ĐẠI HÓC' QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN NGỌC ÁNH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG VỐN Ở
TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM
Chuycn ngành: Quủn trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC sĩ QUÁN TRỊ KINH DOANH
NCiUỞI HUỠNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẨN a n h t à i
\ IA '
Hà Nôi - Năm 2008
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẨU
ÍƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỂ VỐN VÀ HIỆU QUÁ su DỤNG
VỐN Ỏ DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn và vai trò của vỏn trong kinh dơanh
1.1.1. Khái niệm và đặc tritng của vốn
1.1.2. Phàn loại vốn của Doanh nghiệp
1.1.2.1. Phùn loại theo nguồn hình thành
Ị .1.2.2. Phàn loại theo phương thức chu chuyển
ỉ. 1.3. Vai trờ của vốn trong Doanh nghiệp
1.2. Hiệu quả sử dụng vòn và các tiêu chí đánh giá hiệu quá sử
dụng vòn.
1.2.1. Quan niệm hiệu qua sử dụng vỏn
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu qua sử dụng vỏn trong doanh
nghiệp
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1. Chi tiêu đánh ỊỊÌứ hiệu quả sử dụng tổiiỊỊ vốn của (loanh nghiệp
1.23.2. Chỉ tiên đánh i>iá hiệu quả sử dụtìịị VCD của doanh nghiệp
1.2.3.3. Chì tiêu đánh ỉỉiứ hiện quà sửílụnịỊ \ 'LĐ của cloanh ììịịhiệp
1.2.3.4. Chỉ tiêu dánìi Iịiá klìíí nâng tlianlì toán
THỤC TRẠNG HIỆU QUẢ s ử DỤNG VỐN Ở T ổNG
CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM
Quá trình hình thành và phát triển của Tống công ty Láp máy
Việt Nam
Hoàn cảnh ra đời của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam
Chức năng nhiệm vụ của LI LAM A
Cơ câu tổ chức của LI LAM A
Đặc điếm hoạt đọng kinh doanh của LIIAMA
Đặc diêm cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ
Đặc điểm lao dộng
Đặc điểm sản phẩm vù hoạt dộníỊ sản xuất kinh doanh
Đặc diêm thị trườníỊ
Thực trạng hiệu quả sử dụng vón của LILAMA
Két quả hoạt động chủ yếu của IJLAMA
Thực trạng hiệu qua sử dụng vốn của LI LAM A
Thực trạniỊ huy CỈỘIÌÍ’ vón của LI LAM A
Hiệu quà sửíiụtìiỊ vốn nói cltuní> của LI LAM A
Hiệu quà sửdụniỊ vốn cỏ định(VCĐ)
Hiệu quả sửdụnsị vón lưu tỉộni> (VLỈ))
Khá Iiăiiạ thanh toán
Nhứng kết quả đạt được và hạn chè tồn tại
Những kết qua đạt được
Những hạn chẻ và nguyên nhân
Hạn chê
Nguyên nhàn
HƯƠNG 3 MỘT SỔ (ỈIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ s ứ
DỤNG VỐN Ỏ TỔNG CỔNG TY LẮP MÁY VIỆI NAM
3.1. Định hướng phát triển của LILAMA đên năm 2010 L)2
3.1.1. Hướng phát triển thành một tập đoàn kinh doanh lớn 92
3.1.2. Nhiệm vụ và biện pháp thực hiện kè hoạch nãm 2007 96
VKD: Vốn kinh doanh
VLĐ: Vốn lưu động
XNK: Xuất nhập kháu
Trang
Báng 2.1: Cơ câu lao động cơ quan LILAMA 37
Báng 2.2: Kết qua hoạt động của LILAMA giai đoạn 2001-2006 42
Báng 2.3: Đầu tư vốn của LILAMA giai đoạn 2001-2006 44
Báng 2.4: Kim nghạch Xuất nhập kháu của LILAMA 46
giai đoạn 2001-2006
Báng 2.5: Một số chí tiêu tài chính chủ yếu của LILAMA giai 48
đoạn 2001-2006
Báng 2.6: Cơ câu vốn của LILAMA trong giai đoạn 2001 - 2006 51
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của LILAMA từ 53
năm 2001-2006
Bang 2.8: Cơ cấu tài sản cố định của LILAMA 60
Báng 2.9: Tinh trạng kỹ thuật của tài sản cố định 61
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định của 63
LILAMA từ năm 2001-2006
Báng 2.1 1: Cơ cấu VLĐ của LILAMA trong giai đoạn 2001 -2006 67
Báng 2.12: Các chí tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ của LILAMA từ 74
năm 2001-2006
Báng 2.13: Cúc chỉ tiêu tốc độ luân chuyên VLĐ của LILAMA từ 76
năm 2001-2006
Báng 2.14: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của 80
LILAMA
Báng 3.1: Chí tiêu kế hoạch sán xuất kinh doanh đến năm 2010 96
DANH MỤC BANG BIÊU
Trang
Biêu đổ 2.1 - Giá trị sán lượng của LILAMA giai đoạn 2001-2006 43
Biểu đổ 2.2- Xu hướng lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sán (ROA) 49
Trong tiến trình chuyến đổi cơ chc kinh tế sang cơ chẽ thị trường có
điều tiết của Nhà nước, không ít những doanh nghiệp đã kịp thời thích nghi
với cư chế mới và đang trên đà phát triển bền vững, nhưng cũng không ít
những doanh nghiệp vần còn đang loay hoay trong việc tìm kiếm một con
đường phát tricn. Và một trong những yếu tố quan trọng cho sự phát triển của
doanh nghiệp là vấn đề vốn, không chí là ớ việc tìm kiếm nguồn vốn cho hoạt
dộng mà quan trọng hơn là sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quá, không
thất thoát vốn và mang lại lợi nhuận, từ đó tăng tích luỹ đế tái sán xuất mớ
rộng, tạo đà phát triển bén vững cho doanh nghiệp.
