Khả năng cạnh tranh của Việt Nam về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài - Pdf 11

Lời nói đầu
Một trong những khó khăn lớn nhất của hầu hết các nớc đang phát triển
trong giai đoạn phát triển ban đầu là thiếu vốn đầu t. Đây chính là yếu tố quyết
định để các nớc này có thể đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, cải thiện đời
sống vật chất của nhân dân. ở những nớc này thờng có nguồn lao động và tài
nguyên thiên nhiên cha sử dụng hết hoặc không đợc sủ dụng vì thiếu các điều
kiện vật chất của quá trình lao động sản xuất, trong khi đó bản thân các nớc lại
ít có khả năng tự tích luỹ vì năng suất lao động thấp, sản xuất hầu nh không đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc. Chính vì vậy mà nguồn vốn từ bên ngoài đặc
biệt là nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
bớc phát triển ban đầu của các nớc đang phát triển. Tuy nhiên, trong xu thế
quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới hiện nay, để tranh thủ nguồn vốn đầu t nớc
ngoài (ĐTNN), các nớc đang phát triển phải đối mặt với một cuộc cạnh tranh
quyết liệt không chỉ với nhau mà cả với các nớc công nghiệp phát triển đem vốn
ra nớc ngoài đầu t. Các nớc đều cố gắng phát huy hết những lợi thế của quốc gia
mình trong việc thu hút nguồn vốn FDI, đồng thời giảm thiểu những hạn chế
trong nớc gây cản trở cho hoạt động này nhằm tạo ra một môi trờng hấp dẫn đối
với các nhà ĐTNN. Việt Nam là một nớc có nền kinh tế kém phát triển trong
khu vực và thế giới, để tham gia vào cuộc cạnh tranh này Việt Nam cũng có
những lợi thế so sánh nhất định song vẫn có những hạn chế gây cản trở và làm
giảm khả năng cạnh tranh về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam so
với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Với đề tài "Khả năng cạnh tranh
của Việt Nam về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài", em sẽ đa ra một số
những lợi thế cơ bản cũng nh những hạn chế của Việt Nam trong cạnh tranh về
đầu t trực tiếp nớc ngoài và qua đó cũng muốn đề xuất một số giải pháp nhằm
giúp Việt Nam có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để thu hút có
hiệu quả nguồn vốn FDI.
Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về đầu t trực
tiếp nớc ngoài
1. Khái niệm, đặc điểm và xu hớng vận động của đầu t trực tiếp nớc
ngoài

hoặc dịch vụ cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối trọng mà họ bỏ vốn.
1.2. Đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài
- Các chủ ĐTNN phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định, tuỳ
theo Luật đầu t nớc ngoài của mỗi nớc.
- Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn, nếu góp 100% thì
doanh nghiệp hoàn toàn do chủ ĐTNN điều hành và quản lý.
- Lợi nhuận của các chủ ĐTNN thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt động
kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định.
- FDI đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn
bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính
hay sáp nhập các doanh nghiệp với nhau.
1.3. Các xu hớng vận động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Từ khi xuất hiện lần đầu tiên trên thế giới vào khoảng thế kỷ XIX đến nay,
hoạt động ĐTNN đã có nhiều biến đổi sâu sắc. Xu hớng chung là ngày càng
tăng lên về số lợng, quy mô hình thức, thị trờng, lĩnh vực đầu t và thể hiện vị trí,
vai trò ngày càng lớn trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
- Xu hớng tự do hoá đầu t
Xu hớng tự do hoá đầu t đợc thể hiện trên 3 bình diện là quốc gia, khu vực
và quốc tế. Trên bình diện quốc gia đó là việc giảm dần những hạn chế về hình
thức đầu t, về vốn góp, thuê mớn nhân công, đòi hỏi về chuyển giao công nghệ
tỷ lệ xuất khẩu Bên cạnh đó, các quốc gia cũng đang đ a ra các khuyến khích
khác nhau nh tăng cờng đào tạo nguồn nhân lực, các khuyến khích về tài
chính Trên bình diện khu vực, đó là sự thành lập các khu vực đầu t nh khu
vực đầu t ASEAN (AIA), việc ký kết các hiệp định đầu t song phơng và đa ph-
ơng. Chính vì vậy mà số lợng vốn ĐTNN ngày càng tăng nhanh, và chiếm tỷ
trọng cao trong tổng vốn đầu t của toàn thế giới. "Nếu nh năm 1990, vốn FDI
trên toàn thế giới là 151 tỷ USD; năm 1998 tăng lên 693 tỷ USD; thì đến năm
2000 vốn FDI toàn thế giới đã đạt mức cao kỷ lục với 1271 tỷ USD"
1
.

- Vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia trong đầu t quốc tế.
Trong đầu t quốc tế, chúng ta không thể không nhắc đến tầm quan trọng của
các tập đoàn xuyên quốc gia. Các tập đoàn này là nguồn cung cấp vốn, công
nghệ và kinh nghiệm quản lý chính trong đầu t quốc tế. "Hiện nay, các công ty
xuyên quốc gia trên thế giới có khoảng 63.000 công ty mẹ và 690.000 chi
nhánh ở nớc ngoài đang trở thành lực lợng chủ chốt của nền kinh tế thế giới, chi
phối hoạt động sản xuất quốc tế"
4
. Các công ty này có tổng tài sản trên 12,6
nghìn tỷ USD (1997) và nắm giữ khoảng 2.700 tỷ USD vốn FDI, tơng ứng với
10% GDP thế giới. Xu hớng gia tăng việc sáp nhập và mua bán lại các công ty
nớc ngoài của các công ty xuyên quốc gia trong đó chủ yếu của Mỹ và Tây Âu
là một trong những nguyên nhân quan trọng gây bùng nổ ĐTNN. Đầu t của các
công ty xuyên quốc gia tác động mạnh đến động thái dòng vốn ĐTNN và sự
điều chỉnh chiến lợc kinh doanh của các công ty xuyên quốc gia cùng tác động
làm thay đổi lớn trong cơ cấu dòng vốn ĐTNN. Đặc biệt các công ty xuyên
quốc gia ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với việc thúc đẩy dòng vốn FDI
vào các nớc đang phát triển.
- Hiện tợng hai chiều trong đầu t trực tiếp nớc ngoài
Về mặt lý thuyết, khi các công ty nội địa của một quốc gia đã tích luỹ đầy
đủ các điều kiện về vốn, về công nghệ thì họ sẽ đầu t ra nớc ngoài. Trên thực tế,
nhiều quốc gia từ chỗ chủ yếu là nhận nguồn vốn đầu t từ bên ngoài đã có đủ
điều kiện để có thể đầu t ra nớc ngoài. Không chỉ Mỹ, Nhật và các nớc công
nghiệp phát triển khác mà hiện nay các nớc công nghiệp mới phát triển (NIC
s
)
nhất là NIC
S
Châu á và các nớc đang phát triển cũng đầu t ra nớc ngoài nh Đài
Loan, Hồng Kông, Singapore Từ năm 1992, Trung Quốc và Malaixia cũng đã

Đây là doanh nghiệp do các nhà ĐTNN đầu t 100%, do đó hoàn toàn thuộc
sở hữu của các nhà ĐTNN, chịu sự điều hành, quản lý của nớc ngoài, nhng vẫn
là pháp nhân nớc sở tại, chịu sự kiểm soát của luật pháp nớc sở tại.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t, chính phủ nớc sở tại còn lập ra
các khu vực u đãi đầu t trong lãnh thổ của mình nh: khu chế xuất, khu công
nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế, hoặc là áp dụng các hợp đồng: xây dựng- vận
hành- chuyển giao (BOT: Building- Operate- Transfer); xây dựng- chuyển giao-
vận hành (BTO: Building- Transfer- Operate); hay xây dựng- chuyển giao(BT:
Building- Transfer).
