ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ LÊ MINH HIỀN
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM
TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS PHÙNG XUÂN NHẠ
Hà Nội - 2006
Môc lôc - Trang 1
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
MỤC LỤC
Mục lục 1
Danh mục các bảng, biểu 6
Danh mục các Phụ lục 7
Danh mục các từ viết tắt 8
Mở đầu 11
1. Tính cấp thiết của đề tài: 11
2. Tình hình nghiên cứu: 13
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu: 16
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 17
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 17
1.3.2.6. Nhật Bản: 45
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của việt nam trong thu hút
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 46
2.1. Những nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh thu hút đtnn của
việt nam 46
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và môi trường chính trị- kinh tế-xã
hội: 46
2.1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên: 46
2.1.1.2. Môi trường chính trị- xã hội: 48
2.1.1.3. Chính sách kinh tế và khả năng tăng trưởng 49
2.1.1.4. Độ mở của nền kinh tế: 56
Môc lôc - Trang 3
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.2. Khả năng tiếp cận thị trường và nguồn cung cấp nguyên liệu phục vụ
cho hoạt động đầu tư 58
2.1.2.1. Khả năng tiếp cận thị trường: 58
2.1.2.2. Khả năng cung cấp linh kiện, nguyên liệu, vật tư trong nước: 60
2.1.3. Hệ thống tài chính, tiền tệ 61
2.1.4. Nguồn nhân lực 62
2.1.4.1. Khả năng đáp ứng về nguồn nhân lực: 62
2.1.5. Trình độ khoa học và công nghệ 66
2.1.6. Khả năng tiếp cận đất đai, chất lượng hạ tầng và chi phí kinh doanh:68
2.1.6.1. Tiếp cận đất đai: 68
2.1.6.2. Chất lượng hạ tầng: 69
2.1.6.3. Chi phí đầu tư/kinh doanh: 70
2.1.7. Vai trò của Chính phủ và tính minh bạch, công khai, hiệu quả của thủ
tục kinh doanh/đầu tư: 71
2.1.7.1. Vai trò của Chính phủ và tính hiệu quả, hiệu lực của bộ máy hành
3.1.2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách nhằm tạo môi
trường đầu tư/kinh doanh hấp dẫn, minh bạch và ổn định hơn: 93
3.1.3. Tiếp tục mở rộng lĩnh vực thu hút ĐTNN, từng bước xoá bỏ những
hạn chế về tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài: 94
3.1.4. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nhằm
tăng sức hấp dẫn, cạnh tranh thu hút ĐTNN: 96
3.1.5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ngăn chặn tình trạng tham nhũng: 97
3.1.6. Hoàn thiện cơ chế bảo vệ nhà đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động
của hệ thống tư pháp, trọng tài: 98
Môc lôc - Trang 5
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
3.2. Nhóm giải pháp nhằm tăng cƣờng năng lực kinh doanh và hỗ trợ
hoạt động đầu tƣ 99
3.2.1. Tiếp tục thực hiện lộ trình giảm chi phí đầu tư nhằm nâng cao hiệu
quả và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp: 99
3.2.2. Tiếp tục đầu tư nâng cấp và cải thiện chất lượng hạ tầng: 100
3.2.3. Tăng cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và năng lực
công nghệ cho các doanh nghiệp: 100
3.3. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tƣ: 101
3.3.1. Công bố Danh mục dự án gọi vốn đầu tư nước ngoài làm cơ sở cho
việc thực hiện có hiệu quả chương trình vận động đầu tư: 101
3.3.2. Đổi mới, đa dạng hóa các phương thức tổ chức xúc tiến đầu tư: 102
3.3.3. Kiện toàn, tăng cường năng lực hệ thống tổ chức xúc tiến đầu tư: 102
3.3.4. Tăng cường hợp tác song phương và đa phương về xúc tiến đầu tư: 103
Kết Luận 104
Danh mục tài liệu tham khảo 107
Phụ lục 110
Danh mục các bảng, biểu - Trang 6
ADB
Ngân hàng phát triển châu á
AFTA
Khu vực thương mại tự do ASEAN
AICO
Chương trình hợp tác công nghiệp ASEAN
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dương
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
ASEM
Diễn đàn Hợp tác á - Âu
BIT
Hiệp định đầu tư song phương
CDM
Cơ chế phát triển sạch
CCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh hiện tại
CEPTs
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
CIEM
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
EC
Cộng đồng Châu Âu
EPA
Hiệp định hợp tác kinh tế
EU
Liên minh Châu Âu
FAO
Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới
NICs
Các n-ớc công nghiệp mới
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
R&D
Nghiên cứu và phát triển
RIA
Hiệp định hội nhập khu vực
SWOT
Điểm mạnh - Điểm yếu- Cơ hội- Nguy cơ
TNCs
Các công ty xuyên quốc gia
TRIPs
Hiệp định về các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan
đến th-ơng mại
UNCTAD
Hội nghị Liên Hợp Quốc về th-ơng mại và phát triển
UNDP
Tổ chức phát triển Liên Hợp Quốc
WB
Ngân hàng thế giới
WEF
Diễn đàn kinh tế thế giới
WIR
Báo cáo đầu t- thế giới
WTO
Tổ chức th-ơng mại thế giới
Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t - Trang 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
tổng vốn đăng ký khoảng 50 tỷ USD, vốn đầu tư thực hiện đạt trên 31 tỷ
USD. Hiện nay, khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đóng góp 17% tổng vốn đầu
tư phát triển của toàn xã hội, tạo ra 14,5% GDP, 37% giá trị sản xuất toàn
ngành công nghiệp và 55% kim ngạch xuất khẩu (kể cả xuất khẩu dầu thô).
