ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC GIÁO ÁN KHOA HỌC LỚP 4 PHẦN CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN SOẠN THEO BÀN TAY NẶN BỘT VÀ THEO CHUẨN KTKN. - Pdf 25

https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GIÁO ÁN KHOA HỌC LỚP 4
PHẦN CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
SOẠN THEO BÀN TAY NẶN BỘT
VÀ THEO CHUẨN KTKN.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025

LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được
mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng
hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng

GIÁO ÁN KHOA HỌC LỚP 4
PHẦN CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
SOẠN THEO BÀN TAY NẶN BỘT
VÀ THEO CHUẨN KTKN.
Chân trọng cảm ơn!
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GIÁO ÁN KHOA HỌC LỚP 4
PHẦN CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
SOẠN THEO BÀN TAY NẶN BỘT
VÀ THEO CHUẨN KTKN.

Giáo án giảng dạy theo phương pháp bàn tay nặn bột
Môn: Khoa học - Lớp 4
Bài: âm thanh
I. Mục tiêu:
HS có khả năng:
- Nhận biết được các âm thanh xung quanh.
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra
âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự
liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh.
II. Đồ dùng dạy học :
- Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo.
- Một số vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược, compa, hộp bút, ống
bơ, thước, vài hòn sỏi. Đàn ghi-ta.
III. Hoạt động dạy học :
1. Khởi động : Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi
nêu vấn đề của bài học:

- HS lấy đồ dùng và tiến hành làm thí nghiệm.
* Thắc mắc khi các nhóm làm thí nghiệm
=> Qua việc làm các thí nghiệm trên, em có kết luận gì ?
* Kết luận:
Khi ta lắc những viên sỏi trong ống bơ, gõ thước kẻ vào ống bơ, hay
ta đánh trống, đánh đàn các vật đó rung động và phát ra âm thanh.
Vậy âm thanh do các vật rung động phát ra.
- Qua bài học hôm nay em biết được điều gì về âm thanh ?
- Bây giờ các em mở SGK đọc nội dung Bạn cần biết bổ sung vào
phiếu ban đầu.
- Cho HS dán phiếu lên bảng.
- Gọi HS trình bày phần bổ xung kiến thức.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
- HS ghi những hiểu biết của mình về hiện tượng xảy ra vào VBTTH.
- HS thảo luận, thống nhất ý kiến ghi vào phiếu thực hành.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- HS các nhóm có ý kiến không giống nhóm bạn nêu băn khoăn thắc
mắc.
- HS các nhóm trình bày.
- HS nêu:
+ Quan sát thực tế + Đọc tài liệu
+ Làm thí nghiệm
- HS dùng phương pháp làm thí nghiệm để phát hiện ra tượng.
- Các nhóm lấy đồ dùng và tiến hành làm thí nghiệm, ghi kết quả vào
vở thực hành
- HS trình bày trước lớp ( Làm thí nghiệm và nêu kết luận của nhóm)
- Các nhóm còn lại nêu ý kiến phản biện
- Âm thanh do các vật rung động phát ra.
- HS lấy phiếu về bổ sung.

+ Âm thanh có thể lan truyền qua vật
nào?
BƯỚC 2: BỘC LỘ HIỂU BIẾT
BAN ĐẦU:
+ Học sinh hoạt động nhóm: ghi vở thí
nghiệm, bảng nhóm quan điểm chung
của nhóm.
BƯỚC 3: ĐỀ XUẤT CÂU HỎI VÀ
GIẢI PHÁP TÌM TÒI NGHIÊN
CỨU:
B1: Tại sao tai ta nghe được tiếng
trống?
- Cho học sinh quan sát hình 1 trang
84
B2: HS dự đoán h/ tượng và t/ hành thí
nghiệm.
B3: Thảo luận về nguyên nhân làm cho
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát hình 1
trang 84 và dự đoán điều
gì sẽ xảy ra khi gõ trống.
+ Lắng nghe, tiếp thu.
+ Học sinh hoạt động
nhóm, thảo luận nêu quan
điểm của nhóm về các câu
hỏi.
+ Đại diện nhóm trình bày,
cả lớp thống nhất những
thắc mắc chung cần làm

