Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức - Pdf 25


Đại học Quốc gia Hà Nội
Tr-ờng Đại học Kinh Tế

L-u quang thiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các
quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05

luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh Ng-ời h-ớng dẫn khoa học
Pgs. TS nguyễn xuân quang

Hà Nội - Năm 2010 v
Mục lục
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu, biểu đồ
Lời Mở đầu 1

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn
của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 5
1.1.vốn và đặc điểm hoạt động kinh doanh của qũy tín dụng

2.3.1. Những thành quả đạt đ-ợc 59
2.3.2. Những tồn tại cần khắc phục 63
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 64
Ch-ơng 3: giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các
qũy tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức 66
3.1. quan điểm phát triển hoạt động các qũy tín dụng nhân dân
cơ sở ở huyện hoài đức 66
3.1.1. Định h-ớng phát triển hoạt động tín dụng của các Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở từ nay đến năm 2020 66
3.1.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở ở Huyện Hoài Đức. 72
3.2. giảI pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các qũy tín
dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức 74
3.2.1. Xây dựng chiến l-ợc khách hàng. 74
3.2.2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện nghiêm minh quy chế tín dụng 76
3.2.3. Xây dựng chiến l-ợc huy động vốn phối hợp với đặc điểm kinh tế -
xã hội trên địa bàn: 77
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách nghiệp vụ sử dụng vốn. 78
3.2.5. Nâng cao chất l-ợng công tác kiểm tra đối với hoạt động đầu t- vốn tín dụng. 90
3.2.6. Nâng cao hiệu quả chất l-ợng đội ngũ cán bộ QTDNDCS. 93
3.3. một số kiến nghị, đề xuất 95
3.3.1. Kiến nghị với Nhà n-ớc 95
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam 96
3.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà n-ớc chi nhánh Hà Tây, QTDTW chi
nhánh Hà Tây. 101
3.3.4. Kiến nghị với các cấp Chính quyền địa ph-ơng 101
Kết luận 103
Danh mục tài liệu tham khảo 105
Bảng 2.7
Vốn vay của các QTDNNCS huyện Hoài Đức (năm 2006 - 2008)
39
Bảng 2.8
Tỷ lệ tăng vốn vay của các QTDNNCS huyện Hoài Đức
(năm 2006 - 2008)
40
Bảng 2.9
Nguồn vốn khác của các QTDNNCS huyện Hoài Đức (năm
2006 - 2008)
41
Bảng 2.10
Tỷ lệ tăng nguồn vốn khác của các QTDNNCS huyện Hoài
Đức (năm 2006 - 2008)
42
Bảng 2.11
Nguồn vốn hoạt động của các QTDNNCS huyện Hoài Đức
(năm 2006 - 2008)
43
Bảng 2.12
Tình hình dự trữ và thanh toán
44
Bảng 2.13
Kết quả d- nợ cho vay của các QTDNNCS huyện Hoài Đức
(năm 2006 - 2008)
45
Bảng 2.14
D- nợ cho vay của các QTDNNCS huyện Hoài Đức (năm
2006 - 2008)
46

Vòng quay vốn tính chung cho toàn huyện
52
Bảng 2.18
Tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng d- nợ tính chung toàn huyện
54
Bảng 2.19
Tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng d- nợ của các QTDNNCS
huyện Hoài Đức (năm 2006 - 2008)
54
Bảng 2.20
Tỷ lệ d- nợ cho vay trên d- nợ huy động của các QTDNNCS
huyện Hoài Đức (năm 2006 - 2008)
55
Bảng 2.21
Chênh lệch thu chi lãi, Thu nhập ròng sau thuế của các
QTDNNCS huyện Hoài Đức (năm 2006 - 2008)
56
Bảng 2.22
ROA và ROE của các QTDNDCS huyện Hoài Đức
58
Bảng 2.23
Tăng nguồn vốn, d- nợ qua các năm (2006 - 2008)
61
Bảng 2.24
Tỷ trọng d- nợ theo mục đích sử dụng vốn vay(%)tính chung
cho toàn huyện
62
Bảng 3.1
Định h-ớng phát triển các QTDNDCS Hoài Đức (2009 - 2020)
69

