1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
NGÔ THỊ HẠNH
HÀ NỘI - 2009 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC HÀ NỘI - 2009 2
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
1
16
1.4.2. Cơ sở phân loại câu hỏi- bài tập trong dạy học
19
1.4.3. Vai trò và ý nghĩa của câu hỏi, bài tập trong lý luận dạy học
24
1.5. Tình hình dạy học sinh học 11 THPT.
27
Chƣơng 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI – BÀI TẬP
DẠY HỌC CHƢƠNG CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƢỢNG, CHƢƠNG SINH SẢN – SINH HỌC 11 THEO HƢỚNG
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM HỆ THỐNG SỐNG CẤP CƠ THỂ
31
2.1. Nguyên tắc xây dựng câu hỏi và bài tập.
31
2.1.1.Bám sát mục tiêu dạy học.
31
2.1.2. Đảm bảo phát huy tính tích cực của học sinh.
31
2.1.3. Đảm bảo tính chính xác của nội dung.
32
2.1.4. Đảm bảo nguyên tắc hệ thống
32 3
2.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn.
32
2.2. Quy trình xây dựng câu hỏi - bài tập để hình thành khái niệm hệ
thống sống cấp cơ thể.
33
2. Khuyến nghị
131
TÀI LIỆU THAM KHẢO
132
PHỤ LỤC 4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
“ Đổi mới phương pháp, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của
người học” là tƣ tƣởng chiến lƣợc trong đào tạo con ngƣời của giáo dục Việt Nam.
Trong chƣơng trình Sinh học THPT phân ban, quan điểm hệ thống đƣợc quán
triệt ngay từ việc xây dựng chƣơng trình. SGK sinh học 11 trình bày các hoạt động
sống ở một số đại diện thực vật, động vật trong khi yêu cầu của chƣơng trình là phải
khái quát đƣợc các đặc tính chung ở cấp độ cơ thể. Nếu không nhận thức rõ điều này,
phần lớn giáo viên sẽ dạy học rời rạc từng phần “ thấy cây mà không thấy rừng”.
sinh học cơ thể.
5. Giả thuyết nghiên cứu.
Xây dựng và sử dụng câu hỏi - bài tập để hình thành khái niệm hệ sống cấp cơ
thể trong dạy học sinh học 11.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến tƣ tƣởng hệ thống, các nguyên tắc
vận dụng quan điểm hệ thống trong dạy học sinh học 11 THPT.
- Phân tích chƣơng trình, nội dung SGK sinh học THPT, SGK sinh học 11 thể
hiện quan điểm hệ thống. Trên cơ sở đó xây dựng giáo án đƣa ra các câu hỏi và bài
tập để hình thành khái niệm hệ thống sống cấp cơ thể.
6.2. Phương pháp điều tra, quan sát sư phạm.
- Bằng các phiếu hỏi dành cho giáo viên, trao đổi trực tiếp với giáo viên, dự
giờ, vở ghi của học sinh, điều tra thực trạng nhận thức của giáo viên sinh học THPT
về quan điểm hệ thống theo yêu cầu của chƣơng trình và vận dụng quan điểm đó để
tổ chức dạy học sinh học 11.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Phối hợp với giáo viên phổ thông dạy thực nghiệm.
Kiểm tra, đánh giá, xử lý định tính, định lƣợng các số liệu thu đƣợc.
7. Những đóng góp của đề tài.
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về câu hỏi - bài tập sủ dụng trong dạy học theo
hƣớng tiếp cận hệ thống. 6
- Xây dựng hệ thống câu hỏi – bài tập để tổ chức dạy học sinh học 11 hình
thành khái niệm hệ sống cấp cơ thể.
- Xây dựng giáo án chƣơng I và chƣơng IV sinh học 11 ban cơ bản theo hƣớng
sử dụng câu hỏi – bài tập để tổ chức các hoạt động dạy học hình thành khái niệm hệ
sống cấp cơ thể và đã bƣớc đầu xác định đƣợc tính khả thi của chúng.
Hệ thống sống gồm nhiều yếu tố thành phần tạo nên theo nguyên tắc thứ bậc lệ
thuộc, giữa các yếu tố thành phần có sự liên hệ tác động qua lại với nhau và với môi
trƣờng một cách có tổ chức và trật tự, tạo nên tính chỉnh thể của hệ với chất lƣợng
mới, chất lƣợng tổng hợp mà vốn không chứa đựng trong các bộ phận cấu thành.