Trong những năm qua, khu vực ĐTNN đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở ra nhiều ngành
nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, tạo
việc làm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Với những thành tựu đó, khu vực
kinh tế có vốn ĐTNN đã "góp phần tích cực vào việc thực hiện những mục
tiêu kinh tế - xã hội, vào thắng lợi của công cuộc đổi mới, đưa nước ta ra khỏi
khủng hoảng kinh tế, tăng cường thế và lực của Việt Nam trên trường quốc
tế"
1
.
Tuy nhiên, tiến trình đổi mới sâu rộng nền kinh tế cùng với những yêu
cầu đặt ra trong giai đoạn mới của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
chủ động hội nhập quốc tế đã và đang đặt ra những đòi hỏi khách quan phải
tiếp tục duy trì sự phát triển bền vững và nâng cao hơn nữa hiệu của của khu
vực kinh tế quan trọng này. Theo ước tính, để đạt mục tiêu GDP tăng gấp đôi
vào năm 2010, trong Kế hoạch 5 năm 2006-2010 nước ta phải huy động một
lượng vốn đầu tư phát triển rất lớn, khoảng 1.580 - 1.960 ngàn tỷ đồng (tương
1
Nghị quyết số 09/2001/NQ-CP ngày về nâng cao hiệu qủa thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thời kỳ 2001-
2005.
Më ®Çu - Trang 12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
phần làm sáng rõ, bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc cải thiện môi
trường thu hút ĐTNN ở Việt Nam hiện nay. Đây chính là lý do tác giả chọn đề
tài “Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu:
Đánh giá năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam nói chung và thu
hút ĐTNN nói riêng không chỉ là đối tượng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
khoa học kinh tế, mà còn là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan quản lý nhà
nước về ĐTNN, các định chế phát triển, tài chính, ngân hàng quốc tế, cơ quan xúc
tiến, tư vấn đầu tư trong và ngoài nước
Trong thời gian qua, Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế đã phối
hợp với Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương thực hiện Đề án Nâng
cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ Việt Nam
2
. Đề án này đã tập
trung phân tích hiện trạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam trong
tổng thể các yếu tố cấu thành môi trường kinh tế; đánh giá khả năng cạnh
tranh của các nhóm hàng hoá chủ lực của ngành công nghiệp, nông nghiệp và
các nhóm dịch vụ chủ yếu để trên cơ sở đó đưa ra một hệ thống các khuyến
nghị ngắn hạn và trung hạn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia
và một số ngành hàng tiêu biểu trong các lĩnh vực nói trên.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã hoàn thành Đề tài khoa học cấp Bộ về
Phương hướng điều chỉnh cơ cấu ngành và đầu tư trong điều kiện hội nhập
2
Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2004), Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ
Việt Nam, Hà Nội, 2004.
3
Bộ Kế hoạch và Đầu tư- Viện Nghiên cứu qủan lý kinh tế Trung ương (2002), Phương hướng điều chỉnh cơ
cấu ngành và đầu tư trong điều kiện hội nhập kinh tế, Hà Nội, tháng 2/2002.
4
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (2003), Sáng kiến chung Nhật Bản-Việt Nam nhằm cải thiện môi trường
đầu tư và tăng cường sức cạnh tranh của Việt Nam, Hà Nội, tháng 12/2003.
Më ®Çu - Trang 15
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
bản gồm: (i) xây dựng và thực hiện chính sách thu hút đầu tư; (ii) hoàn thiện
khung pháp luật về ĐTNN; (iii) nâng cao năng lực của các cơ quan chính phủ;
(iv) cải tiến thủ tục đầu tư; (v) phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội; (vi) hỗ trợ các
nhà đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam.
