TỔNG QUAN VỀ TỈNH HÀ NAM VÀ CHÍNH SÁCH CỦA TỈNH VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI). - Pdf 25

z
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy
Nhượng
cc
Lớp QTKDQT 51B i SV: Phạm Khánh Chi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
Bộmônkinhdoanhquốctế
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚCNGOÀI
VÀO TỈNH HÀ NAM
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Bùi Huy Nhượng
Họ và tên sinh viên : Phạm Khánh Chi
Mã sinh viên : CQ510091
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế
Hệ : Chính quy
Thời gian thực tập : 3/9/2012 => 16/12/2012(Đợt 2)
Hà Nội, tháng 12/2012
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy
Nhượng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trình bày trong chuyên đề “ Thực trạng
và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Hà Nam ”
là kết quả nghiên cứu của bản thân em trong suốt thời gian thực tập.
Em xin cam đoan tất cả các thông tin số liệu sử dụng trong chuyên đề đều là
số liệu thật, chính xácvà được cung cấp từ những nguồn đáng tin cậy, được cập
nhật mới nhất.
Em xịn chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực và bản quyền của
chuyên đề này!

1.1.2.1.6. Hệ thống khu công nghiệp 7
1.1.2.2. Tình hình kinh tế. 7
1.2. CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI CỦA TỈNH HÀ NAM TRONG THỜI
GIAN QUA 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) VÀO TỈNH HÀ NAM 11
2.1. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
VÀO TỈNH HÀ NAM 11
2.1.1. Số lượng dự án và vốn qua các năm 11
2.1.2 Các hình thức đầu tư dự án FDI tại Hà Nam 14
2.1.3. Cơ cấu FDI vào Hà Nam theo ngành nghề 17
2.1.4Cơ cấu nguồn vốn FDI phân theo quốc gia và vùng lãnh thổ 20
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI)VÀO TỈNH HÀ NAM 22
2.2.1 Những ưu điểm trong thu hút đầu tư trực tiếp nứoc ngoài vào tỉnh Hà Nam
22
2.2.2 Những hạn chế trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Hà Nam
và nguyên nhân của những hạn chế 24
2.2.2.1 Hạn chế 24
2.2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 26
Lớp QTKDQT 51B iii SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy
Nhượng
2.2.2.2.1.Nguyên nhân khách quan 26
2.2.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan 26
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO HÀ NAM 29
3.1.PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH 29
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển 29
3.1.1.1.Quan điểm phát triển 29

Bảng 2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nam phân theo hình thức giai đoạn
1997-2012 14
Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nam phân theo ngành nghề 18
Bảng 2.3. Đầu tư FDI vào Hà Namphân theo quốc gia và vùng lãnh thổ 20
Bảng 3.1. Danh mục dự án đầu tư ngành công nghiệp tỉnh Hà Nam
(giai đoạn 2010- 2020) 33
Lớp QTKDQT 51B v SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy
Nhượng
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam 3
Hình 2.1. Số lượng dự án và vốn qua các năm 12
Hình 2.2. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nam qua các giai đoạn 15
Hình 2.3. Tỷ trọng các hình thức đầu tư FDI vào tỉnh Hà Nam giai đoạn 1997-
2012 17
Hình 2.4. GTSX công nghiệp theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế của tỉnh
Hà Nam 23
Hình 2.5. Cơ cấu vốn đầu tư FDI tại Hà Nam phân theo ngành 25
Hình 3.1. So sánh cơ cấu GDP tỉnh Hà Nam và một số tỉnh, thành phố khác dự
kiến quy hoạch đến năm 2020 31
Lớp QTKDQT 51B vi SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy
Nhượng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ASEAN Association of Southeast Asia
Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
BQL Ban quản lý
BTA Hiệp định thương mại song phương