1.3. Hình thành khái niệm hệ thống sống cấp cơ thể trong nghiên cứu dạy học
sinh học.
Tiếp cận hệ thống là phƣơng pháp luận để nghiên cứu quá trình hình thành và
phát triển khái niệm về các cấp độ, tổ chức của hệ thống sống trong quá trình dạy
học. Tiếp cận hệ thống khi nghiên cứu các cấp độ tổ chức sống là cách thức xem xét
mỗi cấp độ tổ chức sống nhƣ là một hệ thống toàn vẹn, đƣợc tạo thành do sự tƣơng
tác giữa các bộ phận cấu thành nhau và với môi trƣờng, tạo nên cấu trúc xác định để
thực hiện các chức năng sống của hệ, đặc biệt là khả năng tự điều chỉnh duy trì trạng
thái cân bằng động để tồn tại và phát triển.
Để hình thành và phát triển khái niệm về cấp độ tổ chức cơ thể là khám phá
những mặt cơ bản của tổ chức sống cơ thể theo logic sau:
* Đặc điểm của cấp tổ chức sống cơ thể
- Xác định vị trí của cấp độ tổ chức trong thế giới sống; lập mối quan hệ qua lại
giữa tổ chức sống với môi trƣờng.
- Xác định thành phần cấu trúc mỗi cấp độ tổ chức sống. Cấp độ tổ chức sống
cao bao gồm những cấp độ tổ chức sống thấp nào?
- Phân tích mối quan hệ tƣơng tác giữa các thành phần của hệ với nhau và với
môi trƣờng.
- Phân tích các chức năng của hệ: Đó là các hoạt động sống trao đổi vật chất và
năng lƣợng với môi trƣờng, tăng trƣởng, phát triển, sinh sản và cảm ứng. Đặc biệt,
khám phá ra chức năng tự điều chỉnh của hệ thống để duy trì trạng thái cân bằng
động, giúp hệ tồn tại và phát triển trong không gian và theo thời gian.
- Khám phá đƣợc tính toàn vẹn của mỗi cấp độ tổ chức sống: Sự tƣơng tác giữa
các thành phần cấu tạo của hệ làm phát sinh những đặc điểm nổi trội mà không có thể
có ở các bộ phận cấu thành.
tích cực của học sinh.
1.4.2. Cơ sở phân loại câu hỏi- bài tập trong dạy học 9
1.4.2.1.Phân loại câu hỏi dựa vào yêu cầu về trình độ nhận thức của học sinh
1.4.2.2. Phân loại câu hỏi dựa vào mục đích dạy học
1.4.2.3. Phân loại câu hỏi dựa vào các hình thức diễn đạt
1.4.3. Vai trò và ý nghĩa của câu hỏi, bài tập trong lý luận dạy học
Có thể ví câu hỏi, bài tập nhƣ là mối liên kết hữu cơ gắn kết giữa các yếu tố
cấu trúc của quá trình dạy- học thành một chỉnh thể toàn vẹn, từ mục tiêu, nội dung,
phƣơng pháp, phƣơng tiện và các hình thức tổ chức dạy học. Sử dụng câu hỏi, bài tập
để tổ chức hoạt động học tập cho học sinh có vai trò giúp học sinh tự chiếm lĩnh đƣợc
tri thức mới, vừa rèn luyện đƣợc các thao tác tƣ duy tích cực, sáng tạo, vừa bồi dƣỡng
đƣợc phƣơng pháp học tập để tự học suốt đời cho học sinh.
1.5.Tình hình dạy học sinh học 11 THPT.
Chúng tôi tìm hiểu thực trạng việc dạy phần sinh học cơ thể ở các lớp 11 của
một số trƣờng ở Hà Nội trong năm học 2007 - 2008 và năm học 2008 - 2009. Đa số
giáo viên nhận thức đúng về phƣơng pháp dạy học tích cực, sử dụng câu hỏi và bài
tập, giáo viên tuân thủ theo trình tự sách giáo khoa, truyền đạt đầy đủ những nội dung
sách giáo khoa nêu. Tuy nhiên giáo viên vẫn ôm đồm kiến thức, vì vậy việc phát huy
tính tích cực của học sinh còn hạn chế. Tình trạng chung là giáo viên nói nhiều, viết
nhiều, các câu hỏi nêu ra mang tính vụn vặt, chủ yếu là tái hiện, thiếu câu hỏi mang
tính khái quát, hệ thống hoá kiến thức. Việc sử dụng các phƣơng pháp, biện pháp so
sánh đối chiếu, việc thực hiện các chức năng, các quá trình sinh học ở thực vật và
động vật rất hạn chế. Vì vậy khi dạy xong một chƣơng cũng nhƣ toàn bộ chƣơng
trình sinh học 11, giáo viên không giúp học sinh rút ra đƣợc những cơ chế quy luật
chung về thực hiện các chức năng sống, các quá trình sinh học ở cấp độ cơ thể.