Tại Việt Nam, Luật ĐTNN quy định có 3 hình thức đầu t chủ yếu là xí
nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài, hợp tác kinh doanh trên cơ
sở hợp đồng và hình thức ký hợp đồng BOT với cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền Việt Nam. Để phát triển nhanh các công trình kết cấu hạ tầng, Luật sửa
đổi bổ sung luật ĐTNN năm 1996 đã bổ sung thêm hình thức hợp đồng BTO và
BT.
Trong các loại hình đầu t trực tiếp trên thì hợp đồng hợp tác kinh doanh là
một hình thức FDI dễ thực hiện và có u thế lớn trong việc phối hợp sản xuất các
sản phẩm kỹ thuật cao đòi hỏi có sự kết hợp thế mạnh của nhiều công ty ở nhiều
quốc gia khác nhau. Đây cũng sẽ là xu hớng hợp tác sản xuất kinh doanh trong
một tơng lai gần, xu hớng của sự phân công lao động, chuyên môn hoá sản xuất
trên phạm vi quốc tế.
Doanh nghiệp liên doanh là loại hình đợc chủ nhà a chuộng vì có điều kiện
để học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài đào tạo lao động, tiếp
cận dần chỗ đứng trên thị trờng thế giới. Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi bên
nớc chủ nhà phải có khả năng góp vốn, có đủ trình độ tham gia quản lý doanh
nghiệp với ngời nớc ngoài thì nớc chủ nhà mới đạt hiệu quả mong muốn. Xu h-
ớng chung của tất cả các nớc là muốn tăng dần tỷ lệ góp vốn của nớc sở tại
trong quá trình liên doanh từ đó nâng cao tính chủ động trong việc cùng đa ra
những quyết định nhằm kiểm soát và quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Tuy
nhiên hình thức này lại ngày càng mất đi sự quan tâm của chủ ĐTNN vì những

uy tín, chính trị trên trờng quốc tế. Thông qua xây dựng nhà máy sản xuất và thị
trờng tiêu thụ ở nớc ngoài, các nớc chủ đầu t có thể mở rộng đợc thị trờng tiêu
thụ, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch ở các nớc, cũng nh có thể thông qua
ảnh hởng về kinh tế để tác động chi phối đời sống chính trị nớc chủ nhà, có lợi
cho nớc đầu t.
Tuy nhiên, nếu đầu t cho đầu t ra nớc ngoài quá nhiều cũng có thể làm
giảm nguồn vốn cần thiết cho đầu t phát triển trong nớc gây ra những hậu quả
nghiêm trọng. Bên cạnh đó, khi đầu t ra nớc ngoài nếu không nắm vững và xử
lý tốt các thông tin thị trờng và luật pháp nớc sở tại thì chủ đầu t sẽ phải chịu
mức rủi ro cao cho đồng vốn của mình.
3.2. Đối với nớc nhận đầu t
Nguồn lợi mà FDI đem lại cho nớc nhận đầu t là rất lớn:
* Trớc hết, FDI bổ sung nguồn vốn cho sự phát triển ở trong nớc thông
qua quá trình chuyển giao vốn.
Vốn cho đầu t phát triển kinh tế bao gồm nguồn vốn trong nớc và nớc
ngoài. Song đối với các nớc lạc hậu, sản xuất còn ở trình độ thấp, nguồn vốn
tích luỹ còn hạn hẹp thì vốn ĐTNN đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát
triển kinh tế. ở những nớc này thờng có nhiều tiềm năng về lao động, tài
nguyên thiên nhiên nhng do trình độ sản xuất còn thấp kém, cơ sở vật chất kỹ
thuật nghèo nàn, lạc hậu nên cha có điều kiện để khai thác các tiềm năng ấy.