Ngoài ra, những đánh giá về năng lực cạnh tranh thu hút ĐTNN của
Việt Nam cũng được thể hiện ở những khía cạnh và mức độ khác nhau trong
nhiều bài viết, báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu
trong và ngoài nước cũng như các định chế phát triển, ngân hàng, tài chính
quốc tế, công ty tư vấn đầu tư nước ngoài Trong số này, có thể kể đến một
số công trình nổi bật như: Đề án tăng cường, nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu
tư thời kỳ 2001-2005
5
; Chiến lược thu hút, sử dụng ĐTNN thời kỳ 2006-2010
và tầm nhìn đến năm 2015
6
; các Báo cáo thường niên của UNDP, WB, IMF,
ADB, JICA, JETRO, Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam, Hội nghị tư vấn các
nhà tài trợ (CG)
Ở khu vực, theo yêu cầu của Ban Thư ký ASEAN, Công ty tư vấn
tư ở nước và khu vực khác nhau trên thế giới để đánh giá, xếp hạng năng lực
cạnh tranh quốc gia trong thu hút ĐTNN.
Điểm chung của tất cả các công trình khoa học, báo cáo nghiên cứu và
các đề án nói trên (sau đây gọi chung là đề tài) đều ít nhiều đề cập đến khả
năng cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút ĐTNN. Tuy nhiên, có thể khẳng
định rằng, cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu độc lập nào về vấn
đề này. Trên thực tế, việc đánh giá về khả năng cạnh tranh của Việt Nam
trong thu hút ĐTNN mới chỉ được thể hiện như một bộ phận trong các đề tài
nghiên cứu về khả năng cạnh tranh quốc gia nói chung và cạnh tranh của từng
lĩnh vực/doanh nghiệp/sản phẩm nói riêng. Mặt khác, phần lớn các đề tài
nghiên cứu về vấn đề này đều tập trung trình bày các cơ sở thực tiễn mà thiếu
sự nghiên cứu có tính hệ thống và lý luận về năng lực cạnh tranh thu hút
ĐTNN của Việt Nam. Việc đánh giá năng lực cạnh tranh thu hút ĐTNN cũng
chưa được thực hiện bằng các phương pháp hiện đại như SWOT, GAP.
Do vậy, khi thực hiện luận văn về vấn đề này, ngoài việc tham khảo, kế
thừa kết quả nghiên cứu của các công trình nói trên, tác giả mong muốn bổ
sung, phát triển và hoàn thiện các cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh
tranh của Việt Nam trong thu hút ĐTNN.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
Më ®Çu - Trang 17
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Mục đích tổng thể của Luận văn là nhằm phân tích, làm rõ năng lực cạnh
tranh quốc gia của Việt Nam trong thu hút ĐTNN để trên có sở đó đề xuất những
giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút nguồn
vốn quan trọng này.
Với mục đích đó, tác giả đặt ra những nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau:
- Hệ thống lại một số vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của
quốc gia và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh quốc gia trong thu hút
ĐTNN;
vào các số liệu thống kê, tư liệu, ý kiến chuyên gia… về ĐTNN để thống kê các
điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức trong tất cả các khía cạnh ảnh hưởng đến thu
hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam ở từng thời điểm cụ thể. Các khía cạnh này
thuộc về các yếu tố của môi trường đầu tư nước ngoài: quan hệ chính trị (trong
và ngoài nước), pháp luật và chính sách, vị trí địa lý & điều kiện tự nhiên, trình
độ phát triển kinh tế, độ mở cửa của nền kinh tế, đặc điểm văn hoá xã hội Các
yếu tố này được thống kê, phân loại, xếp hạng để làm rõ năng lực cạnh tranh của
Việt Nam trong thu hút ĐTNN.
Phương pháp phân tích GAP được sử dụng để so sánh mức độ cạnh tranh
giữa các yếu tố đã nêu của Việt Nam với các yếu tố tương tự của nhóm các quốc
gia trong khu vực và quốc tế (ASEAN, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ,
EU, ). So sánh tất cả các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các quốc gia
trong thu hút ĐTNN là việc làm rất khó, do đó phương pháp phân tích này sẽ tập
trung so sánh một số yếu tố quan trọng cấu thành môi trường cạnh tranh trong
thu thút ĐTNN của một số nước và khu vực nói trên.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Më ®Çu - Trang 19
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thực hiện luận văn này, tác giả mong muốn đóng góp vào việc nghiên cứu
các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của
Việt Nam trong thu hút ĐTNN;
- Làm rõ các yếu tố quyết định tính cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút
ĐTNN cũng như những mặt hạn chế của môi trường đầu tư ở Việt Nam;
- Kiến nghị một số giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút nguồn vốn này.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3
chương như sau:
đầu về chất lượng, mẫu mã cũng như áp lực phá sản, cạnh tranh buộc các
doanh nghiệp phải luôn cải tiến, nâng cao công nghệ, phương pháp sản xuất,
quản lý nhằm nâng cao uy tín của mình.