+ HĐ3: Tìm hiểu âm thanh yếu đi hay
mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn
âm xa hơn
* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí
nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi và
lan truyền ra xa nguồn âm
* Cách tiến hành: Cho học sinh làm thí
nghiệm về âm thanh khi lan truyền thì
càng xa nguồn càng yếu đi
+ HĐ4: Trò chơi nói chuyện qua điện
thoại
* Mục tiêu: Củng cố vận dụng tính chất
âm thanh có thể lan truyền qua vật rắn
* Cách tiến hành: Cho từng nhóm thực
hành làm điện thoại ống nối dây.
*BƯỚC 5: KẾT LUẬN VÀ HỢP LÍ
HÓA KIẾN THỨC:
+ Học sinh đề xuất cách
làm, thí nghiệm chứng
minh.
- Học sinh thực hành tạo
ra âm thanh với các dụng
cụ đã chuẩn bị như hình 2
trang 82
- Các nhóm báo cáo kết
quả làm việc
- Học sinh làm thí nghiệm
như hình 2 trang 85 để rút
ra kết luận âm thanh có thể
truyền qua chất lỏng hoặc

3. Củng cố - dặn dò.
- Củng cố kiến thức bài học.
- Nhận xét tiết học.
+ Lắng nghe, tiếp thu.
+ Nhận xét, tuyên dương.
+ Lắng nghe, tiếp thu.
GIÁO ÁN BTNB KHOA HỌC LỚP 4 TUẦN 23
Khoa học
ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát ánh sáng và các vật được
chiếu sáng.
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc và một
số vật không cho ánh sáng truyền qua.

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ
vật đó truyền tới mắt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm:
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
- Hộp kín, tấm kính, nhựa trong; tấm kính mờ, tấm ván;
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các các vật tự phát ra ánh sáng
và các vật được chiếu sáng.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm (dựa vào hình 1, 2 trang 90 SGK
và kinh nghiệm đã có) phân biệt vật tự phát sáng và vật được
chiếu sáng. Sau đó các nhóm báo cáo trước lớp. GV nhận xét,
kết luận.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường lan truyền của ánh

bảng:

Các vật cho gần như
toàn bộ ánh sáng đi
qua.
Các vật chỉ cho một
phần ánh sáng đi
qua
Các vật không cho
ánh sáng đi qua
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm như trang 91 SGK
Các nhóm trình bày kết luận, so sánh với dự đoán ban đầu và
rút nội dung bài.
- Thi tìm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt.
5. Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bàiKhoa học
BÓNG TỐI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi được
chiếu sáng.
- Biết bóng của một vật thay đổi, về hình dạng, kích thước khi
vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị chung: Đèn bàn.

Hoạt động 2:Trò chơi hoạt hình
Chơi trò chơi : Xem bóng, đoán vật.
GV chiếu bóngcủa vật lên tường. Yêu cầu HS chỉ được nhìn
lên tường và đoán xem là vật gì ?
GV xoay vật ở vài tư thế khác nhau để HS trả lời : ở vị trí nào
thì nhìn bóng dễ đoán ra vật nhất ?
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
GV xoay vật trước đèn chiếu, yêu cầu HS dự đoán xem bóng
của vật thay đổi thế nào, sau đó bật đèn kiểm tra kết quả.
3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị
bài sau
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
1.Khoa học
Bài 47: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG Tiết 1
(94)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống. HS biết vai
trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
HS biết liên hệ thực tế, nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu
cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng kiến thức đó trong trồng trọt
- GDHS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Hình trang 94, 95; Phiếu học tập: VBT
Khoa học lớp 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 Bài cũ: Bóng tối.
- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi
nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu
về ánh sáng của thực vật
Cách tiến hành:
Bước 1: GV đặt vấn đề: cây xanh
không thể thiếu ánh sáng mặt trời
nhưng có phải mọi loại cây đều
cần một thời gian chiếu sáng như
nhau và đều có nhu cầu được
chiếu sáng mạnh hoặc yếu như
nhau không?
Bước 2: GV nêu câu hỏi cho
nhóm thảo luận:
 Tại sao có một số loài cây chỉ
sống được ở những nơi rừng thưa,
các cánh đồng…được chiếu sáng
nhiều? Một số loài cây khác lại
sống được ở trong rừng rậm, trong
hang động
 Hãy kể tên một số cây cần
nhiều ánh sáng và một số cây cần
ít ánh sáng
 Nêu một số ứng dụng về nhu
cầu ánh sáng của cây trong kĩ
thuật trồng trọt
*Kết luận của GV: Tìm hiểu nhu
cầu về ánh sáng của mỗi loại cây,
chúng ta có thể thực hiện những
biện pháp kĩ thuật trồng trọt để
cây được chiếu sáng thích hợp sẽ
- Đại diện các nhóm trình bày