Các nớc này chỉ có thể thoát ra khỏi cái vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo bằng
cách tăng cờng đầu t phát triển sản xuất, tạo ra mức tăng trởng kinh tế cao và ổn
định. Để thực hiện đợc việc này, các nớc đang phát triển cần phải có nhiều vốn
đầu t. Trong khi đó, trên thế giới có rất nhiều nớc nắm trong tay một khối lợng
vốn khổng lồ và có nhu cầu đầu t ra nớc ngoài, đó chính là cơ hội để các nớc
đang phát triển có thể tranh thủ nguồn vốn ĐTNN phục vụ cho sự phát triển nền
kinh tế của quốc gia mình
* Không chỉ thế, FDI còn góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển giao
công nghệ từ những nớc phát triển (nớc chủ đầu t) sang các nớc kém phát
triển hơn (nớc nhận đầu t).

Nhà nớc, mở rộng thị trờng cả trong nớc và quốc tế, tăng khả năng sản xuất
và nhập khẩu hàng hoá. Về mặt xã hội, FDI tạo thêm nhiều việc làm cho nớc
nhận đầu t, giảm bớt nạn thất nghiệp ở những nớc này.
Tuy nhiên, cùng với những gì mà FDI mang lại, hoạt động FDI nói riêng
và chủ trơng "mở cửa" nói chung cũng tạo ra nhiều mặt trái cho xã hội nh:
FDI sẽ làm tăng sự phụ thuộc của các nớc sở tại đối với các công ty tham gia
đầu t. Nếu dựa càng nhiều vào FDI thì sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nớc
công nghiệp phát triển càng lớn và sự phát triển của nền kinh tế chỉ là sự phồn
vinh giả tạo bởi chỉ có sức mạnh nội lực mới là yếu tố quyết định sự phát triển
bền vững của một quốc gia; trong quá trình chuyển giao công nghệ, thông qua
FDI, các quốc gia tiếp nhận đầu t có thể sẽ phải đối mặt với nguy cơ phải tiếp
nhận những công nghệ không phù hợp, thậm chí cả những công nghệ lạc hậu,
những thiết bị đã cũ. Tuy rằng, nó có thể hiện đại hơn các thiết bị đang sử dụng
song vô hình chung các nớc này đã trở thành "bãi rác thải" của các nớc phát
triển mà đây chính là một thiệt hại lớn; một trong những lo ngại nữa đối với các
nớc tiếp nhận đầu t đó là thông qua FDI các nớc có thể bị can thiệp bất lợi về
chính trị, xã hội thông qua nhiều thủ đoạn khác nếu nh bản thân mỗi nớc không
có những chính sách đúng đắn.
4. Các nhân tố chính ảnh hởng đến thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài .
4.1. ổn định môi trờng kinh tế, chính trị
Chính trị là yếu tố hàng đầu mà các nhà đầu t nớc ngoài phải xem xét có nên
đầu t vào một nớc nào đó hay không. Nghiên cứu đã cho thấy, một quốc gia có
nền chính trị ổn định sẽ khuyến khích FDI. Rủi ro của các nhà ĐTNN có liên
quan tới sự bất ổn định chính trị bao gồm tổn hao chi phí khi có sự đổ vỡ chính
trị, sự quốc hữu hoá của chính phủ, tỷ lệ hoàn vốn hàng hoá, cung ứng hàng hoá
và dịch vụ, nhân lực bị phá vỡ
Bên cạnh sự ổn định về chính trị, mỗi quốc gia muốn thu hút ĐTNN cần phải
có sự ổn định về kinh tế. Sự ổn định về kinh tế là điều kiện tiên quyết của mọi ý
định và hành vi đầu t, đặc biệt là đối với vốn nớc ngoài. Để thu hút đợc dòng

chính phủ bảo vệ đợc nguồn lực khan hiếm của mình là vốn, ngăn chặn đợc nạn
đào thoát vốn ra ngoài và huy động đợc nhiều vốn trong nớc hơn. Tuy nhiên,
việc duy trì lãi suất cao cũng gây ra một tác động ngợc lại đối với mục tiêu huy
động vốn. Bởi vì lãi suất cao tức là phí tổn trong đầu t cao làm giảm dần lợi
nhuận của nhà đầu t.