Trên bình diện người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rãi
hơn, bảo đảm cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng không thể áp đặt giá cả
Ch-¬ng 1 - Trang 21
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
tuỳ tiện. Với khía cạnh đó, cạnh tranh là yếu tố điều tiết thị trường, quan hệ
cung cầu, góp phần hạn chế méo mó giá cả và lành mạnh hoá các quan hệ xã
hội.
Trên bình diện quốc tế, chính cạnh tranh đã thúc ép các doanh nghiệp
mở rộng, tìm kiếm thị trường với mục đích tiêu thụ, đầu tư huy động nguồn
vốn, lao động, công nghệ, kỹ năng lao động, quản lý trên thị trường quốc tế.
Thông qua cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp thấy được lợi thế so sánh,
cạnh tranh cũng như các điểm yếu kém của mình để hoàn thiện, xây dựng các
chiến lược kinh doanh, cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Cạnh tranh cũng như các quy luật/hiện tượng kinh tế, xã hội khác chỉ
xuất hiện, tồn tại và phát triển trong những điều kiện nhất định. Nền kinh tế
thị trường với sự tồn tại đa hình thức sở hữu, thành phần kinh tế là tiền đề cơ
bản cho cạnh tranh xuất hiện, tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, cơ chế cạnh
tranh trong những điều kiện như vậy trong nhiều trường hợp chưa thực sự vận
hành hiệu quả, thậm chí có thể bị tắc nghẽn do những thất bại của chính thị
trường, đòi hỏi sự can thiệp của Nhà nước. Việc can thiệp thích hợp của Nhà
nước nhằm điều tiết cạnh tranh, giúp cơ chế cạnh tranh được vận hành thông
suốt trong nền kinh tế thị trường hiện đại.
Như vậy, cơ chế cạnh tranh chỉ có thể vận hành một cách hiệu quả
trong môi trường kinh tế thị trường và có sự điều tiết hợp lý của Nhà nước.
Lợi thế cạnh tranh quốc gia (competitiveness advantage of nation) được
hiểu tương đồng với tính cạnh tranh hay năng lực hoặc khả năng cạnh tranh
dụng các chỉ số theo cách tiếp cận của Diễn đàn kinh tế Thế giới (WEF) được
sử dụng từ năm 1997 đến 1999 cũng như Chỉ số Năng lực cạnh tranh tăng
Ch-¬ng 1 - Trang 23
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
trưởng (Growth Competitiveness Index) và Chỉ số Năng lực cạnh tranh hiện
tại (Current Competitiveness Index) được sử dụng từ năm 2000.
Theo WEF (1997), Chỉ số khả năng cạnh tranh quốc gia được xây dựng
theo khung khổ nội dung các nhân tố xác định tính cạnh tranh tổng thể được
chia thành 8 nhóm (với tổng số gồm khoảng 250 vi chỉ số) bao gồm:
- Độ mở kinh tế: mức độ hội nhập của một nước vào nền kinh tế thế giới
xét về mức độ tự do hoá thương mại quốc tế và chế độ đầu tư, bao gồm các chính
sách về xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, chính sách tỷ giá, các dịch vụ
trợ giúp xuất khẩu, khả năng chuyển đổi của đồng tiền đối với các giao dịch vãng
lai.
- Chính phủ: vai trò của Nhà nước trong việc điều hành nền kinh tế bao
gồm các chính sách về tài khoá, mức độ can thiệp của Chính phủ vào hoạt động
của doanh nghiệp, tính minh bạch và công khai trong chính sách, hiệu quả hoạt
động của bộ máy Nhà nước (quan liêu, tham nhũng, tính chuyên nghiệp ).
- Tài chính: vai trò của thị trường tài chính trong việc điều chỉnh tương
quan tối ưu giữa tiêu dùng, tiết kiệm và hiệu quả của các cơ quan trung gian tài
chính bao gồm các chính sách tiền tệ, tỷ giá, sự đa dạng của các loại hình dịch vụ
tài chính, tiền tệ, chất lượng và trình độ phát triển của hệ thống tài chính, tiền tệ,
khả năng ngăn ngừa các rủi ro tài chính.
- Công nghệ: là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh trình độ khoa học và công
nghệ so với thế giới bao gồm mức độ đầu tư cho nghiên cứu và triển khai; trình độ
công nghệ và tích luỹ kiến thức công nghệ; khả năng tiếp thu công nghệ mới, sự
phát triển của thị trường công nghệ.
- Kết cấu hạ tầng: số lượng và chất lượng của hệ thống giao thông, mạng
viễn thông, cung cấp điện, nước, kho tàng và các phương tiện khác của cơ sở hạ