giải pháp về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh yên bái - Pdf 25

Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp Lương Vũ Bích Hằng

i
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP VỀ THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
VÀO TỈNH YÊN BÁI
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Đỗ Đức Bình
Sinh viên thực hiện : Lương Vũ Bích Hằng
Khóa : 2010 - 2014
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại
Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp Lương Vũ Bích Hằng

ii
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO MỘT ĐỊA PHƯƠNG 5
1.1. Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
1.1.3. Phân loại hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 7
1.2. Những nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 10
1.2.1. Những nhân tố mang tính quốc tế 10
1.2.2. Những nhân tố mang tính quốc gia 12
1.3. Kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương và bài học
rút ra 14

2.5.3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng 41
2.5.4. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động địa phương 41
2.5.5. Hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại 41
2.5.6. Về thủ tục hành chính 41
2.6. Những kết quả thu được và nguyên nhân tồn tại trong thu hút FDIvào tỉnh Yên Bái
42
2.6.1. Những kết quả đạt được 42
2.6.2. Những hạn chế, tồn tại trong trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 46
2.6.3. Nguyên nhân tồn tại 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO TỈNH YÊN BÁI 51
3.1. Triển vọng và nhu cầu thu hút FDI của tỉnh Yên Bái 52
3.1.1. Triển vọng thu hút FDI của tỉnh Yên Bái 52
3.1.2. Nhu cầu thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Yên Bái 54
3.2. Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới 56
3.2.1. Định hướng chung 56
3.2.2. Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài một cách cụ thể 57
3.2.2.1. Về địa bàn đầu tư 57
3.2.2.2. Về hình thức đầu tư 57
3.2.2.3. Về lĩnh vực đầu tư 58
3.2.2.4. Về đối tác đầu tư 58
3.3. Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Yên Bái 58
3.3.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch 58
3.3.2. Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách, môi trường đầu tư 60
3.3.3. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư 63
3.3.4. Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng 66
3.3.5. Nhóm giải pháp về lao động 68
3.3.6. Nhóm giải pháp về tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước 70
3.3.7. Một số giải pháp khác 71
3.4. Một số kiến nghị điều kiện thực hiện giải pháp 72

TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TX
Thị xã
VND
Việt Nam Đồng
Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp Lương Vũ Bích Hằng

v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Từ viết tắt
Nguyên nghĩa tiếng Anh
Nguyên nghĩa tiếng Việt
BOT
Build – Operate - Transfer

Non – Governmental
Organization
Phi Chính phủ
ODA
Official Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD
Organization for Economic
Co-operation and
Development
Tổ chức Hợp tác và Phát
triển kinh tế
R&D
Research & Development
Nghiên cứu và Phát triển
TNCs
Transnational Corporations
Công ty xuyên quốc gia
UNCTAD
United Nations Conference on
Trade and Development
Hội nghị Liên hợp quốc về
Thương mại và Phát triển
USD
US Dollar
Đô la Mỹ
Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp Lương Vũ Bích Hằng


Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp Lương Vũ Bích Hằng

vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1 Quy mô trung bình một dự án
FDI của tỉnh Yên Bái
21
2
Bảng 2.2 Doanh nghiệp FDI đã bị thu hồi
giấy phép tại tỉnh Yên Bái
22
3
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn đầu tư FDI phân
theo hình thức đầu tư
25
4

Khóa luận tốt nghiệp Lương Vũ Bích Hằng

viii
DANH MỤC HÌNH VẼ

STT
Tên hình vẽ
Trang
1
Hình 2.1 Cơ cấu vốn FDI phân theo hình
thức đầu tư
27
2
Hình 2.2 Cơ cấu vốn FDI phân theo đối
tác tại tỉnh Yên Bái
28
3
Hình 2.3 Cơ cấu vốn FDI phân theo
ngành nghề, lĩnh vực
29
4
Hình 2.4 Cơ cấu vốn FDI phân theo địa
bàn hoạt động
30
5
Hình 2.5 Cơ cấu thành phần kinh tế trên
địa bàn tỉnh Yên Bái
43
6
Hình 2.6 Cơ cấu sản xuất công nghiệp