trọng trong chính sách phát triển của mỗi quốc gia.
Trong thời kỳ đổi mới, mở cửa, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
được coi là một trong những biện pháp khai thác ngoại lực nhằm thúc đẩy nội lực để
phát triển kinh tế-xã hội đối với một nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt
Nam. FDI là một bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế đối ngoại của Đảng và
Nhà nước Việt Nam. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút vốn FDI là
nhiệm vụ có tính lâu dài, gắn liền với công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước.
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động đầu tư nước ngoài diễn ra trong
bối cảnh tình hình trong nước và quốc tế có những yếu tố thuận lợi mới tác động tích
cực đến việc thu hút và triển khai dự án nguồn vốn FDI, đồng thời cũng đã xuất hiện
một số khó khăn, thách thức cần được tháo gỡ nhằm tạo đà tăng trưởng trong các
năm tới.
Hà Nam tái lập tỉnh năm 1997 với điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, cơ sở
hạ tầng thấp kém, nguồn thu của Hà Nam dựa vào các các sản phẩm nông
nghiệp là chủ yếu cùng với cả nước, Hà Nam xác định thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) là một chủ trương lớn để huy động nguồn lực cho đầu tư phát
triển, góp phần khai thác tốt hơn các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác
kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp để công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
Lớp QTKDQT 51B 1 SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy Nhượng
nước. Chính vì vậy, từ khi tái thành lập tỉnh đến nay, tỉnh Hà Nam luôn chú
trọng xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như các chính sách ưu đãi đầu tư nhằm thu
hút nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh. Tình hình thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài của tỉnh trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả
quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi những mục tiêu kinh tế -
xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những trực tiếp nước ngoài vẫn còn tồn tại một
số hạn chế đáng kể cần phải được khắc phục để củng cố niềm tin của các nhà đầu tư
nước ngoài, tạo điều kiện để thành phần kinh tế này phát triển, đóng góp nhiều hơn
vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; xuất phát từ thực tiễn của địa

(FDI)
1.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH HÀ NAM
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Lớp QTKDQT 51B 3 SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy Nhượng
Hà Nam nằm ở tọa độ địa lý trên 20
o
vĩ độ Bắc và giữa 105
o
- 110
o
kinh độ
Đông, phía Tây - Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng trọng điểm phát triển
kinh tế Bắc Bộ.
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam
( Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam)
Hà Nam cách thủ đô Hà Nội hơn 50 km (là cửa ngõ phía Nam của thủ đô),
phía Bắc giáp với Hà Nội, phía Đông giáp với Hưng Yên và Thái Bình, phía
Nam giáp Nam Định và Ninh Bình, phía Tây giáp Hòa Bình. Nằm trên trục giao
thông quan trọng xuyên Bắc - Nam, trên địa bàn tỉnh có Quốc lộ 1A và đường
sắt Bắc - Nam chạy qua với chiều dài gần 50km và các tuyến đường giao thông
quan trọng khác như: Quốc lộ 21, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 38. Hơn 4.000 km
đường bộ bao gồm các đường Quốc lộ, tỉnh lộ cùng các tuyến giao thông liên
huyện, liên xã, thị trấn đã được rải nhựa hoặc bê tông hóa. Hơn 200 km đường
thủy có luồng lạch đi lại thuận tiện với 42 cầu đường đã được xây dựng kiên cố
và hàng nghìn km đường giao thông nông thôn tạo thành một mạng lưới giao
Lớp QTKDQT 51B 4 SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy Nhượng
thông khép kín, tạo điều kiện thuận lợi về đi lại và vận chuyển hàng hóa cho các

