552 Định hướng chiến lược kinh doanh siêu thị của Liên hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại TP.HCM Saigonco-op đến năm 2015 - Pdf 25



1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN...........................................................................1
I. Khái Quát Về Chiến Lược...............................................................................1
I.1. Khái niệm chiến lược – đònh hướng chiến lược.............................................1
I.1.1 Đònh nghóa .........................................................................................1
I.1.2 Các yêu cầu chiến lược..................................................................... 2
I.1.3 Phân loại chiến lược........................................................................ 3
I.2. Vai trò của đònh hướng chiến lược.................................................................4
I.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược ...........................................................5
I.3.1 Môi trường bên ngoài ........................................................................5
I.3.1.1 Môi trường vó mô (môi trường tổng quát ) ..................................... 5
I.3.1.2 Môi trường vi mô (môi trường cạnh tranh) .....................................5
I.3.2 Môi trường bên trong ( môi trường nội bộ)........................................5
I.4. Các kỹ thuật phân tích và lựa chọn chiến lược ..........................................6
I.4.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)..................................6
I.4.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ( IEF) ..................................7
I.4.3. Ma trận kết hợp điểm mạnh, điểm yếu,.............................................7
cơ hội, nguy cơ và các chiến lược (SWOT)
II. Siêu thò & quá trình phát triển hệ thống siêu thò ........................................8
II.1. Khái niệm .....................................................................................................8
II.1.1 Đònh nghóa ........................................................................................8
II.1.2 Các đặc trưng cơ bản........................................................................9
II.1.3 Phân loại siêu thò ...........................................................................10
II.2. Vò trí siêu thò trong mạng lưới tiêu thụ.......................................................11
II.3. Vai trò của siêu thò trong xã hội.................................................................11

3
III. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SIÊU THỊ
CỦA CO.OPMART
............................................................................................32
III.1 Đánh giá các hoạt động chức năng của SaiGonCo.op...............................32
III.1.1 Hoạt động kinh doanh ...................................................................32
III.1.2 Quảng cáo khuyến mãi..................................................................35
III.1.3 Tài chính kế toán...........................................................................36
III.1.4 Tổ chức và đào tạo nhân sự ..........................................................37
III.1.5 Thông tin và điện toán hoá............................................................38
III.1.6 Hình ảnh đối với cộng đồng..........................................................39
III.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của SaigonCo.op (IEF) ................39
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯC CHO HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH SIÊU THỊ CỦA SAIGONCO.OP ĐẾN NĂM 2015 ..............41
I. Đònh hướng phát triển Co.opmart đến năm 2015 .......................................41
I.1. Dự báo thò trường bán lẻ đến năm 2015 ......................................................41
I.1.1 Thu nhập và chi tiêu dân cư.............................................................41
I.1.2 Sự gia tăng dân số và thò trường tiêu dùng mở rộng........................42
I.1.3 Mức bán lẻ .......................................................................................43
I.1.4 Sự gia tăng cạnh tranh trong ngành bán lẻ những năm tới..............44
I.1.5 Sự thay đổi xu hướng tiêu dùng........................................................45
I.2. Đònh hướng phát triển Co.opmart đến năm 2015 ....................................... 46
I.2.1 Quan điểm đònh hướng.....................................................................46
I.2.2 Mục tiêu phát triển ..........................................................................46
I.2.2.1 Củng cố và phát triển hệ thống siêu thò rộng ....................46
khắp toàn quốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam ta đã và đang chuyển mình trong công cuộc đổi mới,
xây dựng nền kinh tế thò trường, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Chính trong tiến trình đó, các hình thức thương mại văn minh hiện đại trong đó
có siêu thò cũng dần du nhập vào nước ta và tồn tại song song với các hình thức
thương mại truyền thống như chợ hay các cửa hàng bán lẻ. Trong số đó, hệ
thống Co.opmart đã nổi lên như một trong những đơn vò nội đòa đi đầu trong lãnh
vực kinh doanh siêu thò.
Ngày 07 tháng 11 năm 2006, Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150
của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO. Như vậy, sự kiện này đem lại rất
nhiều cơ hội phát triển đồng thời cũng tiềm ẩn không ít nguy cơ cho các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung và Co.opmart nói riêng. Ngoài các đối thủ hiện tại
của Co.opmart là Maximark, Metrol, Big C, Parkson còn có các đối thủ mới có
tiềm lực tài chính dồi dào, mạng lưới siêu thò rộng khắp thế giới và dày dạn kinh
nghiệm như Walmart, Carrefoul sẽ tấn công vào thò trường Việt Nam .
Thêm vào đó, chính bản thân hệ thống siêu thò Co.opmart cũng như các
siêu thò khác ở Việt Nam trong thời gian qua thiếu quan tâm đến đònh hướng
chiến lược nên chưa đạt được hiệu quả cao.
Do đó, đònh hướng chiến lược và tìm ra giải pháp để hệ thống Co.opmart
chuẩn bò đối đầu và phát triển bền vững là một yêu cầu bức thiết đối với hệ
thống siêu thò Co.opmart. Vì lý do đó, em quyết đònh chọn đề tài “Đònh hướng
chiến lược kinh doanh siêu thò của Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành

Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: sử dụng thông qua trao đổi, tham khảo ý kiến
của các cán bộ quản lý của SaigonCo.op và giáo viên hướng dẫn các vấn đề
về lý luận và thực tiễn tại đơn vò cũng như dự báo các vấn đề về kinh tế, xu
thế phát triển … ở Việt Nam.
- Phương pháp dự báo theo đường xu hướng: sử dụng nhằm ước tính một
số chỉ tiêu đến năm 2015.
- Phương pháp thống kê phân tích: nhằm thu thập và đánh giá các thông
tin bên trong và bên ngoài của tổ chức như các thông tin tài chính, thò trường,

7
dân cư, đối thủ cạnh tranh…có liên quan đến hoạt động kinh doanh siêu thò
của SaiGonCo.op.
5. Kết cấu đề tài
Nội dung đề tài trừ phần mở đầu, kết luận được trình bày bao gồm 3
chương chính sau đây:

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh siêu thò của Saigonco.op

Chương III: Đònh hướng chiến lược cho hoạt động kinh doanh siêu thò của
Saigonco.op đến năm 2015. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯC

Đònh hướng chiến lược là quá trình đánh giá hiện trạng, dự báo tương lai,
chọn lựa và xây dựng các chiến lược phù hợp. Do đó, có thể nói chiến lược là
kết quả của đònh hướng chiến lược. Đònh hướng chiến lược có các đặc điểm sau
đây:
- Là một quá trình có hệ thống.
- Đưa ra các hướng dẫn và phân tích có xu hướng dài hạn.
- Xem xét toàn bộ công ty hay các bộ phận quan trọng của công ty.
- Đònh hướng chiến lược tập trung vào ban quản trò cấp cao.
- Đảm bảo hoàn thành dài hạn mục tiêu chủ yếu của công ty.

* Mối quan hệ giữa chiến lược và đònh hướng chiến lược thể hiện
[3]:

Đònh hướng chiến lược:
- Là một quá trình có hệ thống
- Xác đònh hướng đi

= quá trình

= tài lie
- nhằm đảm bảo hoàn thành lâu dài
các mục tiêu, mục đích chủ yếu của
côn

g ty
(Hình I.1)


- Chiến lược hiệu quả phải biết kết hợp độ chín muồi với thời cơ tức là
khi hoạch đònh chiến lược phải nắm bắt đúng cơ hội để thực hiện, không nên mất
nhiều thời gian gia công các chi tiết và kỳ vọng vào một chiến lược hoàn hảo.
I.1.3 Phân loại chiến lược
[1]
- Căn cứ vào phạm vi chiến lược:
+ Chiến lược tổng quát: đề cập đến mục tiêu chung, những vấn đề trọng
tâm có ý nghóa sống còn đối với của doanh nghiệp.
+ Chiến lược bộ phận: chiến lược cụ thể về giá cả, sản phẩm, phân
phối… cho từng giai đoạn ngắn hạn hay trung hạn của chiến lược tổng quát.
-
Căn cứ mục tiêu tăng trưởng:
+ Chiến lược tăng trưởng bằng hội nhập:
 Chiến lược kết hợp về phía trước: nhằm tăng quyền sở hữu hay
quyền kiểm soát đối với các khách hàng của tổ chức.
 Chiến lược kết hợp về phiá sau: nhằm tăng quyền sở hữu hay
quyền kiểm soát đối với những đơn vò cung cấp các yếu tố đầu vào.

