợng nào?
- Khi mình gặp khó khăn trong dự án, mình sẽ hỏi ai?
WHAT? (Cái gì?)
- Cái đó là gì?
- Nó đề cập đến vấn đề gì?
- Dự án này trình bày vấn đề gì?
- Những câu hỏi phụ của vấn đề này là gì?
WHERE (Ở đâu?)
- Vấn đề trình bày nằm trong lĩnh vực nào?
- Vấn đề này còn liên quan đến các lĩnh vực nào khác?
- Tìm hiểu thông tin cần thiết cho dự án ở đâu?
- Bài thuyết trình này sẽ đƣợc trình bày trong nhóm hay trƣớc lớp?

1. Who (ai)
2. What (cái gì)
3. Where (ở đâu)
4. When (khi nào)
6. How (nhƣ thế nào)
5. Why (tại sao)

5W1H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status