có vân màu phục vụ xây dựng, trang trí nội thất và làm đồ mỹ nghệ, các mỏ sét
làm gạch ngói, gốm sứ, xi măng và một số mỏ than bùn, mỏ đôlômit. Phần lớn
các tài nguyên khoáng sản này phân bố ở các huyện phía tây của tỉnh, gần đường
giao thông, thuận lợi cho việc khai thác, chế biến và vận chuyển.
Khoáng sản nhiên liệu có các mỏ than bùn với trữ lượng trên 11 triệu m3
ở Ba Sao và hồ Liên Sơn. Thung lũng than bùn Ba Sao dài 2 km, rộng 1-2 km,
chỗ dày nhất tới 1,5m. Mỏ than bùn hồ Liên Sơn tập trung chủ yếu ở phần phía
nam hồ. Khu vực tập trung lớn nhất có chiều dài khoảng 800-900m, rộng 200 -
300m. Lớp than bùn màu nâu hay xám nâu đen dày gần 2m. Mỏ than bùn Liên
Sơn có trữ lượng tới 7,296 triệu tấn. Than bùn Hà Nam có chất lượng rất tốt, có
thể làm chất đốt hoặc phân bón vi sinh.
Hà Nam có nguồn cát đen rất dồi dào tại các bãi ven sông Hồng (dài 10
km), bãi sông Đáy, sông Châu, sông Nhuệ, hàng năm cung cấp cho các tỉnh
ngoài hàng triệu m3.
1.1.1.3.2. Tài nguyên đất
Tỉnh Hà Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 86.049,4 ha. Các loại đất
có diện tích tương đối lớn là đất phù sa, đất bãi bồi ven sông, đất nâu vàng trên
phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá phiến sét phân bố trên các vùng khác nhau.Sự
đa dạng các loại đất cho phép tỉnh Hà Nam phát triển một nền nông nghiệp toàn
diện với nhiều loại cây trồng khác nhau.
1.1.1.4. Dân số
Tính đến năm 2011, dân số Hà Nam là 786.860 người, trong đó dân số nữ
là 408.564 người, chiếm 51,2% và dân số nam là 384.663 người chiếm 48,8%.
Mật độ dân số hiện tại là khoảng 914người/km
2
. Tỷ lệ tăng tự nhiên là
8‰/năm.Số người trong độ tuổi lao động toàn tỉnh là 493.095 người. Số lao
Lớp QTKDQT 51B 6 SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy Nhượng
động tham gia thường xuyên trong nền kinh tế quốc dân là 452.230 người,

Các đường sông khác tuy nhiều nhưng phân bố hầu hết các huyện. Hà
Nam chưa có cảng sông chính thức do ngành giao thông quản lý. Hiện nay, mới
chỉ có các cảng, bến bãi chuyên dùng như cảng Đọ Xá, cảng Kiện Khê, cảng của
nhà máy xi măng Bút Sơn.
1.1.2.1.2. Hệ thống thông tin
Về bưu chính: Đảm bảo cho hầu hết các xã, huyện trong tỉnh nhận được thư
trong ngày. Các dịch vụ mới về Bưu chính được phát triển với diện rộng như:
Dịch vụ tiết kiệm bưu điện, dịch vụ khai giá…
Về viễn thông: Mạng viễn thông được trang bị các thiết bị kỹ thuật số với công
nghệ tiên tiến, hiện đại đa dịch vụ, thông tin di động đã phủ sóng 06/06 huyện,
thành phố trong tỉnh.
1.1.2.1.3.Hệ thống cung cấp điện
Lưới điện quốc gia đã được cung cấp đến tất cả các xã, huyện, thành phố
trong tỉnh. Hiện đã có 5 trạm cung cấp điện 220V và 110Vvới tổng công suất là
215MVA. Ngoài ra còn có mạng lưới điện phân phối các cấp điện áp 35KV,
22KV, 10KV, 6KV, 0,4KV đảm bảo cung cấp đầy đủ điện năng cho toàn tỉnh.
Ở các khu công nghiệp, lưới điện cũng được trang bị tốt để đảm bảo cung
cấp đủ điện năng cho quá trình sản xuất.
Trong những năm tới, Hà Nam tiếp tục làm mới và nâng cấp các lưới điện
nội tỉnh nhằm đạt tiêu chuẩn lưới điện quốc gia, đồng thời xây dựng một số lưới
điện mới nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại hóa và phát
triển kinh tế.
1.1.2.1.4. Hệ thống cung cấp nước
Lớp QTKDQT 51B 8 SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy Nhượng
Hệ thống cung cấp nước hoạt động với công suất 38.200 m3 một ngày.
Riêng tại thành phố Phủ Lý có 2 nhà máy cung cấp nước hoạt động với công
suất 25.000 m3 một ngày. Trong tương lai, nhà máy nước Tân Tạo với công suất
100.000 m3 một ngày sẽ được xây dựng để cung cấp nước cho các khu công
nghiệp cũng như các khu vực dân cư trong tỉnh.