(tt)
3. Khoa học t2
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG Tiết 2 (96)
I. MỤC TIÊU: +Nêu được vai trò của ánh sáng:
+ Đối với đời sống của con người: có thức ăn, sưởi ấm ,sức khoẻ.
+Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Hình trang 96, 97. Một khăn tay sạch có
thể bịt mắt
+ Các tấm phiếu bằng bìa kích thước bằng một nửa hoặc 1/3 khổ
giấy A4; Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS
1.Bài cũ: Ánh sáng cần cho sự sống.
- Nêu vai trò của ánh sáng đối với sự
sống của thực vật?
- Nhu cầu về ánh sáng của thực vật như
thế nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Khởi động: trước khi vào tiết học, GV
cho HS chơi trò bịt mắt đoán số. Sau khi
kết thúc trò chơi, GV hỏi:
 Những bạn đóng vai người bị bịt mắt
cảm thấy thế nào?
 Các bạn bị bịt mắt có dễ dàng đoán
được số không?
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836

 Kể tên một số động vật kiếm ăn vào
ban đêm, một số động vật kiếm ăn vào
ban ngày?
 Bạn có nhận xét gì về nhu cầu ánh
- HS tìm ví dụ và viết
ý kiến trên thẻ từ.
-
- Vài HS đọc
- GV và HS phân loại
ý kiến
- HS thảo luận nhóm 6
các câu hỏi
 Động vật kiếm ăn
ban đêm: sư tử, chó
sói, mèo, chuột, cú…;
động vật kiếm ăn ban
ngày: gà, vịt, trâu, bò,
hươu, nai…
 Mắt của các động
vật kiếm ăn ban ngày
có khả năng nhìn và
phân biệt được hình
dạng, kích thước và
màu sắc của các vật. Vì
vậy, chúng cần ánh
sáng để tìm kiếm thức
ăn và phát hiện ra
những nguy hiểm cần
trán
 Mắt của các động

- Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá.
- Chuẩn bị theo nhóm: nhiệt kế, ba chiếc cốc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1) Kiểm tra bài cũ:
- Để bảo vệ đôi mắt, em phải làm gì?
- Hs, Gv nhận xét- chốt kiến thức cũ.
2) Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
*Mục tiêu: Hs thấy được nhiệt độ của
vật nóng, vật lạnh.
- 2 hs trả lời, lớp nhận xét,
bổ sung.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
- Kể tên một số vật nóng, vật lạnh
thường gặp hằng ngày.
- Yêu cầu Hs quan sát H 1 SGK/ 100
trả lời câu hỏi:
- Trong 3 cốc nước, cốc a nóng hơn
cốc nào và lạnh hơn cốc nào?
*Gv kết luận.
Hoạt động 2: Thực hành sử dụng
nhiệt kế
*Mục tiêu: Hs biết cách sử dụng nhiệt
kế, thực hành đo nhiệt độ của cốc
nước, đo nhiệt độ cơ thể
- Gv giới thiệu cho Hs về hai loại
nhiệt kế