Biểu 2.4
Biểu đồ d- nợ cho vay theo mục đích sử dụng
của các QTDNDCS huyện Hoài Đức (2006-2008)
52 1
Lời Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất n-ớc ta đang chuyển mình hoà nhập cùng với sự phát triển của khu
vực và thế giới. Việt nam với những tiềm năng sẵn có đã và đang ra sức thực
hiện hoàn thành các nhiệm vụ của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá
xây dựng đất n-ớc. Trên con đ-ờng đó có sự góp mặt của rất nhiều loại hình
kinh tế đặc biệt là vai trò của hệ thống tài chính - tiền tệ.
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là loại hình kinh tế Hợp tác xã do các thành

các văn bản ch-a gắn với quy chế tín dụng của cấp trên, còn tuỳ tiện, chủ quan,
thiếu cơ sở khoa học; hoạt động huy động vốn còn hạn chế, ch-a t-ơng xứng với
tiềm năng của địa ph-ơng, hình thức huy động vốn ch-a đa dạng, phần nào còn thụ
động; một số Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ch-a coi trọng việc thẩm định các khoản
vay và dự án vay vốn của khách hàng, dẫn đến còn tồn tại các khoản cho vay sai đối
t-ợng, sai mục đích; công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay ch-a
th-ờng xuyên, thậm chí còn buông lỏng; một số Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ch-a
chấp hành nghiêm chỉnh quyết định 493/2005/QĐ - NHNN của Thống đốc Ngân
hàng Nhà n-ớc về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng; việc sử
dụng quỹ dự phòng không đúng; công tác thông tin, báo cáo ch-a chính xác, kịp
thời; năng lực kinh doanh, ý thức chấp hành pháp luật và đạo đức kinh doanh của
một số cán bộ, nhân viên tín dụng và khách hàng còn yếu kém,vv
Nhận thức rõ đ-ợc vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
cc Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, tôi đ chọn đề ti Nâng cao hiệu qu sử
dụng vốn ti cc Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoi Đức để nghiên
cứu nhằm giải quyết vấn đề bức xúc mà thực tiễn đã và đang đặt ra.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay cha có đề ti no nghiên cứu về: Nâng cao hiệu qu sử
dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức " vì bản thân

3
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là loại hình kinh tế Hợp tác xã mới xuất hiện
trong nền kinh tế.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
- Khảo sát thực trạng sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
ở huyện Hoài Đức trên hai khía cạnh: những kết quả đã đạt đ-ợc, những tồn
tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động sử dụng vốn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín

dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức (2009 - 2020).
5
CHNG 1
Cơ sở lý luận nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn
của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

1.1.vốn và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Qũy tín
dụng nhân dân cơ sở
1.1.1. Khái niệm vốn
Sẽ là không t-ởng khi nói đến phát triển kinh tế mà không có vốn hoặc
không đủ vốn. Vốn đối với phát triển kinh tế không phải chỉ là vốn bằng tiền
mặc dù vốn bằng tiền có ý nghĩa rất quan trọng trong nền kinh tế hàng hoá -
tiền tệ. Cùng với quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang
kinh tế thị tr-ờng, nhiều vấn đề từ lý luận đến thực tiễn vận hành vào nền kinh
tế cần phải đ-ợc nhận thức lại cho đúng, trong đó nhận thức đúng về vốn có ý
nghĩa rất lớn, nhằm thấy hết vai trò của vốn trong quá trình xây dựng và phát
triển kinh tế n-ớc ta.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, khi ng-ời ta nói đến vốn
đồng nghĩa với phạm trù tiền vốn (vốn tài chính), tức là nó đại diện cho một
l-ợng hàng hoá nhất định. Thậm chí, ng-ời ta còn quan niệm rằng tiền do
Nhà n-ớc phát hành ra không phải với bất kỳ số l-ợng nào đều đ-ợc đảm bảo
bằng hàng hoá. Ngay bản thân quan niệm vốn đ-ợc hiểu bằng tiền, thì tiền ở
đây phải đ-ợc vận động với mục đích sinh lợi, chứ không phải d-ới dạng tích
trữ. K. Mác đã phân biệt rất rõ hai phạm trù tiền tệ và phạm trù t- bản. Ông
cho rằng, nếu tiền không tham gia liên tục vào quá trình sản xuất của xã hội
thì tiền đó chỉ ở dng t bn tiềm năng m thôi.
Cần nhận thức rằng: Vốn là một phạm trù rộng lớn bao gồm tiền tệ, vật t-,

phần thúc đẩy việc khôi phục, mở rộng ngành nghề và dịch chuyển cơ cấu
kinh tế trên địa bàn, tạo thêm công ăn việc làm cho ng-ời lao động. Thông
qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân c- để trực tiếp cho các thành viên