10
 Chiến lược kết hợp theo chiều ngang: nhằm tăng quyền sở hữu hay
quyền kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
+ Chiến lược tăng trưởng tập trung:
 Chiến lược thâm nhập thò trường: nhằm tăng thò phần cho các sản
phẩm hay dòch vụ hiện có trong thò trường hiện tại.
 Chiến lược phát triển thò trường: nhằm đưa sản phẩm hay dòch vụ
hiện có vào những thò trường mới.
 Chiến lược phát triển sản phẩm: nhằm phát triển thò trường hiện tại

phát triển phù hợp với mục tiêu đồng thời dự báo được các bất trắc, rủi ro để chủ
động đối phó với các tình huống đó dựa trên tiềm lực của mình.
- Giúp các nhà quản trò sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực hiện có
của doanh nghiệp, phân bổ chúng một cách hợp lý. Từ đó, phối hợp các chức
năng trong doanh nghiệp một cách tốt nhất vì mục tiêu chung của tổ chức.
I.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược
I.3.1 Môi trường bên ngoài
I.3.1.1 Môi trường vó mô (môi trường tổng quát ): gây ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của tất cả các doanh nghiệp nhưng các
doanh nghiệp khó điều chỉnh được nó, trái lại phụ thuộc vào nó. Mức độ tác
động của loại môi trường này khác nhau theo từng ngành, từng doanh nghiệp,
thậm chí từng hoạt động của doanh nghiệp. Các thành phần chủ yếu của môi
trường vó mô là các yếu tố về kinh tế ( tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thu
nhập bình quân…), chính trò và chính phủ (quan điểm, chính sách của chính phủ,
hệ thống pháp luật…), các yếu tố tự nhiên ( khí hậu, vò trí đòa lý, tài nguyên…),
văn hoá xã hội ( trình độ học vấn, phong tục tập quán…), và yếu tố kỹ thuật công
nghệ (sự ra đời các phần mềm quản lý, công nghệ sản xuất mới, rôbôt…).
I.3.1.2 Môi trường vi mô (môi trường cạnh tranh): bao gồm các yếu
tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết đònh tính chất và mức độ cạnh tranh

12
trong ngành kinh doanh đó. Nó thể hiện qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh của
Michael Porter: (1) đe dọa của những người gia nhập ngành; (2) sức mạnh đàm
phán của nhà cung cấp; (3) sức mạnh đàm phán của người mua; (4) đe dọa của
sản phẩm thay thế; (5) cường độ cạnh tranh giữa những doanh nghiệp hiện hữu
trong ngành.


I.4.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận này giúp các nhà chiến lược phân tích tác động của các yếu tố
môi trường vó mô và vi mô nhằm tìm kiếm các cơ hội và nguy cơ gây ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của tổ chức. Ma trận EFE triển khai như sau:
- Liệt kê các yếu tố bên ngoài chủ yếu.

13
- Ấn đònh mức độ quan trọng : cho điểm 0 ( quan trọng ít nhất) và
điểm 1 (quan trọng nhiều nhất). Tổng các mức độ quan trọng của các yếu tố
bằng 1.
- Phân loại yếu tố: cho điểm từ 1( ảnh hưởng ít nhất) đến 4 ( ảnh
hưởng nhiều nhất).
- Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương
ứng của nó để xác đònh số điểm quan trọng.
- Cộng số điểm quan trọng của các yếu tố đối với ngành. Số điểm
trung bình là 2.5. Tổng số điểm quan trọng nhỏ hơn 2.5 cho thấy khả năng phản
ứng yếu và lớn hơn 2.5 cho thấy khả năng phản ứng tốt đối với môi trường.
BẢNG MA TRẬN EFE
Các yếu tố bên ngoài
chủ yếu
Mức độ quan
trọng
Phân loại Số điểm
quan trọng
. . .
Tổng cộng


MA TRẬN SWOT

SWOT

O: những cơ hội
1.
2…
T: những nguy cơ
1.
2…
S: những điểm mạnh
1.
2…
Các chiến lược SO Các chiến lược ST
W: những điểm yếu
1.
2...
Các chiến lược WO Các chiến lược WT