Đối với tỷ giá hối đoái, càng "mềm" thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu
càng lớn, sức hấp dẫn vốn nớc ngoài càng lớn. Vấn đề là ở chỗ khi một nớc có
mức tăng trởng xuất khẩu cao thì khả năng trả nợ của nớc đó cũng bảo đảm
hơn. Điều đó sẽ làm yên tâm các nhà đầu t vì độ mạo hiểm khi cho vay hay đầu
t giảm xuống. Một tỷ giá hối đoái phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của
đất nớc sẽ tạo khả năng thúc đẩy xuất khẩu, vì thế có vai trò trực tiếp đối với
việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nớc ngoài.
4.3. Hệ thống pháp luật
Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định các văn bản quản
lý hoạt động đầu t (giải quyết các thủ tục đầu t, hớng dẫn đầu t, đánh giá, thẩm
định dự án ). Điều mà các nhà đầu t quan tâm trong nội dung của các đạo luật
là:
1. Có sự đảm bảo pháp lý đối với tài sản t nhân và môi trờng cạnh tranh lành
mạnh.
2. Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hơng lợi nhuận
đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nớc ngoài tại nớc sở tại.
3. Các quy định về thuế, các mức thuế các loại
Nếu nh các quy định về mặt pháp lý bảo đảm an toàn về vốn của nhà đầu t
không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu t đó không phơng hại đến an ninh
quốc gia, đảm bảo mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi nhuận về nớc dễ
dàng thì khả năng hấp dẫn và thu hút vốn FDI càng cao.
Tóm lại, một quốc gia có hệ thống pháp luật đồng bộ, chặt chẽ, không chồng
chéo, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo đảm cho chủ đầu t tìm kiếm đợc lợi
nhuận cao nhất trong điều kiện kinh doanh chung của khu vực sẽ có khả năng
hấp dẫn FDI càng cao.

một số công việc. Bên cạnh đó, cần chấm dứt tình trạng khác biệt giữa luật pháp
và thực tế thi hành ở các cơ quan cấp dới khiến nhà ĐTNN hiểu không tốt về
luật pháp của nớc sở tại.
Đó là những nhân tố chủ yếu cần thiết cho mỗi quốc gia khi tham gia vào
cạnh tranh thu hút FDI. Quốc gia nào đáp ứng đợc đầy đủ các nhân tố trên có
thể tạo cho mình lợi thế so sánh so với các quốc gia khác, làm cho môi trờng
đầu t trong nớc thông thoáng và cởi mở, từ đó giúp cho quốc gia thu hút ngày
càng nhiều nguồn vốn FDI.
Chơng II: Tính tất yếu của việc thu hút đầu t
trực tiếp nớc ngoài - vai trò của đầu t trực tiếp nớc
ngoài với nền kinh tế Việt Nam
1. Tính tất yếu của việc thu hút FDI vào Việt Nam .
1.1. Việt Nam mở cửa thu hút FDI là phù hợp với xu thế hội nhập
KTQT.
Nh trên đã nêu rõ, trong xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá kinh tế phát
triển mạnh mẽ, việc thu hút và sử dụng nguồn lực từ bên ngoài thông qua hội
nhập kinh tế quốc tế nhằm bổ xung và phát triển nguồn lực trong nớc là xu thế
phát triển tất yếu của hầu hết các nớc trên thể giới. Trong tiến trình hội nhập,
FDI chính là con đờng hiệu quả để tiếp cận với các thành quả tiến bộ chung của
thế giới trong mọi lĩnh vực .