Nguyên nhân của hiện trạng này có thể do:
- Quan điểm hệ thống là một yêu cầu của chƣơng trình nhƣng việc biên soạn
2.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn.
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên lý giáo dục của Đảng: học đi đôi với hành;
lý luận gắn với thực tiễn; nhà trƣờng gắn liền với xã hội.
2.2. Quy trình xây dựng câu hỏi - bài tập để hình thành khái niệm hệ thống sống
cấp cơ thể.
Bƣớc 1: Phân tích lôgic nội dung chƣơng trình sinh học 11 - trung học phổ thông.
Bƣớc 2: Xác định mục tiêu dạy học cho từng bài, từng chƣơng. 11
Bƣớc 3: Lập dàn ý từng bài, từng chƣơng và xác định nội dung kiến thức trong
bài, trong chƣơng có thể mã hoá thành câu hỏi - bài tập.
Bƣớc 4: Diễn đạt các khả năng mã hoá nội dung kiến thức đó thành câu hỏi
hoặc bài tập.
Bƣớc 5: Sắp xếp các câu hỏi, bài tập thành hệ thống.
2.3. Phân tích nội dung chƣơng trình sinh học 11
Khái quát nội dung chƣơng trình sinh học THPT hiện hành cho thấy quan điểm
hệ thống đƣợc quán triệt khi thiết kế chƣơng trình và biên soạn nội dung sách giáo
khoa. Các quy luật, các quá trình hoạt động sống đƣợc nghiên cứu ở cấp độ cơ thể
trong mối liên hệ giữa các cấu trúc và chức năng, giữa các chức năng khác nhau trong
cơ thể và giữa cơ thể với môi trƣờng. Sinh học 11, một mặt cho học sinh tiếp cận với
sinh học thực vật, động vật, mặt khác phải làm cho học sinh từ các biểu hiện hoạt
động sống của đại diện thực vật, động vật, rút ra đƣợc các nguyên lý chung của quá
trình sống, đặc trƣng cho cấp độ tổ chức cơ thể. Trong SGK sinh học 11, mỗi chức
năng sống ở cấp độ cơ thể đều đƣợc trình bày lần lƣợt biểu hiện ở cơ thể thực vật (
đƣợc thể hiện ở phần A) và cơ thể động vật ( đƣợc thể hiện ở phần B). Điều này giúp
học sinh nhận thức đƣợc các chức năng sinh học cơ bản đều có ở thực vật và động
vật, với nguyên lý biểu hiện tƣơng đồng, đồng thời có thể so sánh cách thức thực hiện
các chức năng sinh học ở hai giới thực vật và động vật. Đó chính là định hƣớng
chung cho việc thiết kế cấu trúc tổ chức các bài học. Nội dung đƣợc trực quan hoá tối
trƣờng (MT2) những chất nào?
2- Dùng mũi tên ( ) vẽ sơ đồ quá trình hấp thụ nƣớc, muối khoáng vào cây.
Qua sơ đồ, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng hấp
thụ, vận chuyển nƣớc, muối khoáng của cây?
3- Dùng ký hiệu mũi tên trình bày con đƣờng cây hấp thụ và thải CO
2
?
4- Vai trò của nƣớc, muối khoáng đối với đời sống của thực vật? Trình bày các cơ
chế sinh lý minh hoạ vai trò của CO
2
, O
2
, H
2
O, khoáng đối với đời sống của
thực vật.
5- Bằng sơ đồ, mô tả các con đƣờng vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật?
6- Sự chuyển hoá vật chất và năng lƣợng ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào liên
quan với nhau nhƣ thế nào?
7- Chứng minh cây là một cơ thể thống nhất?
SV 13
B. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG Ở ĐỘNG VẬT
Dạy phần B: Chuyển hoá vật chất và năng lƣợng ở động vật, từ bài 15 đến bài 22;
trƣớc hết giáo viên giới thiệu hình 2.2 cho học sinh quan sát, hình dung quá trình
chuyển hoá vật chất, năng lƣợng ở động vật và trả lời những câu hỏi sau:
1- Cơ thể động vật hấp thu từ môi trƣờng (MT1) và thải ra môi trƣờng (MT2)
những chất nào?