Là một trong những ngành kinh tế quan trọng của đất nước, ngành lăp
máy Việt Nam đã được thành lập từ năm 1960, nhưng chỉ đến năm 1990 mới
chính thức chuyển sang hoạt động theo cư chê thị trường. Cũng thời gian này
Tổng công ty lắp máy phát triển mạnh mẽ và toàn diện, đặc biệt khàng định
một cách vững chác và thành công trong vai trò Tổng thầu EPC các dự án lớn
trọng điếm, tạo ra các tiền đề cư bán vổ cơ sớ vật chất và năng lực quán lý đô’
thực hiện thành công nhiệm vụ chiến lược phát triển Tổng công ty và chuẩn bị
tích cực cho quá trình hình thành Tập đoàn Kinh té. Mức tăng trướng bình
quân hàng năm giá trị sán xuất kinh doanh đạt khoảng 30'' /. Tuy nhiên, đê bát
kịp sự phát triển của tập đoàn trên thế giới cũng như trong khu vực vần còn
một khoáng cách khá lớn, đòi hỏi phái tăng cường hơn nữa sức mạnh và hiệu
quá các hoạt động của ngành.
Ngày 1 tháng 12 năm 1995 Bộ trướng Bộ Xây dựng đã có quyết định
999/ BXD - TCLD thành lập Tổng cóng tv Lắp máy Việt Nam (Tổng công ty
90 trên cơ sớ tổ chức sáp xếp lại các đơn vị cúa Liên hiệp các xí nghiệp Lãp
máy thuộc Bộ Xây dựntĩ).
I
Đây là điéu kiện thuận lợi đế Tổng công ty Lắp máy Việt Nam có thè
tận dụng nhữnii ưu thè sán có của mình nhăm tăng cường sức mạnh phục vụ
cho sự phát triến nhanh, mạnh, tiến tới bát kịp sự phát triến của nền công
nghiệp nặng trong khu vực và quốc tế. Đổng thời cũng đặt ra những thách
viện Hà Nội.
5. Nuuyển Đại Phonu (2004), “Hoàn thiện cơ chế tạo lập và sử dụng vỏn
cùa các Tổng công ty mạnh ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay", Học
viện tài chính.
6. Nguyễn Văn Tao (2002), “Giải pháp huy động và sử dụng vốn đối với
Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh ớ Việt Nam”
7. Nguyễn Thanh Hội (1994), “Những giai pháp đế nâng cao hiệu quá sử
dụng vốn của doanh nghiệp Công nghiệp tại Thành phô Hồ Chí Minh
hiện nay”, Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh.
8. Lê Quang Anh (2000), “Giai pháp nâng cao hiệu qua sử dụng vốn tại
Tổng công ty Hàng Không Việt Nam”, Đại học Kinh tế Quốc dân.
Cúc công trình trước chú yếu tập trung vào nghiên cứu lý luận chung vé
quán lý vỏn của ngành xây dựng công nghiệp và một số lĩnh vực cụ the của
ngành. Song chưa gắn kết giữa việc quán lý và nâng cao hiệu quá sử dụng vốn
cua ngành xây láp nói chung và sự nghicn cứu triển khai ớ các lĩnh vực xây
dưng công nghiệp cụ the. Do đó. đề tài ’’Nâng cao hiêu quà sử dụng vòn ớ
Tổng cõng tv Lắp máy Việt Nam” sẽ nghiên cứu bổ sung về mặt lý luận và
triến khai tại Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, đơn vị chuyên thực hiện xây
cổng việc xây láp các dự án trọng điếm quốc gia.