kinh tế, ít có điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Yên Bái còn gặp nhiều khó khăn hơn các tỉnh vùng đồng bằng khi ngân sách
địa phương mới chỉ đáp ứng được 20% - 30% nhu cầu chi thường xuyên còn
lại do Trung ương hỗ trợ. Dân số toàn tỉnh có 765.688 người nhưng có gần
50% là đồng bào các dân tộc thiểu số (trong đó: dân tộc Kinh 53%, Tày
18,60%, Dao 10,3%, H’Mông 8,90%, Thái 6,70%, các dân tộc khác: Mường,
Nùng, Cao Lan, Khơ me, Phù Lá dưới 3% dân số), kinh tế chậm phát triển,
trình độ dân trí thấp và không đồng đều. Vùng cao Yên Bái trải rộng trên 7
huyện với 70 xã chiếm 64,40% diện tích và 30,20% dân số toàn tỉnh. Phát
triển kinh tế - xã hội vùng cao nói chung và Yên Bái nói riêng đòi hỏi phải có
sự cố gắng nỗ lực rất lớn của địa phương và sự hỗ trợ của Nhà nước, của các
tổ chức Quốc tế cả về đời sống, sản xuất, giải quyết việc làm, các vấn đề xã
hội và xây dựng kết cấu hạ tầng.
Trước tình hình trên, Yên Bái đã và đang làm gì để đưa kinh tế của tỉnh
nhà đi lên? Trong hơn 20 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới của đất nước, tỉnh
Yên Bái đã đạt được những thành tựu quan trọng trong việc phát triển kinh tế
- xã hội. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Yên Bái đạt khá cao, GDP bình quân
10%/năm, đời sống người dân được cải thiện đáng kể. Để đạt được những
thành tựu kinh tế - xã hội trên là do nguồn lực, một nhân tố quyết định được
khơi dậy nhờ các chính sách đổi mới đúng đắn, hợp lòng dân trên các mặt của
Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp 2Lương Vũ Bích Hằng

đời sống kinh tế, xã hội của đất nước. Đồng thời, nguồn vốn hỗ trợ từ bên
ngoài đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có vai trò quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần vào chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phát triển lực lượng sản xuất, giải quyết công ăn việc làm cho người
lao động ở địa phương. Một trong những kết quả quan trọng mà đầu tư trực


2.2. Mục đích nghiên cứu
Từ phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2010- 2013, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên
nhân tồn tại của thu hút FDI vào tỉnh Yên Bái.
Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Yên Bái trong thời gian tới.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung: Thực trạng thu hút FDI vào ngành, lĩnh vực, định
hướng của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tỉnh Yên Bái trong thời
gian tới.
Về thời gian: từ năm 2010 đến nay (năm 2010 là năm đầu của kế hoạch
05 năm giai đoạn 2010-2015) và kiến nghị cho các năm tiếp theo.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp hệ
thống: việc nghiên cứu tình hình hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Yên Bái được thực hiện đồng bộ, gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai
đoạn cụ thể và kế thừa các công trình nghiên cứu trước đây.
Phương pháp thống kê: tác giả sử dụng các số liệu thống kê thích hợp
để phục vụ cho quá trình phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Yên Bái, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút và nâng
cao hiệu quả kinh doanh của vốn FDI.
Phương pháp phân tích tổng hợp: trên cơ sở phân tích tình hình thực
trạng thu hút FDI tại Yên Bái, tác giả đưa ra các đánh giá chung có tính chất
khái quát về mặt được, những hạn chế của hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Yên Bái.
Phương pháp so sánh, đối chiếu: tác giả sử dụng phương pháp so sánh -
đối chiếu để so sánh kinh nghiệm của ba tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh và
Thành phố Hồ Chí Minh trong việc thu hút FDI. Từ đó, rút ra một số bài học
kinh nghiệm cho tỉnh Yên Bái. Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp 5Lương Vũ Bích Hằng

CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO MỘT ĐỊA PHƢƠNG

1.1. Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về FDI, chẳng hạn:
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra khái niệm: FDI là hoạt động nhằm đạt
được lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp khi hoạt động ở nền kinh tế khác với
nền kinh tế của nước chủ đầu tư. Mục đích của chủ đầu tư là giành quyền
quản lý thực sự đối với doanh nghiệp đó.
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau về
FDI: FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được
một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài
sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính
khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản
lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu
tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty
con” hay “chi nhánh công ty”.
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm: FDI
phán ánh những lợi ích khách quan lâu dài mà một thực thể kinh tế tại một
nước (nhà đầu tư) đạt được thông qua một cơ sở kinh tế tại một nền kinh tế
khác với nền kinh tế thuộc đất nước của nhà đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực

điểm cơ bản của hoạt động đầu tư nói chung, hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài có các đặc điểm mang tính đặc thù khác với đầu tư gián tiếp nước
ngoài, như sau:
FDI mang tính lâu dài: FDI thường gắn với thời gian hoạt động tương
đối dài. Đây là đặc điểm phân biệt giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với đầu tư
gián tiếp. Đầu tư gián tiếp thường là các dòng vốn có thời gian hoạt động
ngắn và có thu nhập thông qua việc mua bán cổ phần, cổ phiếu, chứng khoán,
trái phiếu và các giấy tờ có giá khác. Đầu tư gián tiếp có tính thanh khoản cao
hơn đầu tư trực tiếp, dễ dàng thu lại số vốn đầu tư ban đầu khi đem bán cổ
phần, cổ phiếu, chứng khoán, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác từ đó tạo
điều kiện cho thị trường tiền tệ phát triển ở những nước tiếp nhận đầu tư.
FDI có sự tham gia quản lý của các nhà đầu tư nước ngoài: Đây cũng
là đặc điểm phân biệt giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Trong khi đầu
tư gián tiếp không cần có sự tham gia quản lý doanh nghiệp ở nước đầu tư,
các khoản thu nhập chủ yếu từ cổ tức từ việc mua chứng khoán tại các doanh
nghiệp ở nước đầu tư, còn đầu tư trực tiếp thì nhà đầu tư trực tiếp tham gia
điều hành hoặc tự điều hành dự án.
Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp 7Lương Vũ Bích Hằng

Hầu hết các dự án FDI đều gắn liền với hoạt động thương mại, chuyển
giao công nghệ, di cư lao động quốc tế: Đi kèm với đầu tư trực tiếp nước
ngoài là các hoạt động thương mại, chuyển giao máy móc thiết bị và di cư lao
động quốc tế. Trong đó di dư lao động quốc tế góp phần vào việc chuyển giao
kỹ năng quản lý cho nước tiếp nhận đầu tư.
FDI là hình thức kéo dài “chu kỳ tuổi thọ sản xuất”, “chu kỳ tuổi thọ
kỹ thuật” và “nội bộ hoá di chuyển kỹ thuật”: Trên thực tế là trong nền kinh
tế hiện đại có một số yếu tố liên quan đến kỹ thuật sản xuất phải lựa chọn
phương thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như một điều kiện của sự tồn tại

