ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGÔ THỊ THANH HUYỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN HÙNG
HÀ NỘI - 2009
MỤC LỤC
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
24
1.2.3
Các chỉ tiêu đo lƣờng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp
25
1.3
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp
32
1.3.1
Các nhân tố khách quan
33
1.3.2
Các nhân tố chủ quan
36
Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VIGLACERA ĐÁP
CẦU
41
2.1
Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu
41
2.1.1
Lịch sử hình thành chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ
phần Kính Viglacera Đáp Cầu
41
2.1.2
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Kính
PHẦN KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU TRONG THỜI
GIAN TỚI
81
3.1
Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty cổ
phần Kính Viglacera Đáp Cầu
81
3.1.1
Định hƣớng phát triển
81
3.1.2
Mục tiêu phát triển
83
3.2
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu
85
3.2.1
Công ty cần phải chủ động xây dựng kế hoạch huy động
và sử dụng vốn một cách hợp lý
85
3.2.2
Xây dựng có cấu vốn hợp lý
88
3.2.3
Coi trọng nguồn nhân lực
88
3.2.4
Tăng nhanh vòng quay hàng tồn kho
90
TRANG
2.1
Cơ cấu nguồn hình thành nguồn vốn của Công ty cổ phần
Kính Viglacera Đáp Cầu
48
2.2
Bảng phân bổ các dự án đầu tƣ ngành kính Việt Nam từ năm
2003 đến năm 2008
54
2.3
Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập của Công ty cổ
phần Kính Viglacera Đáp Cầu qua các năm
55
2.4
Phân tích biến động quy mô vốn chủ sở hữu của Công ty cổ
phần Kính Viglacera Đáp Cầu năm 2008
57
2.5
Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần Kính
Viglacera Đáp Cầu năm 2008
58
2.6
Kết cấu nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty cổ
phần Kính Viglacera Đáp Cầu qua các năm 2004, 2005,
2006, 2007, 2008
2.12
Cơ cấu nợ của Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu
79
3.1
Tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch năm 2009
82
3.2
Trình độ chuyên môn theo bậc đào tạo của nguồn nhân lực
Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu
89
3.3
Tính khoảng thời gian chênh lệch về nguồn tài trợ
96
3.4
Tính nhu cầu vốn lƣu động
96 DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
SỐ TÊN HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRANG
1.1 Phân loại vốn trong doanh nghiệp……………………………… 22
1.2 Các nhân tố khách quan ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp …………………………………………………… ….33
1.3 Các nhân tố chủ quan ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp ……………………………………………………………….36
2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu
………………………………………………………………………46
2.2 Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng vốn kinh doanh của
Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu …………………………… 62
2
mô vốn lớn, hình thức huy động thuận tiện…). Doanh nghiệp cần phải biết rằng
doanh nghiệp không thể sản xuất với bất kỳ giá nào, bán những sản phẩm thị
trƣờng cần và chấp nhận đƣợc chứ không bán cái mình có. Trong các biện pháp để
tăng cao lợi nhuận của doanh nghiệp, có một biện pháp hàng đầu có hiệu quả nhất
là nâng cao hiệu quả sử dụng tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp, trong đó có sử
dụng hiệu quả vốn. Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả vốn của doanh nghiệp?
Đây là một bài toán khó, vì không có một biện pháp chung cho tất cả các doanh
nghiệp mà mỗi một doanh nghiệp khác nhau, hoạt động trong các lĩnh vực khác
nhau lại có một biện pháp riêng cho từng doanh nghiệp đó.
Trong điều kiện nền kinh tế ở nƣớc ta hiện nay, bên cạnh các doanh nghiệp
làm ăn có hiệu quả thì không ít các doanh nghiệp còn lúng túng trong việc quản lý
và sử dụng vốn, nhiều doanh nghiệp còn không thể tái sản xuất giản đơn đƣợc, vốn
kinh doanh mất dần đi sau mỗi chu kỳ kinh doanh và doanh nghiệp luôn ở tình
trạng thiếu vốn, kinh doanh thua lỗ và nguy cơ phá sản luôn rình rập những doanh
nghiệp làm ăn yếu kém. Thực tế này do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó
nguyên nhân quan trọng là công tác quản lý và sử dụng vốn kém, sử dụng vốn
không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp. Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các
doanh nghiệp, trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng phát triển mạnh nhƣ hiện nay
là hết sức cần thiết, nó quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp tác động rất lớn
đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm từ đó
ảnh hƣởng không nhỏ đến việc tăng hay giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó,
vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh đang là vấn đề bức xúc đặt
ra đối với tất cả các doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù của kinh tế hàng hoá, và là một trong hai yếu tố quan
trọng quyết định đến sản xuất và lƣu thông hàng hoá. Do đó,bất kì một doanh
3
Các đề tài trên đã đề cập đến vấn đề hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ vấn đề sử
dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp. Về nhận thức, những nghiên cứu trên
thƣờng tách rời, nhấn mạnh riêng từng mảng độc lập nhau: hiệu quả quản lý và sử
dụng vốn; hiệu quả đầu tƣ vốn, hiệu quả kinh doanh. Những mảng đề tài này chƣa
làm rõ sự liên kết giữa các khâu, các giai đoạn của một quá trình luân chuyển vốn
để có cách nhìn toàn diện, tổng hợp, chƣa thấy rõ đƣợc sự tác động, ảnh hƣởng
giữa huy động tới sử dụng vốn.