II. SIÊU THỊ & QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SIÊU THỊ

II.1. Khái niệm
II.1.1 Đònh nghóa

Bán lẻ là việc bán các sản phẩm hoàn chỉnh và dòch vụ trực tiếp cho
người sử dụng cuối cùng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình
và các tổ chức. Siêu thò là một trong những loại hình bán lẻ hiện đại, văn minh
phát triển mạnh mẽ trên thế giới, nhất là ở các nước công nghiệp phát triển.
Siêu thò được dòch ra từ tiếng Anh là “Supermarket” hoặc tiếng Pháp là “


sở vật chất hiện đại, văn minh được nhà nước cấp phép hoạt động nhằm thực
hiện chức năng bán lẻ- bán hàng hoá cho người tiêu dùng cuối cùng.
- p dụng phương thức tự phục vụ: tại siêu thò khách hàng tự do xem xét
và chọn mua hàng hoá thoải mái mà không có sự tham gia của người bán, sau đó
bỏ vào giỏ hoặc xe mua hàng rồi đến thanh toán tại quầy tính tiền đặt gần lối ra.
- Giá cả hàng hoá được niêm yết rõ ràng: đặc trưng này là hệ quả của đặc
trưng phương thức tự phục vụ, vì không mặc cả với người bán nên người mua
phải biết giá cả rõ ràng để lựa chọn, so sánh nhanh chóng.
- Quy mô: siêu thò là cửa hàng có quy mô tương đối lớn vì chủng loại hàng
hoá ở siêu thò rất đa dạng và cần trưng bày để thỏa mãn nhu cầu của khách

16
hàng.
- Phương thức thanh toán thuận tiện: hàng hoá đem đến quầy tính tiền gần
lối ra để khách hàng thanh toán tiền mua hàng bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng.
- Nghệ thuật trưng bày hàng hoá: hàng hoá phải có khả năng thu hút
khách hàng bằng cách “tự quảng cáo” qua việc sắp xếp, trưng bày sao cho “bắt
mắt”.
- Hàng hoá bán tại siêu thò chủ yếu là hàng tiêu dùng hàng ngày như thực
phẩm quần áo, bột giặt, đồ gia dụng điện tử… với chủng loại đa dạng, tức là
khách hàng có thể tìm thấy mọi thứ họ cần ở “ dưới một mái nhà” và với một
mức “ giá ngày nào cũng thấp”
[6]
( everyday-low-price).
- Trang thiết bò và cơ sở vật chất: siêu thò có trang thiết bò và cơ sở vật
chất hiện đại như cửa ra vào tự động, hệ thống máy lạnh, hệ thống thang máy…
nhằm bảo đảm sự tiện nghi cho khách hàng khi đi mua sắm.

-
Phân loại theo chiến lược và chính sách kinh doanh
+ Siêu thò tiện dụng: chú trọng đến sự tiện dụng của khách hàng khi mua
sắm. Loại siêu thò này phục vụ cho nhu cầu thông thường, rẻ tiền, yêu cầu chọn
lựa không cao, dễ bán, thường đặt gần người tiêu dùng và chỉ cần diện tích nhỏ.
+ Siêu thò chuyên doanh: bán một số loại hàng hoá chuyên sâu về một
lãnh vực nhất đònh. Ví dụ: siêu thò sách, điện máy, siêu thò đồ chơi trẻ em…
+ Siêu thò hạ giá: giảm giá hay hạ giá là tiêu chí hoatï động của các siêu
thò này nhằm lôi kéo khách hàng về phiá mình.
+ Siêu thò chất lượng: chỉ tiêu chất lượng được đặt lên hàng đầu nhằm vào
đối tượng khách hàng mục tiêu là những người có thu nhập cao.
II.2. Vò trí siêu thò trong mạng lưới tiêu thụ
Vò trí siêu thò trong mạng lưới tiêu thụ được thể hiện qua sơ đồ sau
[8]
: Nhà sản xuất Đại lý
Nhà buôn