3
.?. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Mục (lícli nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hiệu quá sử dụng vốn và
đe xuất những giái pháp nhăm quán lý và nâng cao hiệu quà sử dụng vón ơ
Tổng cônti ty Lăp máy Việt Nam.
+ Dè dạt dược những mục đích trên luận văn có nhiệm vụ:
- Làm rõ cơ sứ lý luận, cơ sở khoa học về quán lý sử dựng vốn và tiêu
chí hiệu quá sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích thực trạng quán lý sử dụng vốn của Tổng công ty Láp máy
Việt Nam qua đó rút ra nguyên nhân mặt được và các tồn tại cần khác phục.
- Đề xuất cúc biện pháp nhầm nâng cao hiệu quả quán lý sử dụng vốn
5
CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ UIẬN VỂ VỐN VÀ HIỆU QUẢ sú DỤNG VỐN
ở DOANH NGHIỆP
1.1.VỐN VÀ VAI TRÒ CÙA VỐN TRONG KINH DOANH
1.1.1 . Khái niệm và đặc trưng của vốn
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kêt hựp các yêu tố đầu vào:
sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng. Thông qua quá trình sứ dụng két
hợp các yêu tổ đầu vào đó mà doanh nghiệp tạo ra các sản phám, dịch vụ. Đủ
tiến hành hoạt động sán xuất kinh doanh tạo ra sán phẩm, dịch vụ thì hât kỳ
một doanh nghiệp nào cũng cần phái có một lượng tiền tệ tỏi thiểu nhất định.
Lượng vốn tiền tệ này ứng ra để hình thành các tài sản và các yếu tố đáu vào
cần thiết phục vụ cho hoạt động sán xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lượng
tién nay gọi là vốn của doanh nghiệp.
Như vậy, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bàng tién cua toàn bộ giá
trị tài sán được sử dụng vào hoạt động sán xuất kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời. Hay nói cách khác, vốn thể hiện năng lực hoạt động san xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn phát triển thì sô tiền Ihu được
do tiêu thụ sán phám phái đám bát) bù đắp được toàn bộ chi phí bỏ ra và có lai,
như vậy số ticn ứng ra han đầu phải được sử dụng có hiệu quá thì mới đám báo
cho sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp có
những đặc trưng chủ yếu sau:
- Vốn được thế hiện bằng một lưựim giá trị thực cùa những tài sán được
sử dụng để sán xuất ra một lượng giá trị san phẩm khác. Nghĩa là, chi những
giá trị tài san dược sử dụng vào quá trình sán xuất kinh doanh mới được gọi là
vốn kinh doanh.
6
- Vón phái dược gân lien với chú sớ hữu nhất định đe quán lý chặt chẽ
và cỏ hiệu quá.
- Vỏn phái được tập trung đến một lương nhất định mới cỏ thế phát huy
Theo tiêu thức phân loại này, nguồn vốn của Doanh nghiệp được chia
thành hai nguồn: vỏn chú sớ hữu và Nợ phái tra.
- Nguồn vốn chú sớ hữu là phần vốn thuộc quyền sớ hữu của Doanh
nghiệp. Khi doanh nghiệp mới được thành lập, vốn chủ sở hữu hình thành nên
vốn điéu lệ. Khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, ngoài vốn điều lệ còn có
một sô nguồn khác cũng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu như: lợi nhuận không
chia, quỹ đầu tư phát triến, chênh lệch tý giá, chênh lệch đánh giá lại tài
sán, và vốn tài trợ của Nhà nước (nếu có). Như vậy, vốn chú sở hữu là phần
còn lại trong tổng tài sán của Doanh nghiệp sau khi đã trừ đi toàn hộ nợ phai
- Nợ phái trá của Doanh nghịêp là khoán phát sinh trong quá trình kinh
doanh, bao gồm nguồn vốn chiếm dụng và các khoan nợ vay. Vốn chiêm dụng
the hiện toàn bộ sỏ' nợ phái trá cho người cung cấp, số phái nộp Ngân sách, sô
phái thanh toán cho cán hộ công nhân vicn, đây là loại vốn mà doanh nghiệp
được sứ dụng nhưng không phái trả lãi. Các khoán nợ vay bao gồm toan bộ so
vốn vay ngàn hàng, nợ tín phiếu, nợ trái phiếu của Doanh nghiệp.