Với những tồn tại về nhận thức, tồn tại về lý luận và phƣơng pháp luận, tồn tại
về thực tế, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Kính
Viglacera Đáp Cầu còn bị hạn chế làm cho ngƣời quản lý, ngƣời điều hành Công
ty chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp tổng thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong
đó có hiệu quả sử dụng vốn.
Đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Kính Viglacera
Đáp Cầu”, đƣợc thực hiện với mong muốn làm rõ về mặt lý luận quá trình luân
chuyển vốn trong Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu, từ quá trình đƣa vốn
vào kinh doanh, đến việc đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty, từ đó tìm
ra những nguyên nhân cơ bản và những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng
vốn, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
Công ty.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
5
Trên cơ sở hệ thống hoá những lý luận về hiệu quả sử dụng vốn, phân tích và
đánh giá thực trạng tình hình vốn và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Kính
Viglacera Đáp Cầu, luận văn đánh giá tình hình vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty và đề xuất những giải pháp đồng bộ, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn, hệ thống các chỉ tiêu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ
viết tắt và phần phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Kính
Viglacera Đáp Cầu.
Chƣơng 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ
phần Kính Viglacera Đáp Cầu trong thời gian tới.
7 CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp là một hệ thống phức tạp và đa dạng, cả về số lƣợng và cơ cấu
nguồn lực, về chuyên môn, về công nghệ sử dụng hay hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Trong điều kiện hiện nay, với sự hội nhập của nền kinh tế thị trƣờng, cách
hình thức cạnh tranh mới, các công nghệ mới xuất hiện, thúc đẩy doanh nghiệp
phải tự thích ứng, phải trở nên mềm dẻo hơn. Dƣới áp lực của nhiều sự ràng buộc,
cả từ bên ngoài (Nhà nƣớc, nhà cung cấp, khách hàng, các tổ chức tài chính ) lẫn
từ bên trong (liên minh giữa các nhóm khác nhau trong cùng ngành), doanh nghiệp
cần phải có biện pháp để có thể tồn tại và phát triển. Trong đó có việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là yếu tố quyết định quan trọng nhất.
Do mục tiêu nghiên cứu, chƣơng này chủ yếu sẽ đi vào nghiên cứu lý thuyết
chung về hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Quá
và điều kiện kinh doanh.
Từ khi thành lập, doanh nghiệp cần có một số vốn nhất định gọi là vốn điều
lệ. Vốn điều lệ chủ yếu ở đây là tiền vốn góp của các chủ doanh nghiệp, hoặc có
thể là đất đai, nhà cửa, ô tô, máy móc thiết bị sản xuất Trong quá trình hoạt động
9
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể mua sắm thêm các máy móc thiết bị
khác, xây dựng nhà xƣởng, nhà văn phòng, mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
thuê lao động từ vốn bằng tiền hiện có hoặc đi vay mƣợn, từ phần lợi nhuận đƣợc
tích luỹ để phát triển kinh doanh Thể hiện bằng tiền của tất cả các tài sản của
doanh nghiệp trong bất cứ một thời điểm nào thì đó chính là vốn của doanh nghiệp
tại thời điểm đó. Một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào thì cũng cần có
vốn.
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của vốn kinh doanh
Có nhiều khái niệm khác nhau về vốn kinh doanh:
Thứ nhất, vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản
đƣợc huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh
lời [18, tr.57]
Thứ hai, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền ứng trƣớc về toàn bộ tài
sản hữu hình, tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm mục đích kiếm lời
Vốn là tiền ứng trƣớc để kinh doanh nhƣng tiền chƣa hẳn đã là vốn. Tiền đƣợc
gọi là vốn thì phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Tiền phải có giá trị lƣu hành
- Tiền phải đƣợc tích tụ và tập trung đến một mức độ nhất định, đủ để đầu tƣ
vào một dự án kinh doanh
- Khi tiền đủ lƣợng phải vận động nhằm mục đích kiếm lời.