Theo Hội nghị về thương mại và phát triển của Liên hiệp quốc
(UNCTAD), FDI trong giai đoạn này bao gồm các hình chủ yếu sau:
Tìm kiếm tài nguyên và lao động rẻ: Là hình thức nguyên thuỷ của các
công ty xuyên quốc gia (TNCs) đầu tư vào các nước đang phát triển. Hình
thức này sẽ tạo ra thương mại gắn với sản xuất thành phẩm (hoặc sản phẩm
đầu ra), đồng thời có tác động thúc đẩy thương mại thông qua nhập khẩu tư
liệu sản xuất từ các nước đầu tư sang các nước nhận đầu tư và xuất khẩu bán
thành phẩm từ nước nhận đầu tư. Đây là dạng tiêu biểu nhất nhằm vào các
quốc gia đang phát triển như Trung Đông, Châu Phi, Đông Âu và các nước
Đông Nam Á mà Việt Nam là một trong những mục tiêu quan trọng. Tài
nguyên thiên nhiên và lao động rẻ là những “mặt hàng” các TNCs rất thích ở
các quốc gia đang phát triển với mức sinh hoạt còn thấp.
Tìm kiếm thị trường: Là hình thức đầu tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
tại thị trường của nước nhận đầu tư. Các công ty tiến hành đầu tư dưới dạng
này điển hình là các công ty sản xuất đa dạng các sản phẩm gia dụng hoặc các
loại hàng hoá công nghiệp khác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế hoặc trong lai
đối với sản phẩm của họ. Một số trường hợp FDI tìm kiếm thị trường có thể là
các công ty cung ứng phục vụ cho khách hàng nước ngoài. Đầu tư theo kiểu
tìm kiếm thị trường có tính phòng thủ và do các công ty cố gắng vượt qua các
rào cản nhập khẩu thực tế hoặc có thể xảy ra. Do vậy một chế độ thương mại
thông thoáng là cần thiết để các nhà đầu tư phục vụ các nước láng giềng hoặc
các nước khác. Là những FDI nhằm vào việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phảm của các công ty chủ quản. Điển hình nhất là đầu tư FDI của công ty
Coca-Cola và Pepsi- Cola và Trung Quốc, Ấn Độ hay Việt Nam
FDI tìm kiếm hiệu quả kinh doanh: Là dạng FDI thường thấy ở các
quốc gia phát triển, nguồn FDI nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và trao đổi
khoa học kỹ thuật lẫn nhau
Tìm kiếm tài sản chiến lược: Hình thức này xuất hiện ở giai đoạn phát
triển cao của quá trình toàn cầu hoá các hoạt động của công ty khi các công ty
Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

FDI hàng dọc (Vertical FDI): Đây là trường hợp công ty nước ngoài
đầu tư nhằm cung cấp hàng hóa cho công ty trong nước hay bán các sản phẩm
công ty trong nước làm ra.
- Xét theo tiêu chí vốn và quản lí hoạt động, FDI được chia thành:
Hình thức liên doanh
Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp 10Lương Vũ Bích Hằng

Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng:
Hình thức 100 % vốn nước ngoài
Gần đây còn có các hình thức BOT, BT
1.2. Những nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.1. Những nhân tố mang tính quốc tế
Xu hướng hợp tác và cạnh tranh trong khu vực và quốc tế: Trong
những năm vừa qua, môi trường kinh tế đã có những biến đổi quan trọng, tốc
độ hội nhập kinh tế quốc tế đang tăng lên từng ngày. Hầu hết nền kinh tế của
các quốc gia có xu hướng ngày càng mở rộng ra thế giới bên ngoài. Quá trình
toàn cầu hoá ngày nay đang tạo ra sự lưu chuyển theo xu hướng tự do đối với
luồng vốn và hàng hoá, dịch vụ trên phạm vi toàn cầu. Tuy nhiên, đối với
từng quốc gia thì sự lưu chuyển trên phạm vi toàn cầu vẫn còn nhiều hạn chế,
nhất là sự lưu chuyển vốn quốc tế và vì vậy mức độ cạnh tranh trong thu hút
nguồn vốn đầu tư giữa các quốc gia cũng ngày càng trở nên gay gắt hơn. Sự
tiến bộ của khoa học công nghệ, nhất là công nghệ thông tin đã trở thành yếu
tố quyết định trong cạnh tranh mà yếu tố này là ưu thế của các nước công
nghiệp phát triển. Hơn nữa sự phát triển của các TNCs khiến cho sự cạnh
tranh lại càng khốc liệt thêm bởi các TNCs nắm giữ một khối lượng vốn tư
bản, tri thức và công nghệ, do đó có khả năng đầu tư vào mọi lĩnh vực mang
lại lợi nhuận và có khả năng đem lại lợi nhuận.
Xu hướng tự do hoá thương mại và đầu tư quốc tế: Dưới tác động mạnh