Việc phân chia vốn theo nguồn hình thành giúp doanh nghiệp thây được
cơ câu tài chính của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần xcm xét cơ câu
nguồn tài trợ tối ưu dế chi phí sử dụng vỏn là thấp nhất, tăng cường hiệu quá
sử dụng vốn cứa minh.
1.1.2.2. Phan loại theo phương thức chu chuyển
- Vỏn cô định của Doanh nghiệp
8
Trong điều kiện ncn kinh tê thị trường, việc mua sám, xây dựng hay lap
dật các tài sán cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp đều phái thanh toán chi trá
hăng tiên. Số vốn đáu tư ứng trước đế mua sám, xây dựng hay lăp đặt TSCĐ
hữu hình và vỏ hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Hay nói cách
khác VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước vé
TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyến dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ sán xuất và hoàn thành một vòng tuán hoàn khi TSCĐ hết thời gian sứ
dụng.
định đèn trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp. Do đỏ việc quán lý VCĐ
phai luôn gán liền với việc quán lý hình thái hiện vật của nó là các TSCĐ của
doanh nghiệp.
- Vốn lưu động của doanh nghiệp (VLĐ):
VLĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sán xuất kinh doanh
ứng trước vé tài sán lưu động (TSLĐ) nhám đảm bảo cho quá trình sán xuất
kinh doanh cúa doanh nghiệp được tiên hành thường xuyên licn tục.
TSLĐ của doanh nghiệp được chia làm hai loại:TSLĐ sán xuất và TSLĐ
lưu thông. TSLĐ sán xuất bao gồm các loại nguvên vật liệu, phụ tùng thay
thô, hán thành phẩm, sán phám làm dớ, đang trong quá trình dự trữ san
xuất hoặc chê hiến. TSLĐ lưu thông hao gôm các sán phám thành phẩm chừ
tiêu thụ, các khoán vốn hàng tiền, các khoán vốn trong thanh toán, Trong
quá trình sán xuất kinh doanh các TSLĐ sán xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận
động, thay thê và chuyên hoá lẫn nhau, đảm báo cho quá trình sán xuất kinh
doanh được tiên hành liên tục vù thuận lợi.
VLĐ là hiếu hiện hăng tiền của TSLĐ nên đặc điếm vận động của VLĐ
luôn chịu sự chi phối bới những đặc điếm của TSLĐ, những đặc điểm đó là:
+ Trong quá trình vận động, VLĐ luôn được chuyên hoá qua nhiều hình
thái khác nhau, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyên sang hình thái dự trữ
10
vật tư hàng hoá, qua giai đoạn sán xuất vật tư được đưa vào chê tạo thành các
hán thành phám, thành phẩm, sau khi thành phẩm được tiêu thụ thì VLĐ lại
trớ vé hình thái ticn tệ như ban đầu.
+ VLĐ luân chuyến toàn hộ giá trị ngay từ trong một lần, có nghĩa là
khi kết thúc quá trình sán xuất, giá trị của TSLĐ được chuyến dịch toàn bộ
vào giá trị sản phẩm.
+ Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một
cách thườn Sỉ xuyên, liên tục cho nên cùng một lúc VLĐ của doanh nghiệp
được phàn bổ trên khắp các giai đoạn của quá trình luân chuyển và tồn tại
dưới nhiều hình thức khác nhau. Muôn cho quá trinh tái sán xuất được liên
cư sớ đế doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sán xuất, thâm nhập
vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín
cúa doanh nghiệp trên thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp
mới có thế sử dụng vốn tiết kiệm, cỏ hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao
hiệu quá sử dụng vốn.
1.2. HIỆU QUÁ SỬ DỤNG VỐN VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIẢ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN.
1.2.1. Quan niệm hiệu quả sử dụng vỏn
Đê đánh giá trình độ quán lý, điéu hành hoạt động sán xuất kinh doanh
của mỏi doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quá sán xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sán xuất kinh doanh được đánh giá trên hai
cóc độ: Hiệu quá kinh tế và hiệu quá xã hội. Trong phạm vi quán lý doanh
nghiệp, nil ười ta chủ yếu quan tàm đến hiệu quá kinh tế. Đây là một phạm trù
12
kinh te phan ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp đô đạt được
két qua cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt
là nguồn vồn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quá sán xuât kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì thố việc nâng cao hiệu quá sử dụng vốn là yêu
cáu mang tính thường xuyên và bát buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu
quá sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy dược hiệu quá của hoạt động kinh doanh nói
chung và quán lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quá sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phán
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quán lý nguồn vốn làm cho đổng vốn sinh
lời tôi đa nhám mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài
san của chủ sớ hữu.