2- Vai trò của hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, hệ thần kinh và thể
dịch đối với đời sống động vật?
3- Nêu một vài dẫn chứng minh hoạ quy luật cấu tạo phù hợp với chức năng của
các bộ phận, cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể động vật?
4- Bằng một sơ đồ, nêu mối quan hệ giữa các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
khi thực hiện chức năng chuyển hoá vật chất và năng lƣợng?
5- So sánh đối chiếu, tìm ra những điểm tƣơng đồng trong sự chuyển hoá vật chất,
năng lƣợng giữa thực vật và động vật?
Môi trƣờng ngoài môi trƣờng trong Hình 2.2. Mối quan hệ dinh dƣỡng ở động vật
Sau mỗi bài học, bằng phép suy diễn, giáo viên cho học sinh đối chiếu tìm ra
những dấu hiệu tƣơng đồng trong thực hiện các quá trình sinh lý trong chức năng
chuyển hoá vật chất và năng lƣợng giữa động vật và thực vật.
BÀI 17. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1. Phát biểu đƣợc khái niệm hô hấp và phân biệt đƣợc các dạng hô hấp ( hô
hấp ngoài, hô hấp trong và hô hấp tế bào )
Glucozơ
Protein
Lipit
Nƣớc
Khoáng 15
3. Giải thích đƣợc tại sao động vật sống dƣới nƣớc và trên cạn có khả năng
trao đổi khí hiệu quả.
4.Đối chiếu chức năng hô hấp ở thực vật với động vật.
II. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Các hình vẽ 17.1, 17.2 trong SGK.
2. Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động của thầy trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô
hấp ở động vật.
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học
ở THCS ( lớp 7, 8 ) và hoàn thành câu
hỏi trắc nghiệm trong phần I, trang 71.
(?) Khái niệm hô hấp ở đây bao hàm
những quá trình gì?
lƣợng cho các hoạt động sống.
GV thông báo: Nội dung của bài đề cập đến quá trình hô hấp ngoài ( hô hấp ở mức
cơ thể ) – sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trƣờng qua bề mặt trao đổi khí.
Hoạt động 2: Xác định các tiêu chí của
bề mặt trao đổi khí.
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK phần II
trang 71 để trả lời các câu hỏi sau:
1. Thế nào là bề mặt trao đổi khí?
2. Bề mặt trao đổi khí phải thoả mãn
những yêu cầu gì? Tại sao?
3. Quá trình trao đổi khí chủ yếu diễn ra
theo cơ chế nào?
4. Tại sao phân áp O
2
trong tế bào luôn
lớn hơn phân áp O
2
bên ngoài cơ thể còn
phân áp CO
2
thì ngược lại? ( sử dụng
bảng 17 ).
II. Bề mặt trao đổi khí
1. Khái niệm về bề mặt trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp
là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa
cơ thể và môi trƣờng, qua đó cơ thể lấy
O
2
để các
khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt
trao đổi khí.
Hoạt động 3: Nghiên cứu và phân biệt
các hình thức hô hấp ở động vật.
(?) Nghiên cứu SGK và cho biết: động vật
có những hình thức hô hấp nào? căn cứ
vào đâu mà người ta chia thành các hình
thức hô hấp như vậy?
III. Các hình thức hô hấp ở động vật
Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, chia
thành 4 hình thức hô hấp:
+ Hô hấp qua bề mặt cơ thể
+ Hô hấp bằng mang
+ Hô hấp bằng hệ thống ống khí
+ Hô hấp bằng phổi
Quan sát hình 17.1, 17.2 SGK thảo luận
nhóm hoàn thành PHT số 1.
Hình thức hô
hấp
Cấu tạo
bề mặt
TĐK
Cơ chế
TĐK
Đại
diện
HH qua bề
mặt cơ thể
hấp ở dưới nước mà không thích hợp cho
hô hấp trên cạn?
2. Tại sao cá lên cạn lại dễ chết?
2. Hô hấp bằng mang
- Đại diện : Cá, thân mềm ( trai, ốc … )
chân khớp ở nƣớc ( tôm, cua …)
- Mang có cấu tạo thích nghi với việc
trao đổi khí trong nƣớc: diện tích bề mặt
lớn -> trao đổi khí trong nƣớc rất hiệu
quả.