FDI không phải là một giải pháp tình thế khi trong nớc thiếu vốn, mà là
một con đờng phát triển kinh tế của một quốc gia. Điều này giải thích tại sao
một nớc phát triển cao nh Mỹ - một trong những chủ đầu t đứng hàng đầu thế
giới về đầu t trực tiếp ra nớc ngoài nhng cũng là nớc tiếp nhận FDI đứng đầu thế
giới. Theo báo cáo của Diễn đàn Thơng mại và phát triển LHQ (UNCTAD),
tổng vốn FDI trên thế giới năm 2000 đã đạt mức cao kỷ lục, vợt ngỡng 1100
USD, tăng 14% so với năm trớc, trong đó khoảng 900 tỷ USD ( hơn 4/5) đợc
đầu t vào các nớc phát triển. Trong số đó, nớc thu hút nhiều vốn đầu t nhất là
Mỹ là 260 tỷ USD. Cũng theo dự báo, trong giai đoạn 2000 - 2005 Mỹ vẫn là n-
ớc thu hút đợc nhiều FDI nhất trên thế giới với trung bình 236,2 tỷ USD/ năm,

vay thơng mại để tự đầu t không nhiều, phải chịu lãi suất cao, điều kiện vay
khắt khe, chịu rủi ro của biến động tỷ giá... Do vậy, có khả năng trên 30% tổng
vốn đầu t toàn xã hội cho giai đoạn 2001 - 2005 là dựa vào vốn FDI là hoàn
toàn có cơ sở. Chính vì thế, bên cạnh việc gia tăng nguồn vốn trong nớc, tạo sự
phát triển bền vững cho quốc gia đòi hỏi Việt Nam cũng cần có những biện
pháp nhằm thu hút đợc nhiều vốn ĐTNN, nhất là vốn FDI để nhanh chóng thực
hiện thành công mục tiêu phát triển đất nớc.
Bảng 1: Cơ cấu vốn đầu t giai đoạn 1996 - 2005
Giai đọan
Chỉ tiêu
1996 - 2000 2001 - 2005
Vốn ĐT(tỷ USD) Tỷ trọng(%) Vốn ĐT(tỷ USD) Tỷtrọng(%)
Tổng vốn đầu t toàn xã hội
40 - 42 100 65 70 100
Vốn Ngân sách Nhà nớc
Vốn trong nớc 5,0 - 5,3 12,6 7,8 - 8,3 12,0
Vốn ODA 3,4 - 3,5 8,4 4,2 - 4,5 6,5
Vốn tín dụng Nhà nớc
Vốn trong nớc 2,8 - 2,9 7,0 5,4 - 5,8 8,3
Vốn ODA 3,8 - 4,0 9,6 3,9 - 4,2 6,0
Vốn doanh nghiệp Nhà nớc
5,8 - 6,0 14,4 9,2 - 9,6 14,1
Vốn dân c và t nhân
6,5 - 7,0 16,6 10,5 - 11,2 16,2
Vốn FDI
22,4 - 23,0 31,0 24,2 - 26,0 36,9
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t - Tống cục Thống kê )
1.3. FDI có u thế so với các nguồn vốn ĐTNN khác:
Đối với nớc ta, trong số các nguồn bổ sung vốn từ bên ngoài, nguồn
vốn FDI là nguồn đầu t tơng đối an toàn do nhà ĐTNN tự chịu trách nhiệm về

đoạn 1996 - 2000) và 18,5% (giai đoạn 2001 - 2005); vốn tín dụng Nhà nớc là
16,6% và 14,3% trong giai đoạn tơng tự; phần còn lại là nguồn vốn từ doanh
nghiệp Nhà nớc và vốn từ dân c và t nhân"
5
(Bảng 1). Thực tế cũng đã chứng
minh qua các dự án liên doanh đợc cấp giấy phép đầu t, số vốn do phía Việt
Nam đóng góp chỉ chiếm 25 - 30% mà chủ yếu cũng bằng quyền sử dụng đất,
giá trị nhà xởng, rất ít tiền mặt, 70 - 75% còn lại là vốn của các đối tác nớc
ngoài. Không chỉ thế, FDI của các công ty nớc ngoài vào Việt Nam sẽ tạo ra
những tác động tích cực đối với việc huy động các nguồn vốn khác nh ODA,
NGO,...; tạo ra một hình ảnh đẹp, đáng tin cậy về Việt Nam trong các tổ chức