Nhà bán lẻ Cửa

dùng 18
Siêu thò là một dạng cửa hàng bán lẻ thuộc mắt xích trung gian gần với
người tiêu dùng nhất. Trong hệ thống kinh doanh bán lẻ, siêu thò xếp ở vò trí cao
hơn các cửa hàng tiện dụng (convenience store), thấp hơn cửa hàng đại hạ giá
(hard discounter), đại siêu thò (hypermarket), cửa hàng bách hoá (department
store), trung tâm thương mại (commercial center) xét về mặt quy mô, diện tích,
và phương thức kinh doanh.
II.3. Vai trò của siêu thò trong xã hội
- Là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng trong quá trình lưu
thông hàng hoá.
- Phát triển hình thức mua sắm văn minh hiện đại.
- Giúp người tiêu dùng tiết kiệm được thời gian mua sắm và thực hiện
“mua một lần”.
- Hệ thống siêu thò phát triển tạo nên bức tranh cạnh tranh ngày càng
gay gắt không chỉ đối với các nhà bán lẻ với nhau, mà còn là giữa các nhà bán
buôn, các đại lý và cả các nhà sản xuất. Nó thúc đẩy quá trình cải tiến sản xuất,
tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao
chất lượng hàng hoá và dòch vụ để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng.
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện đời
sống của cho người lao động.
II.4. Sự ra đời và phát triển hệ thống siêu thò trên thế giới

- Ở Châu Á, do sự phát triển kinh tế chậm hơn nên siêu thò cũng xuất hiện
muộn hơn. Bắt đầu từ thập niên 60, siêu thò mới chính thức xuất hiện ở Châu Á,
dẫn đầu là Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore. Dần dần, siêu thò
cũng phát triển rộng khắp các nước Châu Á khác và đem lại doanh thu bán lẻ
ước tính khoảng 10% tổng mức bán lẻ xã hội.
II.4.2 Bài học kinh nghiệm về sự phát triển siêu thò trên thế giới
Các siêu thò trên thế giới thành công là do các yếu tố sau đây:

20
- Tạo phong cách và phương thức phục vụ riêng biệt khác hẳn các loại
hình bán lẻ khác bao gồm kỹ thuật trưng bày và sắp xếp hàng hoá, thái độ ân
cần nhiệt tình của nhân viên, chất lượng và giá cả hàng hoá, các dòch vụ hậu
mãi đối với khách hàng, cách thức tiếp thò…
- Các siêu thò chú trọng đến khách hàng và dòch vụ khách hàng, nghiên
cứu khách hàng và nhu cầu, thò hiếu, xu hướng tiêu dùng của họ để tìm mọi cách
lôi kéo họ về phía siêu thò của mình.
- Đa dạng hoá các sản phẩm và dòch vụ kinh doanh để khách hàng có thể
tìm thấy tất cả những thứ mà họ cần, kể cả các dòch vụ giải trí, ăn uống, vui chơi,
tức siêu thò có thể hình dung là một tổ hợp kinh doanh thương mại- dòch vụ.
- Tổ chức nguồn hàng tốt là yếu tố thành công quan trọng, sao cho hàng
hoá từ nhà sản xuất đến siêu thò để cuối cùng đến tay người tiêu dùng không qua
quá nhiều khâu trung gian, ổn đònh về số lượng, chất lượng.
- Đào tạo, huấn luyện nhân viên một cách chuyên nghiệp, bài bản để họ
có thể linh hoạt, chủ động giải quyết các tình huống bất ngờømột cách hợp lý và
tạo sự hài lòng cho khách hàng.
II.5 Sự ra đời và phát triển hệ thống siêu thò ở Việt Nam
[9]

Theo tiêu chuẩn của Bộ Thương Mại các siêu thò Việt Nam hiện nay
xếp thành 3 hạng như sau
[10]:

 Siêu thò hạng I: là các siêu thò kinh doanh tổng hợp, có diện tích từ
5.000 m
2
, danh mục hàng hoá khoảng 20.000 loại trở lên, hoặc là các siêu thò
chuyên doanh có diện tích khoảng1.000 m
2
có danh mục từ 2.000 tên hàng trở
lên. Công trình kiến trúc vững chắc, thiết kế và trang thiết bò kỹ thuật hiện đại
tiên tiến, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, có
nơi giữ xe, nơi bảo quản hành lý cá nhân, bố trí hàng hoá văn minh khoa học…
Ngoài ra, các siêu thò loại này còn phục vụ ăn uống, giải trí, phục vụ trẻ em,
người khuyết tật, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, bưu điện, điện thoại.
 Siêu thò hạng II: là các siêu thò kinh doanh tổng hợp có diện tích
kinh doanh 2.000 m
2
trở lên, danh mục từ 10.000 tên hàng trở lên hoặc các siêu