- động tác hô hấp ( sự thông khí ):
Miệng và nắp mang đóng mở nhịp
nhàng tạo nên dòng nƣớc chảy một
chiều và gần nhƣ liên tục từ miệng qua
mang
- Dòng nƣớc qua phiến mang song song
và ngƣợc chiều với dòng máu chảy
trong mao mạch mang ( trao đổi ngƣợc
dòng ) -> Hiệu suất trao đổi khí rất cao.
(lấy đƣợc hơn 80% lƣợng O
2
hoà tan 17
3. Tại sao một số loài cá như cá trê, cá
quả, cá rô lại có khả năng sống trên cạn
trong một thời gian tương đối lâu?
trong nƣớc )
Động vật (3)
Bộ phận TĐK giữa cơ thể và môi trƣờng Con đƣờng vận chuyển khí Cơ chế TĐK Điều hoà TĐK V. Bài tập về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
VI. Phụ lục
1.Đáp án phiếu học tập số 1
Hình thức
hô hấp
Cấu tạo của bề mặt TĐK
Cơ chế TĐK
Đại diện
Hô hấp
qua bề
mặt cơ
thể
Dùng trực tiếp màng tế bào ( động
vật đơn bào) hoặc toàn bộ da bao
ngoài cơ thể làm bề mặt trao đổi khí
O
2
và CO
2
đƣợc đƣa trực
tiếp đến từng tế
bào của cơ thể.
- Chân khớp ở
cạn nhƣ sâu bọ,
rết, cuốn chiếu,
một số nhện 18
vào từng tế bào của cơ thể
2.Đáp án phiếu học tập số 2
Đại diện
Cấu tạo cơ quan TĐK
Sự thông khí ở phổi
Lƣỡng
cƣ
- Phổi có cấu tạo đơn giản, ít phế nang.
- Trao đổi khí qua da vẫn là chủ yếu.
Sự nâng lên, hạ xuống của
thềm miệng.
Bò sát,
thú
- Phổi rất phát triển, lƣợng phế nang rất
nhiều -> diện tích bề mặt trao đổi khí
Bài 22. ÔN TẬP CHƢƠNG I
I. MỤC TIÊU.
- Hệ thống hoá kiến thức cơ bản ở chƣơng I.
- Thiết lập mối quan hệ dinh dƣỡng trong cơ thể thực vật ( trao đổi nƣớc, khoáng,
quang hợp, hô hấp, bài tiết) và mối quan hệ giữa các chức năng dinh dƣỡng trong cơ
thể động vật(tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết).
- so sánh sự chuyển hoá vật chất và năng lƣợng giữa thực vật và động vật.
- Chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
II. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Hình vẽ 22.1; 22.3
- Bài giảng trên máy vi tính
- Phiếu học tập số 1. Sự chuyển hoá vật chất và năng lƣợng ở thực vật
Các quá trình sinh lý
Nguyên liệu
Bộ phận thực hiện
Cơ chế
Hấp thụ
Vận chuyển
Biến đổi
Biến đổi
Tổng hợp
Vận chuyển
Bài tiết
Phiếu học tập số 3: so sánh sự chuyển hoá vật chất và năng lƣợng giữa thực vật và
động vật
Các quá trình sinh lý
Nguyên liệu
Bộ phận thực hiện
Cơ chế
Hấp thụ
Vận chuyển
Giáo viên kết luận: Quá trình hút, vận chuyển nƣớc, muối khoáng sẽ cung cấp nguyên
liệu cho quang hợp. Quá trình thoát hơi nƣớc làm tăng độ mở khí khổng, trao đổi O
2
,
CO
2
trong quá trình quang hợp, hô hấp. quang hợp cung cấp nguyên liệu cho quá
trình hô hấp. Quá trình hô hấp giải phóng năng lƣợng cung cấp cho các hoạt động
sống ( trong đó có quang hợp). Các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lƣợng ở
thực vật liên quan mật thiết với nhau, trong đó quang hợp và hô hấp là 2 quá trình
sinh lý trung tâm.
2. Hoạt động 2. Mối quan hệ dinh dƣỡng ở động vật
Giáo viên chiếu sơ đồ động về mối quan hệ dinh dƣỡng trong cơ thể động vật 20
Học sinh: Quát sát
- Nhóm 3 & 4: Hoàn thành phiếu học tập số 2.
Giáo viên: Chiếu phiếu học tập số
- Mối liên quan về chức năng giữa các hệ cơ quan trong quá trình chuyển hoá vật chất
năng lƣợng ở cơ thể động vật? giữa cấp cơ thể và cấp tế bào trong chuyển hoá vật
chất và năng lƣợng?