và cá nhân nớc ngoài... Nh vậy, FDI đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu
t phát triển, góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
trong nớc, tạo ra thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế
2.2. Thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Phải khẳng định rằng, FDI là một trong số các động lực hàng đầu tạo nên
tốc độ tăng trởng kinh tế cao của Việt Nam trong thời gian vừa qua. Khu vực có
vốn FDI luôn là khu vực năng động nhất của nền kinh tế với tốc độ tăng trởng
hàng năm khoảng 20%. Chẳng hạn "năm 1998 tốc độ tăng trởng công nghiệp cả
nớc đạt 12,1% thì riêng khu vực FDI đạt tốc độ tăng trởng là 24,4%, năm 1999
tốc độ tăng trởng công nghiệp của cả nớc là 10,4% thì của khu vực FDI là
20,0%"
6
.
Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã đi vào hoạt động nhìn chung sản
xuất kinh doanh có hiệu quả: trong năm 2000 doanh thu của khu vực có vốn
FDI đạt khoảng 5.500 triệu USD so với năm 1999 là 4.600 triệu USD
7
, năm
2001 doanh thu tăng 6% so với năm 2000 với 7,4 tỷ USD

52 112 269 352 336 788 1.790 1.928 2.547 3.320 3.600
Tỷ trọng GDP
6,30 7,39 9,07 10,03 11,75
Tốc độ tăng CN(%)
45,6 40,4 13,6 12,8 8,8 21,7 23,2 24,4 20,0 18,1
Tỷ trọng CN (%)
22,4 26,2 26,4 26,2 25,1 26,7 28,9 32,0 34,7 35,5
Nộp ngân sách
128 195 263 315 317 271 260 373
Lao động trực tiếp đến
từng năm (1000 ngời)
220 250 270 296 327 399
( Nguồn: Kinh tế Việt Nam 1991 2000 qua các con số Kinh tế
2000 2001 Việt nam và thế giới Thời báo KTVN. Tr 53
Số liệu năm 2001: Tổng quan tình hình ĐTNN tại Việt Nam năm 2001.
Kinh tế xã hội Số 02(731) ngày 11/01/2002.Tr 16)
2.3. Tăng nhanh kim ngạch xuất nhập khẩu và thay đổi cơ cấu ngoại
thơng
FDI đã nâng cao nhanh chóng tiềm lực xuất khẩu của đất nớc cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu. Kim ngạch xuất khẩu (cha kể dầu khí) của khu vực ĐTNN
tăng nhanh. Nếu nh năm 1991, khu vực có vốn FDI chỉ mới xuất khẩu đợc 52
triệu USD thì năm 1995 đã đạt 336 triệu USD; năm 1998 đạt 1.982 triệu USD;
9
Nguồn: Kinh tế 2000 2001 Việt Nam và thế giới Thời báo KTVN
năm 1999 đạt 2.547 triệu USD; năm 2000 là 3.320 triệu USD và năm 2001 xuất
khẩu của khu vực có vốn FDI là 3.600 triệu USD (tăng 9% so với năm 2000)
( Bảng 2 ).
Cho đến nay, hàng hoá của Việt Nam đã có mặt trên thị trờng 140 nớc ở
khắp các châu lục trên thế giới, riêng các nớc ASEAN chiếm hơn 27% tổng kim
ngạch xuất khẩu và trên 30% kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam. Hàng sản

trong cơ chế thị trờng.
2.5. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam
Trong điều kiện nền kinh tế mở, các quan hệ kinh tế quốc tế tạo ra động
lực và điều kiện cho sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
Trong đó, FDI là một động lực mạnh mẽ, có ý nghĩa to lớn đến sự dịch chuyển
cơ cấu kinh tế.