22
thò chuyên doanh rộng 500 m
2
, và 1.000 tên hàng đảm bảo các yêu cầu về cơ sở
vật chất kỹ thuật, tổ chức, điều hành để phục vụ khách hàng đến mua sắm.
 Siêu thò hạng III: áp dụng cho các siêu thò kinh doanh tổng hợp có

23
Dân Tp.HCM phê duyệt ngày 5/3/1999 và Quyết đònh số 1344A/QĐ-UB-KT.
Trụ sở chính của Saigonco.op đặt tại 199 -205 Nguyễn Thái Học, Q1,
Tp.HCM - Tel: 8370596 - Fax: 8370560- Email:

Website:
www.saigonco-op.com.vn - Mã số thuế: 0301175691 -1.
Khi thành lập, Saigonco.op có tổng vốn đăng ký là: 23.134.329.000 VND
Trong đó : + Vốn điều lệ : 1.050.000.000 VND
+ Vốn công trợ của Nhà Nước : 198.000.000 VND
+ Vốn tích lũy không chia : 21.885.392.000 VND
Tuy nhiên, đây là số vốn của những ngày đầu mới thành lập. Hiện nay số
vốn của Liên Hiệp đã vượt rất xa con số đó.
Saigonco.op gồm 21 thành viên Hợp Tác Xã và một số các đơn vò trực
thuộc là hệ thống siêu thò Co.opmart, tổng đại lý phân phối, xí nghiệp nước
chấm Nam Dương, cửa hàng thức ăn nhanh RiTa, trung tâm công nghệ cao…
Trong đó, kinh doanh siêu thò được xem là hoạt động chủ đạo và đem lại nguồn
lợi chủ yếu cho Saigonco.op. Nó bao gồm các hoạt động là tổ chức kinh doanh
các loại hàng hoá, nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bò, vật phẩm văn hoá phục
vụ cho sản xuất và tiêu dùng; làm đại lý mua bán hàng hoá cho các tổ chức
trong và ngoài nước; kinh doanh ăn uống, giải khát, khu vui chơi giải trí,
bowling, billard…
Vào thời điểm năm 1993, đời sống của người dân nâng cao, nhu cầu tiêu
dùng cũng vì thế tăng lên rõ rệt, hàng loạt siêu thò ra đời và được sự hưởng ứng
nhiệt tình của đa số quần chúng. Nhận đònh được tiềm năng phát triển của loại
hình kinh doanh này kết hợp những kinh nghiệm thu thập được trong những
chuyến tham quan học tập ở nước ngoài (Malaysia, Ấn Độ…), Ban lãnh đạo của

, trong đó qua hệ thống Co.opmart chiếm tỷ trọng 50%
[12]
.
Đa dạng hơn, hệ thống Co.opmart và các loại hình bán lẻ kể trên còn tồn
tại đan xen với nhau. Siêu thò Co.opmart trong các trung tâm thương mại, trong
chợ hay các cửa hàng , đại lý bán lẻ trong các siêu thò Co.opmart. Cụ thể là
trong Co.opmart vẫn có các cửa hàng bán lẻ hàng nữ trang của PNJ, SJC; đại lý
mỹ phẩm DeBon, E’zup; các cửa hàng thức ăn nhanh của Lotteria, KFC,

25
Monaco… cùng kinh doanh; đặc biệt Co.opmart An Đông trong trung tâm thương
mại An Đông Plaza, cửa hàng Co.opmart Bến Thành đặt trong chợ Bến Thành,
Co.opmart Đinh Tiên Hoàng đặt ngay chợ Bà Chiểu.
Bảng II.1: Doanh thu thuê mặt bằng của các cửa hàng bán lẻ, đại lý, công ty
trong Co.opmart Cống Quỳnh tháng 01/2006
[12]
STT Tên đơn vò
Doanh thu thuê mặt bằng
(đồng)
1 Nguyễn Minh Loan- Quầy trà thế giới 1.977.300
2 Cửa hàng Hoa – Đào Đà Nẵng 6.000.000
3 Lê Tònh An- quầy trang sức, kẹp tóc 3.500.000
4 Cty TNHH SX TM DV XNK Tam Đài 500.000
5 Cửa hàng Rita 45.832.952
6 Trương Thu Vân- quầy nước ép trái cây 2.000.000
7 Cty TNHH Tư vấn Việt Nam 7.500.000
8 Cty TNHH Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận 12.000.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status