dựng, dịch vụ, nông –lâm- thủy sản của Hà Nam hiện nay lần lượt là 46,2%,
30,4% và 23,4%. Thu nhập bình quân đầu người: 13,6 triệu đồng/năm
Công nghiệp
Các ngành công nghiệp chủ chốt của tỉnh là: sản xuất vật liệu xây dựng,
chế biến thực phẩm, dệt may và các ngành công nghiệp phụ khác. GTSX công
nghiệp của tỉnh tăng qua các năm. Năm 2005 GTSX công nghiệp của tỉnh là
3.643,06 tỷ đồng thì đến năm 2011 GTSX công nghiệp đạt 20.890,3 tỷ đồng,
dẫn đầu là công nghiệp chế biến với 19.677,3 tỷ đồng (94,19%), tiếp đó là công
nghiệp khai thác với 992,5 tỷ đồng (4,75%), cuối cùng là sản xuất, phân phối
điện, nước với 220,5 tỷ đồng (1,06%).
Nông – Lâm – Thủy sản
Trồng trọt: Tính đến 31/12/2011, toàn tỉnh đã gieo trồng được 105.915 ha
cây các loại, trong đó cấy hàng năm là 99.512 ha, bằng 100,3% so với cùng kỳ,
và cây lâu năm là 6.403 ha, bằng 100,6% so với cùng kỳ. Tỉnh cũng hình thành
các khu vực chuyên canh cây lương thực nhằm cung cấp nguyên vật liệu cho các
nhà máy chế biến thực phẩm xuất khẩu.
Chăn nuôi: Số lượng gia súc tăng cả về số lượng và chất lượng, cung cấp
42.000 tấn thịt hàng năm cho hoạt động sản xuất chế biến thực phẩm
Lâm nghiệp: Tổng diện tịch rừng hiện có tại tỉnh là 8.727 ha, trong đó
diện tích rừng tự nhiên là 6.917 ha và diện tích rừng trồng là 1.810 ha. GTSX
Lớp QTKDQT 51B 10 SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy Nhượng
lâm nghiệp năm 2011 đạt 21.495 triệu đồng, bằng 73,7% GTSX lâm nghiệp năm
2010.
Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản rộng 6.176,5 ha. GTSX thủy sản
năm 2011 đạt 494.913 triệu đồng, bằng 104% so với năm 2010.
GTSX công nghiệp, nông – lâm – thủy sản của tỉnh đang phát triển theo
hướng tích cực, năm sau thường tăng hơn so với năm trước hứa hẹn về một thị
trường đem lại hiệu quả cao cho các nhà đầu tư.
Hợp tác đầu tư