Gọi đại diện của các nhóm lên trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Học sinh: Hoàn thành các phiếu học tập vào vở.
3. Hoạt động 3. So sánh quá trình chuyển hoá vật chất và năng lƣợng giữa thực vật và
động vật.
Giáo viên tiếp tục cho học sinh quan sát trên mô hình động về mối quan hệ dinh
dƣỡng ở thực vật và động vật và chiếu phiếu học tập số 3
Học sinh thảo luận theo nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 3.
Giáo viên gọi đại diện của các nhóm lên trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét và bổ
21
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm
3.1.1. Mục đích:
Triển khai trong thực tiễn dạy học để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề
tài luận văn đã nêu: hình thành khái niệm hệ thống sống cấp cơ thể trong quá trình
dạy học sinh học 11 trung học phổ thông.
3.1.2.Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.
Các thông tin tƣ liệu thu đƣợc từ dạy học thực nghiệm đƣợc xử lý bằng phân
tích định tính và đánh giá định lƣợng bằng thống kê, xác suất, rút ra kết luận về hiệu
quả của việc dạy học sinh học 11 hình thành khái niệm cấp cơ thể.
3.2. Nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
3.2.1.Nội dung thực nghiệm.
Trong các bài thực nghiệm chúng tôi chọn các bài lý thuyết chƣơng I và
chƣơng IV trong chƣơng trình sinh học lớp 11 THPT ban cơ bản tổ chức dạy thực
nghiệm để khảo sát kết quả học tập của học sinh.
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm.
- Thời gian thực nghiệm: năm học 2007 – 2008 , năm học 2008 – 2009 .
- Chọn trƣờng thực nghiệm có chất lƣợng giáo dục, dạy học và điều kiện cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học tƣơng đƣơng nhau
- Chọn lớp HS thực nghiệm có chất lƣợng HS các lớp tƣơng đƣơng nhau : 4lớp thực
nghiệm và 4 lớp đối chứng đều học ban cơ bản.
- Chọn giáo viên dạy thực nghiệm là những giáo viên có cùng số năm kinh
nghiệm dạy học và trình độ chuyên môn, cùng đƣợc đào tạo tại Khoa Sinh - KTNN
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
- Bố trí thực nghiệm:
Các lớp thực nghiệm: Giáo án đƣợc thiết kế theo hƣớng sử dụng câu hỏi - bài
n
X
1
1
+ Phƣơng sai (S
2
):
Phƣơng sai đặc trƣng cho sự sai biệt của các số liệu trong kết quả nghiên cứu.
Phƣơng sai càng lớn, sai biệt càng lớn và ngƣợc lại. Phƣơng sai còn biểu diễn độ
phân tán của tập số liệu kết quả nghiên cứu đối với giá trị trung bình. Phƣơng sai
càng lớn, độ phân tán xung quanh giá trị trung bình càng lớn và ngƣợc lại.
n
i
ii
fXx
n
S
1
22
.)(
1
+ Độ lệch chuẩn (S):
Cv% =
100
X
S
Hệ số biến thiên càng nhỏ thì kết quả có độ tin cậy càng cao.
Cụ thể: Cv từ 0
10%: Dao động nhỏ, độ tin cậy cao.
Cv từ 10%
30%: Dao động trung bình.
Cv từ 30%
100%: Dao động lớn, độ tin cậy thấp.
+ Kiểm định độ tin cậy về sự chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộng của TN
và ĐC bằng đại lƣợng kiểm định t
d
theo công thức:
t
d
=
2
2
2
1
2
1
21
n
: Điểm số theo thang điểm 10.
n
i
: Số HS (hay bài kiểm tra) có điểm số là x
i
. 24
+ n
1
, n
2
là số HS đƣợc kiểm tra ở các khối lớp TN và ĐC
+
s
1
2
,
s
2
2
là phƣơng sai của các lớp khối lớp TN và ĐC
+
x
1
,
x
2
là điểm trung bình của các lớp khối lớp TN và ĐC
10
3
TN
180
0
0
1
7
36
50
59
20
7
0
ĐC
184
0
4
6
28
56
48
39
2
1
0
Bảng 3.8: So sánh kết quả của lần kiểm tra thứ 3 giữa nhóm lớp TN và ĐC
Lần KT
số
án
bài
KT
Đ.dƣới TB
Điểm TB
Điểm khá
Điểm giỏi
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
3
TN
180
8
4,44
86
47,78
59
32,78
27
15,00
ĐC
184
38
20,65