Hiệu quá sử dụng vốn được lượng hoá thông qua các chí tiêu vé khá
nănu hoạt động, khá năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn, Nó phán ánh
quan hệ giữa đầu ra và đáu vào của quá trinh sán xuất kinh doanh thông qua
thước đo tiền tệ hay cụ thô là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí
trọng.
Hiệu quá sử dụng vốn của doanh nghiệp có ánh hướng rất lớn đốn hiệu
qua sán xuất kinh doanh và kết quá tài chính của doanh nghiệp. Nếu hiệu quá
sứ dụng vốn của doanh nghiệp mà cao sẽ giúp doanh nghiệp có vị trí mới,
trước hết làm tăng lợi nhuận cua doanh nghiệp giúp doanh nghiệp đứng vững
vé mật tài chính, đồng thời có điều kiện đổi mới công nghệ, nâng cao chất
lượnII sán phám, nhờ đó làm tăng sức cạnh tranh trên thương trường. Ngược
lại nếu vốn của doanh nghiệp không được bảo toàn và sử dụng không có hiệu
qua thi mục tiêu đáu tư không được thực hiện và nó gây ra những hậu qua
nuhièm trọng cho doanh nghiệp.
14
Hơn nữa, doanh nghiệp là tế bào của nén kinh tê, do vậy hiệu qua sử
dụng vốn của doanh nghiệp không chí đem lại lợi ích kinh té cho ricng mình
mà còn góp phán làm tăng hiệu quá của toàn nén kinh tế. Nếu tất cá các doanh
imhiệp cùng phàn đáu đạt hiệu quá sử dụng vốn cao và ngày càng nâng cao
hơn nữa hiệu quá sử dụng vốn thi sẽ góp phần tăng trướng kinh tế. Khi nén
kinh tè đã tăng trường, phát triến ổn định thì nó sẽ kích thích đầu tư, tạo ra
nhiẽu sán phẩm đáp ứng mọi nhu cáu của toàn xã hội, tạo cổng ăn việc làm
năng cao đời sống cho người lao động, tăng các khoản nộp cho ngân sách Nhà
nước, tăng GDP của nền kinh tế.
Vì vậy, nâng cao hiệu quá sử dụng vốn đối với mỗi doanh nghiệp là vấn
đe hết sức quan trọng. Nó không chỉ quan trọng đối với bán thân mỗi doanh
nghiệp mà còn quan trọng đổi với toàn bộ ncn kinh tế - xã hội, đó là: đáy
nhanh tốc độ tăng trưởng cúa nền kinh tố.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vỏn
l.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp
- \’òiìi> quay toàn bộ von: Chí tiêu này phán ánh vốn của doanh nghiệp
trong một kỳ quay được hao nhiêu vòng, từ đó có thè đánh giá khá năng sử dụng
tài sán của doanh nghiệp.
Vòniĩ quay Doanh thu thuán trong kỳ
_______
X 100%
sau thuế VCSH Vốn chủ sớ hữu bình quân
Ngoài các chi tiêu chủ yếu trên, người ta còn dùng các hệ số phản ánh
tình hình tài chính của doanh nghiệp: hệ số nợ, hệ số vốn chủ sớ hữu để giúp
người quán lý nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp, đê từ đó có
quyết định đúng đắn có nên tiếp tục đầu tư mở rộng hay thu hẹp đầu tư, đồng
thời có kè hoạch cho việc tổ chức huy động và sử dụng vốn sán xuất kinh
doanh. Bcn cạnh đỏ, doanh nghiệp còn biết được năng lực đi vay đế mớ rộng
đáu tư của minh.
- Hệ số nợ: phán ánh trong một đồng vốn kinh doanh có mày đồng hình
thành từ nợ vay bcn ngòai.
Nợ phái trả
Hệ số nợ =
__
_
_____
-
___________
Tổng nguồn vốn
- Hệ so' vốn chù sờ hữu: đo lường sự góp của chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu
Hê sỏ VCSH = . _ _ _ _ _ _
Tổng nguồn vốn
1.2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu qua sử dụng VCĐ của doanh nghiệp
- Chi tiừn hiệu siuít sử dụnỊỊ VCD: Chí tiêu này phan ánh một đổng
VCĐ có the tạo ra bao nhiêu đổng doanh thu thuần trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ VCĐ hình quân trong kỳ
dó giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quá sử dụng VCĐ.
Ị.2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Mọt trong những vân đc quan trọng đê nàng cao hiệu quà sán xuât kinh
doanh cua doanh nchiệp là phái thường xuyên nàng cao hiệu quá sử dụng VLĐ.
17