của tỉnh như Phủ Lý, Duy Tiên, tạo điều kiện cho doanh nghiệp sớm có
mặt bằng, nhanh chóng triển khai, đưa dự án vào hoạt động.
 Chính sách vay vốn: tỉnh luôn tạo điều kiện tốt nhất để các nhà đầu tư
trong và ngoài nước tiếp cận vay vốn ngân hàng một cách nhanh chóng
với lãi suất ưu đãi trong trường hợp các nhà đầu tư cần vay vốn.
Ngoài ra, tùy thuộc vào tính chất và quy mô của từng dự án, tỉnh Hà Nam
sẽ dành thêm những hỗ trợ khác.
Bên cạnh các chính sách ưu đãi đầu tư, chính quyền tỉnh Hà Nam cũng
đang triển khai một loạt các hoạt động để tăng cường thu hút nhiều vốn FDI hơn
nữa cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
 Các hoạt động liên quan đến cơ chế chính sách: Tỉnh đang tiếp tục hoàn
thiện cơ chế, chính sách, thường xuyên nâng cấp cơ sở hạ tầng để phù hợp
với yêu cầu đầu tư ngày càng thay đổi của các đối tác.Chính quyền tỉnh
cũng tăng cường cắt giảm các thủ tục hành chính rườm rà không cần
thiết,đẩy mạnh cải cách hành chính. Bên cạnh đó đẩy nhanh tiến độ quy
hoạch, giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư giúp các dự án được đi
vào hoạt động với thời gian nhanh nhất.
 Các hoạt động tuyên truyền, quảng bá: Hà Nam đã và đang triển khai
công tác tuyên truyền về môi trường đầu tư của tỉnh trên các phương tiện
thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình. Tỉnh đã phối hợp với các
báo, tạp chí đối ngoại Trung ương, chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo
chí của tỉnh tăng cường đăng tải các thông tin quảng bá, tuyên truyền về
chính sách thu hút đầu tư, tiềm năng, thế mạnh cũng như cơ sở hạ tầng
Lớp QTKDQT 51B 12 SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy Nhượng
đầu tư; hàng năm xây dựng kế hoạch tham gia Chương trình xúc tiến đầu
tư quốc gia, tiến hành rà soát, cập nhật bổ sung danh mục các dự án
khuyến khích đầu tư của tỉnh, hoàn thành việc xây dựng thông tin chi tiết
của các dự án để làm cơ sở cho việc kêu gọi các nhà đầu tư; mời và đón
tiếp, làm việc với các nhà đầu tư nước ngoài về tìm hiểu cơ hội đầu tư tại

dụng từ năm 2006 trở lại đây và đã phát huy được tác dụng. Sau khi thực hiện
các chính sách cũng như các hoạt động thu hút này thì số lượng dự án đầu tư
FDI của Hà Nam đã tăng đáng kể. Từ chỗ không thu hút được dự án nào trong
giai đoạn 1997-2000 hay chỉ thu hút được 6 dự án vào giai đoạn 2001-2005 thì
từ năm 2006 đến nay số dự án FDI tại tỉnh đã đạt được con số là 63 dự án, gấp
gần 10 lần so với giai đoạn 2001-2005. Điều này chứng tỏ, việc áp dụng các
chính sách, các hoạt động này của tỉnh là đúng đắn, đem lại hiệu quả trong công
tác thu hút ĐTTTNN trên địa bàn tỉnh. Trong thời gian tới, tỉnh chủ trương tiếp
tục áp dụng các chính sách và các hoạt động này trong công tác thu hút đầu tư,
đồng thời tiến hành nghiên cứu và phát triển thêm nhiều chính sách ưu đãi hơn
nữa nhằm tạo một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư trong và
ngoài nước.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) VÀO TỈNH HÀ NAM
2.1. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO
TỈNH HÀ NAM
Kể từ sau khi tái thành lập tỉnh Hà Nam ngày 1/1/1997, chính quyền địa
phương đã sớm nhận thấy vai trò quan trọng của nguồn vốn FDI đối với quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nên đã tích cực và nhanh chóng đưa ra
Lớp QTKDQT 51B 14 SV: Phạm Khánh Chi
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Bùi Huy Nhượng
các chính sách và biện pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư quan trọng này vào
tỉnh. Sau đây là thực trạng thu hút ĐTTTNN vào Hà Nam sau gần 15 năm thực hiện.
2.1.1. Số lượng dự án và vốn qua các năm
Hình 2.1 cho biết số lượng dự án và tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào
tỉnh Hà Nam trong vòng 15 năm (1997 – 2012). Nhìn chung, số lượng dự án
FDI cũng như số vốn đầu tư FDI vào tỉnh Hà Nam có xu hướng tăng dần qua
các năm. Trong 5 năm đầu từ sau khi tái thành lập tỉnh, Hà Nam đã không có
dự án đầu tư FDI nào nhưng vào năm sau đó, năm 2001 tỉnh đã thu hút được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status