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách sử dụng nhiệt kế.
- Hs, Gv nhận xét- chốt kiến thức cũ.
2) Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
*Mục tiêu: Hs thấy được vật nóng hơn
đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn
- Yêu cầu Hs quan sát H 1 SGK/ 102,
làm thí nghiệm theo nhóm.
- Gọi Hs báo cáo kết quả.
*Gv kết luận.
- Liên hệ thực tế: Lấy ví dụ về các vật
nóng lên hoặc lạnh đi.
Hoạt động 2: Sự co giãn của nước khi
lạnh đi và khi nóng lên
*Mục tiêu: Hs giải thích được nước và
các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên
và co lại khi lạnh đi.
- Gv cho Hs làm thí nghiệm H2/ SGK-
103
- Gọi Hs báo cáo kết quả:
- Dựa vào kết quả thí nghiệm trên, giải
thích vì sao mức chất lỏng trong ống
nhiệt kế lại thay đổi khi dùng nhiệt kế
đo nhiệt độ khác nhau
*Gv nhận xét, kết luận.
3) Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS lòng ham hiểu biết, yêu khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình SGK- trang 104, 105.
- Nước nóng, cốc, thìa kim loại, thìa nhựa, nhiệt kế, dây chỉ.
- Các phương pháp dạy học: Thí nghiệm theo nhóm nhỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nêu ví dụ các vật thu nhiệt sẽ nóng lên, các vật toả nhiệt
sẽ lạnh đi.
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài. (Khám phá)
b) Nội dung bài: Kết nối
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vật dẫn nhiệt
tốt, vật dẫn nhiệt kém
+ MT: HS biết được vật dẫn nhiệt tốt,
kém, giải thích hiện tượng liên quan đến
tính dẫn nhiệt.
+ CTH: - Gọi HS đọc mục Thực hành 1.
- Cho HS thực hành theo nhóm, trình bày
- 2, 3 HS nêu, nhận xét.
- HS thực hành theo
nhóm 4.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
- GV nhận xét, kết luận lại.
Liên hệ: Tại sao vào những hôm trời rét,
chạm tay vào ghế sắt, ta có cảm giác
lạnh?
? Xoong và quai xoong thường làm bằng
chất liệu dẫn nhiệt tốt hay chất dẫn nhiệt

- Nhận xét giờ học.
1.Khoa học
Ti t 55:ế ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(110)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS Ôn tập về:
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức
khỏe.
*Tích hợp giáo dục BVMT: Những ảnh hưởng đến môi trường của
nhiệt (Sự ô nhiễm môi trường)
*Tích hợp giáo dục KNS: Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc
đánh giá sử dụng các nguồn nhiệt; nêu vấn đề liên quan đến sử dụng
năng lượng chất đốt; lựa chọn và xử lý thông tin về nguồn nhiệt được
sử dụng.
*Tích hợp giáo dục sử dụng NLTK&HQ: HS biết sử dụng tiết kiệm
các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí,
âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh,
đèn, nhiệt kế
- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng
tối, các nguồn nhiệt. trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và
vui chơi giải trí.
* PP, kĩ thuật dạy học tích cực: Chuyên gia; Trò chơi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS
1.Bài cũ: Nhiệt cần cho sự
sống

câu hỏi 1,2
- Yc hs tự làm bài vào SGK
- Gọi hs lần lượt lên bảng thực
hiện trả lời và điền vào ô trống
- Cùng hs nhận xét, kết luận
lời giải đúng
2) GV gọi 2 hs lên bảng thi
điền từ đúng
- Cùng hs nhận xét, kết luận
lời giải đúng
- Gọi hs đọc câu hỏi 3
- YC hs suy nghĩ trả lời
- Cùng hs nhận xét, kết luận
câu trả lời đúng
- Gọi hs đọc câu hỏi 4, 5, 6
4) Nêu ví dụ về một vật tự
phát sáng đồng thời là nguồn
nhiệt?
5) Giải thích tại sao bạn trong
hình 2 lại có thể nhìn thấy
quyển sách.
6) Gọi hs đọc câu hỏi, sau đó
Đất sẽ trở thành một hành tinh chết,
không có sự sống.
- 1 hs đọc to trước lớp
- Tự làm bài. Lần lượt lên thực hiện
- Nhận xét
- 2 hs lên bảng thực hiện sau đó
trình bày
Nước ở thể rắn

Mục tiêu: Củng cố các kiến
thức về phần Vật chất và năng
lượng và các kĩ năng quan sát,
thí nghiệm
Cách tiến hành: Chuẩn bị sẵn
các phiếu ghi yêu cầu đủ với 6
nhóm
- Trên phiếu thầy có ghi câu
hỏi, đại diện nhóm lên bốc
thăm sau đó về thảo luận, thực
hiện thí nghiệm trong nhóm 6,
sau 3 phút sẽ lên trình bày
trước lớp. Thầy cùng cả lớp
nhận xét. Nhóm nào thực hiện
đúng, kết luận chính xác (từ 9-
10 điểm) sẽ đạt danh hiệu: Nhà
khoa học trẻ
- Cùng hs nhận xét, công bố
kết quả.
3/ Củng cố, dặn dò:
+Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại các bài đã ôn
tập
- Bài sau: Ôn tập (tt)
từ quyển sách đi tới mắt và mắt
nhìn thấy được quyển sách.
6) Không khí nóng hơn ở xung
quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc
nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì
khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status