7
vay vốn, nên đã hạn chế đ-ợc tình trạng cho vay nặng lãi trên các địa bàn có
Quỹ tín dụng hoạt động. Mặt khác, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở góp phần
hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn, từng b-ớc cải thiện và nâng cao
đời sống của ng-ời lao động.
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: là tổ chức tín dụng do các tổ chức, cá
nhân và gia đình tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp
luật, đ-ợc thành lập ở các xã, ph-ờng, thị trấn.
Thứ nhất, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là một tổ chức hợp tác, hoạt
động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng nhằm t-ơng trợ và
giúp đỡ các thành viên phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống.
Thành viên tham gia Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là các cá nhân, hộ gia đình,
các cá nhân đại diện cho các tổ chức kinh tế, có đơn tự nguyện gia nhập và
góp vốn theo quy định của điều lệ Quỹ tín dụng; mức góp vốn tối thiểu của
mỗi thành viên do Đại hội thành viên quy định và theo quy định của Ngân
hàng Nhà n-ớc. Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở vừa là ng-ời góp
vốn, ng-ời gửi vốn, đồng thời có thể là ng-ời vay vốn, họ đ-ợc h-ởng các
dịch vụ và kết quả hoạt động của Quỹ.
Thứ hai, phạm vi hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chủ yếu ở
địa bàn nông thôn, các tụ điểm dân c- gắn với địa bàn hành chính cấp xã,
ph-ờng hoặc liên xã, liên ph-ờng.
Thứ ba, Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trong một hệ thống liên
kết với các Quỹ tín dụng khác, có hệ thống từ Trung -ơng đến khu vực và
cơ sở. Mỗi Quỹ tín dụng nhân dân là một đơn vị kinh tế độc lập, nh-ng lại
có mối quan hệ mật thiết với nhau thông qua hoạt động điều hoà vốn,
thông tin, cơ chế phân phối rủi ro, nhằm đảm bảo cho hệ thống Quỹ tín dụng

hội thành viên quyết định.
Năm là, hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh
thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và
hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân.

9
1.1.2.2.Đặc điểm nguồn vốn tại Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
- Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở do các chủ sở hữu
của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đóng góp. Mức vốn điều lệ của các Quỹ
tín dụng nhân dân cơ sở do Ngân hàng nhà n-ớc quy định.
Việc phát triển thành viên đã hội đủ một trong những điều kiện để đ-ợc
cấp phép thành lập và hoạt động đó là vốn pháp định theo quy định của chính
phủ. Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức khi thành lập đều
đảm bảo mức vốn điều lệ theo quy định là 100 triệu đồng.
- Vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở. Thực chất vốn huy động là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà các Quỹ
tín dụng cơ sở tạm thời quản lý và sử dụng. Nguồn vốn huy động bao gồm:
+ Tiền gửi dân c-
Tiền gửi của dân c- là một bộ phận thu nhập của dân c- tại các Quỹ tín
dụng nhân dân cơ sở, bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn.
Cùng với việc phát triển thành viên, công tác huy động vốn tiền gửi dân
c- đ-ợc các Quỹ tín dụng nhân dân quan tâm, chú ý vì: huy động vốn tại chỗ thì
chi phí huy động giảm, dẫn đến việc cho vay các thành viên với lãi suất thấp
hơn. Nếu vay vốn điều hoà để đảm bảo cho thành viên vay thì lãi suất phải cộng
thêm chi phí quản lý, ảnh h-ởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh của các thành
viên nói riêng và của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở nói chung.
+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh

- Khoản mục cho vay
Đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thì hoạt động này chiếm tỷ trọng
chính trong hoạt động sử dụng vốn, bao gồm:

11
+ Cho vay theo thời gian
Cho vay ngắn hạn
Do đặc thù hoạt động tín dụng của các Quỹ tín dụng cơ sở, hoạt động
cho vay chủ yếu là cho vay đối với các thành viên của Quỹ tín dụng nhằm đầu
t- vào các lĩnh vực: sản xuất nông nghiệp, hoạt động th-ơng mại, dịch vụ,
phát triển làng nghề và vay để tiêu dùng. Các Quỹ tín dụng cơ sở th-ờng cho
vay ngắn hạn với hình thức cấp vốn một lần, thủ tục cho vay đơn giản.
Cho vay trung và dài hạn
Hình thức cho vay trung hạn phổ biến là đầu t- cho các dự án sản
xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển làng nghề, đầu t- mở rộng và kinh
doanh trang trại.

+ Cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay
Khách hàng vay vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là các thành
viên của Quỹ tín dụng, vay vốn để đầu t- vào 3 lĩnh vực chủ yếu: sản xuất
nông nghiệp, kinh doanh th-ơng mại, dịch vụ, phát triển làng nghề và cho vay
sinh hoạt.
Cho vay sản xuất nông nghiệp
Là hình thức cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông
nghiệp nhằm hỗ trợ nông dân trong quá trình gieo trồng, chăn nuôi, thu hoạch
và bảo quản thực phẩm.
Cho vay th-ơng mai, dịch vụ, phát triển làng nghề
Là hình thức cho vay vốn giúp các thành viên đầu t- thiết bị, mua sắm
nguyên vật liệu, hàng hoá, thuê lao động phục vụ cho sản xuất, phát triển các
làng nghề truyền thống, hoạt động th-ơng mại, dịch vụ ở địa ph-ơng.

số kết quả nhất định. Đó là mối quan hệ giữa kết quả đạt đ-ợc và chi phí bỏ ra
đ-ợc gọi là hiệu quả. Nh- vậy, hiệu quả có nội dung rất rộng và đ-ợc xem xét
d-ới nhiều góc độ kinh tế, góc độ xã hội hoặc vừa kinh tế vừa xã hội.

13
Xét về kinh tế: Hiệu quả kinh tế là hiệu quả đ-ợc xem xét trên khía
cạnh kinh tế của vấn đề, phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế đạt đ-ợc
và chi phí bỏ ra để đạt đ-ợc lợi ích đó. Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế
phụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu chủ thể đặt ra. Cũng nh- bao hoạt động
khác, hoạt động sử dụng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cũng cần v-ơn
tới tính hiệu quả. Vậy, hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS là gì?
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù phản ánh trình độ và khả năng
thực hiện công tác sử dụng vốn nhằm đạt đ-ợc lợi nhuận cao nhất với chi phí
và rủi ro thấp nhất có thể. Có nghĩa là về mặt số l-ợng hoạt động sử dụng
vốn biểu hiện giữa kết quả đạt đ-ợc (số l-ợng, thời gian) với chi phí bỏ ra.
Còn về mặt chất là phản ánh năng lực, trình độ quản lý của QTDNDCS.
Hoạt động sử dụng vốn của QTDNDCS đ-ợc tập trung nghiên cứu
trong đề tài này là hoạt động đầu t- vốn tín dụng. Vì vậy, đề tài chỉ xem xét
hiệu quả sử dụng vốn d-ới góc độ hiệu quả hoạt động đầu t- vốn tín dụng của
QTDNDCS. Xuất phát từ vai trò, cơ chế hoạt động của QTDNDCS liên quan
đến việc thông qua đánh giá hiệu quả về hoạt động đầu t- vốn tại QTDNDCS
cần nhất quán: Thứ nhất, hiệu quả đầu t- vốn tại QTDNDCS cao hay thấp thể
hiện ở chỗ đầu t- vốn làm gì để góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã
hội, thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển. Tiếp đến, hiệu quả hoạt động đầu
t- vốn đối với QTDNDCS còn thể hiện trực tiếp mang lại hiệu quả cho công
tác: Làm lợi cho QTDNDCS một trong các chỉ tiêu, một số chỉ tiêu hoặc tất
cả: Lợi nhuận, số l-ợng khách hàng, tăng thị phần, Giữa hai nhận thức này
có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau và không thể tách rời nhau.
Từ những phân tích trên, đề tài rút ra nhận thức về hiệu quả sử dụng
vốn tại QTDNDCS nh- sau:

đổi. Mỗi chủ thể có những mục tiêu khác nhau khi tham gia đầu t- vốn. Mục
tiêu của mỗi chủ thể cũng thay đổi theo từng thời kì. Nếu QTDNDCS coi
nâng cao lợi nhuận là tiêu chuẩn hàng đầu thì tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá

15
hiệu quả kinh tế là lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận thu đ-ợc từ hoạt động đầu t-
vốn đó. Còn khi QTDNDCS không nhấn mạnh yêu cầu về lợi nhuận mà nhấn
mạnh mục tiêu tr-ớc mắt là phải thu hút khách hàng và mở rộng vốn đầu t-
thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả là số l-ợng dự án đầu t- và số l-ợng khách
hàng đ-ợc đầu t
1.2.1.2.Vai trò của việc tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn đối với hoạt
động kinh doanh của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
Muốn tồn tại và phát triển, QTDNDCS phải hoạt động có hiệu quả,
trong đó hoạt động sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của
QTDNDCS . Vì vậy, tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn phải đảm bảo các nội
dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn do yêu cầu hoạt động kinh
doanh của QTDNDCS :
Tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS là nhằm đảm bảo cho
QTDNDCS thực hiện tốt chức năng kinh doanh tiền tệ gắn liền với các nghiệp vụ
trong kinh doanh, đảm bảo cho sự tồn tai và phát triển của QTDNDCS. Để thực
hiện đ-ợc mục tiêu này, đòi hỏi QTDNDCS phải đảm bảo đ-ợc các yêu cầu:
- Hoạt động sử dụng vốn tại Hoạt động sử dụng vốn tại QTDNDCS vừa
phải đảm bảo tính khách quan, phù hợp với các chức năng vốn có của
QTDNDCS trong nền kinh tế, vừa phải thể hiện tính chủ quan, gắn hoạt động
của QTDNDCS theo định h-ớng của Nhà n-ớc trong từng thời kỳ phát triển
của nền kinh tế.
- Đảm bảo những lợi ích hài hoá trong mối quan hệ với các ngân hàng,
các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tầng lớp dân c-, gắn liền với lợi
ích của Nhà n-ớc.

cân i gia các ngành, các vùng trong c nc, n nh và phát trin nn
kinh t.
Hot ng kinh doanh QTDNDCS có mi quan h mt thit vi nn
kinh t - xã hi. có cht lng hot ng kinh doanh QTDNDCS và hiu

17
qu s dng vn, ngoài s n lc ca bn thân QTDNDCS cng đòi hi nn
kinh t phi n nh và phi có mt c ch, chính sách phù hp, s phi kt
hp nhp nhàng có hiu qu gia các cp, các ngành to môi trng thun li
cho hot ng kinh doanh QTDNDCS.
Th ba, m bo s tn ti và phát trin ca QTDNDCS
Khi tng cng hiu qu s dng vn không nhng nó có tác dng vi
phát trin nn kinh t- xã hi mà còn m bo cho QTDNDCS tn ti và phát
trin. Bi vì, thông qua nó:
- Là iu kin m rng hot ng kinh doanh QTDNDCS làm tng kh
nng cung cp dch v ca QTDNDCS do to thêm ngun vn t vic tng
c vòng quay vn và thu hút thêm c nhiu khách hàng bi các hình
thc ca sn phm, dch v, to ra mt hình nh tt v biu tng và uy tín
của ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng.
- Tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ QTDNDCS do giảm
đ-ợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại
do không thu hồi đ-ợc vốn cho vay, từ đó cải thiện đ-ợc tình hình tài chính của
QTDNDCS, tạo thế mạnh cho QTDNDCS trong quá trình cạnh tranh.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài
của QTDNDCS, cho phép QTDNDCS có những khách hàng trung thành và
những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu t
- Tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần củng cố mối quan hệ
xã hội của QTDNDCS, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo đ-ợc môi tr-ờng thuận
lợi nhất cho hoạt động QTDNDCS.
Từ phân tích trên, chuyên đề rút ra: Tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn

định l-ợng sau: [21;tr 279, 280]
- Chênh lệch thu chi lãi, Thu nhập ròng sau thuế
Chênh lệch thu chi lãi = Thu lãi - Chi lãi

Trích đoạn Xây dựng chiến l-ợc khách hàng Xây dựng và chỉ đạo thực hiện nghiêm minh quy chế tín dụng Hoàn thiện cơ chế, chính sách nghiệp vụ sử dụng vốn Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà n-ớcViệt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status