dịch cơ cấu kinh tế ngày càng mang tính quốc tế cao, đúng như nhà lãnh đạo
Trung Quốc Đặng Tiểu Bình đã chỉ ra: "Mở cửa với bên ngoài có ý nghĩa rất
quan trọng. Bất cứ một nước nào, muốn phát triển đều không thể tự cô lập,
đóng cửa, tự thủ. Không tăng cường giao lưu quốc tế, không tiếp thu những
kinh nghiệm tiên tiến, khoa học kỹ thuật tiên tiến và tiền vốn của các nước
phát triển thì không thể phát triển được".
Vai trò của các công ty xuyên quốc gia (TNCs): Theo UNCTAD, các
TNCs cũng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng sản phẩm quốc tế.
Năm 1999, toàn thế giới có 63,3 nghìn TNCs với 821,82 nghìn chi nhánh
nước ngoài, và có tổng tài sản nước ngoài lên đến 17.700tỷ USD. Trong đó
tổng tài sản nước ngoài của 100 TNC lớn nhất thế giới là 2.124tỷ USD, chiếm
12% tổng tài sản nước ngoài của tất cả các TNCs. Bên cạnh đó, các TNCs
đóng vai trò ngày càng quan trọng trong đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và
ngày càng đẩy mạnh các hoạt động này. Trong thời kỳ 1996- 2000, lượng vốn
FDI vào các nước đang phát triển là 995,1 tỷ USD thì đến thời kỳ 2001-2005,
lượng vốn này tăng lên là 1.046,8 tỷ USD, trong đó có lượng vốn lớn của các
TNCs (trung bình khoảng 60% tổng số vốn đầu tư hàng năm của các các TNC
được thực hiện ở nước ngoài). Năm 2006-2010 lượng vốn này là 5.164,2 tỷ
USD.
Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp 12Lương Vũ Bích Hằng

Không những thế, TNCs còn đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động
R&D. Năm 2002 có khoảng 310 tỷ USD vốn đầu tư cho hoạt động R&D, 700
TNCs lớn nhất thế giới chiếm khoảng 98% tổng đầu tư R&D của các TNCs
toàn cầu, khoảng 46% tổng chi tiêu hoạt động R&D toàn cầu (677tỷ USD) và
khoảng 69% chi tiêu hoạt động R&D phục vụ sản xuất kinh doanh toàn cầu.
Theo điều tra của UNCTAD khảo sát hoạt động R&D của các doanh nghiệp
trong khoảng từ tháng 11/2004 đến tháng 3/2005, phần lớn đầu tư cho hoạt

chiến lược hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Để tăng cường hoạt động
đầu tư, ngoài môi trường pháp lý thông thoáng, minh bạch đòi hỏi các nước
phải có kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương xứng với sự chuyển đổi của nền kinh
tế. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật của một quốc gia luôn là điều kiện
vật chất hàng đầu để các chủ đầu tư có thể nhanh chóng thông qua các quyết
định và triển khai các dự án đầu tư đã cam kết.
Để hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài, việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ
thuật là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy tiến trình đầu tư. Do vậy
sức cạnh tranh của nhiều ngành dịch vụ như bưu chính viễn thông, vận tải
hàng không, điện, vận tải biển ngày càng phát triển nhanh chóng cả về chiều
rộng và chiều sâu ở tất cả các quốc gia. Trên thực tế, chính sách phát triển hạ
tầng cơ sở của mỗi quốc gia sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã
hội của từng nước.
Việc phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ
là điều kiện để tăng sự hấp dẫn của môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi
cho các chủ đầu tư triển khai các dự án mà còn là một cơ hội thuận lợi cho
những nước tiếp nhận đầu tư có thể khai thác lợi ích nhiều hơn, đầy đủ hơn từ
các dịch vụ vận tải, thông tin, điện nước từ các dự án đầu tư đã được triển
khai.
Các chính sách kinh tế: Để tạo sự hấp dẫn hơn nữa cho thị trường đẩu
tư của nước mình, tạo lợi thế cạnh tranh so với nước khác. Tất cả các nước
trên thế giới đều có những chính sách khuyến khích, ưu đãi cho những nhà
đầu tư nước ngoài thông qua các công cụ, biện pháp như: các ưu đãi về miễn
giảm thuế, tín dụng, quyền bảo hộ trí tuệ , đồng thời Chính phủ cũng có thể
nâng tính ràng buộc đối với các nhà đầu tư nước ngoài thông qua các quy
định chặt chẽ như: các quy định về lĩnh vực và ngành nghề cấm, hạn chế đầu
tư và đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đó để tránh những
điều bất lợi mà đầu tư nước ngoài có thể gây ra.
Các thủ tục hành chính và hiệu quả quản lý của nhà nước về FDI: Đối