Trớc hết, cơ cấu kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua đã có sự
chuyển dịch mang xu hớng tích cực. Nó đợc thể hiện ở tỷ trọng các ngành công
nghệp, nông nghiệp, dịch vụ trong GDP. Tất cả các nhóm ngành trong nền kinh
tế đều tăng lên nhng tốc độ tăng của các nhóm ngành khác nhau nên đã làm cho
tỷ trọng của các ngành trong GDP thay đổi.
Bảng 3: Cơ cấu ngành kinh tế (%)
Năm
Ngành kinh tế
1988 1990 1995 2000
Tổng GDP
100,00 100,00 100,00 100,00
- Nông nghiệp
46,30 38,74 27,18 24,30
- Công nghiệp
23,96 22,67 28,76 36,61
- Dịch vụ
29,24 38,59 44,06 39,09
(Nguồn: Niên giám thống kê 2000 - Tổng cục Thống kê)
Nh vậy, công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong nền
kinh tế. Động lực chủ yếu tạo ra sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành là do tốc độ
tăng trởng cao của công nghiệp và dịch vụ - hớng tập trung của các dòng FDI
vào Việt Nam. Xét về mặt lợng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong 13 năm
qua ở nớc ta là khá mạnh, cả tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDI đến
tăng trên 10% còn nông nghiệp giảm gần 21

Nguồn: Con số và sự kiện Tổng cuc Thống kê.Tháng 5/2001
quy mô đầu t bình quân cho một sự án trong lĩnh vực nông-lâm-ng nghiệp tơng
đối nhỏ so với các lĩnh vực khác, khoảng 3 triệu USD/dự án, trong khi đó ở
lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ là 12 triệu USD/dự án, trong đó lớn nhất là các
dự án thăm dò và khai thác dầu khí với 93 triệu USD/ dự án, ngành dịch vụ th-
ơng mại có quy mô đầu t lớn nhất hơn 25 triệu USD/ dự án
11
. Về thực hiện vốn
cam kết thì các dự án trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng cũng có tỷ lệ giải
ngân cao nhất (trên 51%)
Nhìn một cách tổng quát hơn, dựa trên những kết quả đã tích luỹ đợc
trong thời gian qua và những xu hớng FDI trong thời gian gần đây, trong những
năm tới, cơ cấu kinh tế Việt Nam sẽ đợc cải thiện theo hớng tích cực hơn và với
tốc độ nhanh hơn.
2.6. Tạo thêm việc làm và nâng cao chất lợng lao động.
Trong năm 2001, khu vực đầu t nớc ngoài đã trực tiếp giải quyết việc
làm cho gần 40 vạn lao động trong đó có trên 6000 cán bộ quản lý, 25.000 cán
bộ kỹ thuật và hàng chục vạn công nhân lành nghề. Ngoài ra, còn gián tiếp tạo
thêm việc làm cho trên 1 triệu lao động làm việc trong các ngành xây dựng, th-
ơng mại, dịch vụ liên quan đến đầu t nớc ngoài
12
. Tuy có quy mô đầu t khá
khiêm tốn (gần 7 triệu USD/ dự án) song ngành công nghiệp nhẹ lại tạo ra nhiều
việc làm nhất với hơn 15 vạn chỗ làm việc, chiếm 50% lao động trong khu vực
FDI.
Môi trờng lao động mới đã tạo điều kiện cho ngời lao động tiếp thu công
nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, rèn luyện tác phong và kỷ luật, kỹ
năng lao động công nghiệp, thích ứng nhanh với cơ chế thị trờng. Thu nhập
bình quân của lao động Việt Nam trong các doanh nghiệp có vốn FDI cũng cao
hơn cùng ngành nghề ở các khu vực khác từ 30% đến 50% với tổng thu nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status