hợp với các Công ty xây dựng hạ tầng KCN trong công tác xúc tiến đầu tư…
Tiếp tục phát huy hiệu quả của phương pháp xúc tiến đầu tư tại chỗ gắn với
công tác chăm sóc, hỗ trợ các doanh nghiệp, dự án đang hoạt động, triển khai
nhằm duy trì môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi, hấp dẫn
trong KCN.
Trong năm 2013, các KCN tỉnh Thái Nguyên đã thu hút được 28 dự án
FDI với vốn đăng ký 3,7 tỷ USD và 06 dự án trong nước với vốn đăng ký là
Khoa KTĐN Lớp KTĐN 1A

Khóa luận tốt nghiệp 15Lương Vũ Bích Hằng

2.239 tỷ đồng. Trong đó, vốn thực hiện ước đạt gần 1 tỷ USD và gần 2.000 tỷ
đồng.
“Tranh thủ thuận lợi, khắc phục khó khăn” là phương châm hoạt động
mà mỗi cán bộ, công chức, viên chức Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái
Nguyên thấm nhuần, luôn tận dụng tốt mọi cơ hội thuận lợi và biến những
khó khăn, thử thách trước mắt thành động lực để phấn đấu. Trong quá trình
chỉ đạo, điều hành hoạt động quản lý nhà nước nói chung và hoạt động xúc
tiến, thu hút đầu tư nói riêng, Ban đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm
chủ yếu:
Thứ nhất, cần có sự ủng hộ của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và các Bộ, ban, ngành Trung ương; kết hợp với sự chủ động, năng
động, sáng tạo, quyết liệt, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm trong chỉ
đạo điều hành của các lãnh đạo tỉnh.
Thứ hai, có sự vào cuộc tích cực của các cấp, các ngành, các doanh
nghiệp, các nhà đầu tư; đặc biệt là sự đồng thuận của nhân dân trong vùng dự
án các KCN. Phải tạo được niềm tin cho nhà đầu tư vào hệ thống chính sách
và sự quyết tâm chính trị cao của cả hệ thống chính trị vì mục tiêu thu hút đầu
tư và phát triển.
Thứ ba, xây dựng được quy hoạch KCN, KKT ổn định, hiện đại và bền

Bắc Ninh đã đứng trong tốp 13 tỉnh, thành phố cả nước tự cân đối ngân
sách và có phần điều hòa về Trung ương với mức thu năm 2011 đạt 7.100 tỷ
đồng, thu nhập bình quân đầu người 2.000 USD.
Mặc dù trong bối cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn trong năm 2011,
nhưng hoạt động thu hút đầu tư của tỉnh Bắc Ninh tiếp tục khởi sắc. Tập đoàn
Nokia của Phần Lan đã quyết định đầu tư dự án trị giá 280 triệu USD xây
dựng nhà máy sản xuất điện thoại di động Nokia tại Phù Chẩn, Từ Sơn.
Các doanh nghiệp FDI đã đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh. Riêng năm 2011, kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp FDI đạt
hơn 5,7 tỷ USD, chiếm hơn 97% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, đưa giá
trị sản xuất công nghiệp của Bắc Ninh đứng thứ 6 toàn quốc.
Từ xuất phát điểm thấp, nhưng với những bước đột phá vững chắc về
phát triển công nghiệp là tiền đề Bắc Ninh đạt mục tiêu trở thành tỉnh công
nghiệp vào năm 2015. Những kết quả mà tỉnh Bắc Ninh đạt được là do:
Thứ nhất, tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện nhất quán đường lối phát triển
kinh tế - xã hội đã đề ra, tỉnh đã chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng
quan hệ với các nước, phát huy nội lực và thúc đẩy thu hút đầu tư gắn với
việc hoàn chỉnh chính hệ thống phát luật, chinh sách của tỉnh, thực hiện đầy
đủ cam kết quốc tế từ đó đã củng cố và làm gia tăng mạnh mẽ lòng tin của
các nhà đầu tư.

Trích đoạn Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh Nhóm giải pháp về lao động Nhóm giải pháp về tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước Một số kiến nghị điều kiện thực hiện giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status