Vốn là số tiền mà doanh nghiệp nắm trong tay trong suốt thời gian tồn tại để
thực hiện công việc kinh doanh của mình [34].
10
nhà xƣởng, đất đai, thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu, chất xám, thông tin… Nhƣ
vậy, một lƣợng tiền mà thoát ly giá trị thực của tài sản để đƣa vào đầu tƣ hoặc
những khoản nợ mà không có khả năng thu hồi đƣợc thì không đúng nghĩa của
vốn.
Thứ ba, vốn phải đƣợc tích tụ và tập trung đến một lƣợng nhất định mới có thể
phát huy đƣợc tác dụng. Để đầu tƣ vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp phải có đủ vốn.
Thứ tư, vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Muốn đồng vốn sinh lời,
thì cần phải có chủ thể sở hữu vốn gắn liền với lợi ích kinh tế với nó. Do vậy, họ sẽ
tăng cƣờng quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả. Doanh nghiệp không những chỉ
khai thác các tiềm năng về vốn của doanh nghiệp mà còn phải tìm cách thu hút
nguồn vốn ngoài doanh nghiệp nhƣ: nhận vốn góp liên doanh, liên kết, phát hành
cổ phiếu, trái phiếu, vay vốn…
Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian- nghĩa là phải xét đến giá trị thời gian
của đồng vốn. Vì trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn bị ảnh hƣởng của lạm phát, sự
biến động của giá cả nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm hác nhau là khác
nhau. Do vậy, đồng vốn đƣợc đầu tƣ khác nhau theo thời gian. (Khi định giá doanh
nghiệp hoặc đầu tư trong một thời gian dài cần xem xét đến đặc trưng này)
Thứ sáu, trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn phải đƣợc quan niệm là một loại
hàng hoá đặc biệt. Những ngƣời có sẵn vốn có thể đƣa vốn vào thị trƣờng, còn
những ngƣời cần vốn thì đến thị trƣờng này để có đƣợc vốn. Ngƣời có vốn là chủ
nợ (ngƣời cho vay), ngƣời cần vốn là con nợ (ngƣời đi vay). Ngƣời đi vay sử dụng
vốn của ngƣời cho vay và phải trả một khoản tiền nhất định (lãi tiền vay- tính theo
12
tỷ lệ lãi suất nhất định), ngƣời cho vay không mất quyền sở hữu vốn mà chỉ mất
quyền sử dụng. Việc mua bán vốn cũng tuân theo quy luật cung- cầu trên thị
trƣờng. Nhƣ vậy, khác với hàng hoá thông thƣờng, vốn khi bị bán đi sẽ không mất
quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng.
Thứ bảy, vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà nó
doanh nghiệp thì trong đề tài này nghiên cứu cũng chính là đánh giá hiệu quả sử
dụng tài sản của doanh nghiệp (không thể nói, tài sản đƣợc hình thành từ các khoản
nợ thì không cần sử dụng có hiệu quả, mà ngƣợc lại nó còn cần phải sử dụng một
cách có hiệu quả nhất để đảm bảo thanh toán lãi vay và nợ vay).
Nhƣ vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thì nên lấy theo quan điểm của
kế toán Việt Nam: đánh giá hiệu quả của tất cả tài sản trong doanh nghiệp, không
phải chỉ đánh giá phần tài sản hình thành từ vốn tự có.
1.1.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có thể thuộc sở hữu cá nhân, tập thể
hoặc Nhà nƣớc. Nhƣng dù vốn đó thuộc sở hữu cá nhân, tập thể hay Nhà nƣớc thì
vai trò của nó đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vẫn không thay đổi.
Thứ nhất, vốn đóng vai trò tiên quyết trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Vốn là cơ sở vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn
đảm bảo duy trì sự phát triển của doanh nghiệp. Có vốn thì mới khởi sự đƣợc
doanh nghiệp. Vốn đƣợc sử dụng để mua sắm các tƣ liệu sản xuất cho doanh
nghiệp, vốn đƣợc đầu tƣ mua hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, máy
14
móc thiết bị sản xuất, nhà cửa Thiếu vốn hoặc sử dụng vốn không hợp lí sẽ làm
cho doanh nghiệp bị trì trệ, thậm chí phá sản. Cổ nhân xƣa có câu: “Buôn tài không
bằng dài vốn‟‟. Vốn là cơ sở định hƣớng quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thƣờng xuất hiện ba vấn
đề: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nhƣ thế nào? Đó là ba vấn đề lớn để
định hƣớng cho doanh nghiệp phát triển. Trong đó vấn đề sản xuất nhƣ thế nào, đòi
hỏi doanh nghiệp phải có vốn là bao nhiêu thì làm đƣợc. Điều này quyết định
hƣớng phát triển của doanh nghiệp. Phát triển doanh nghiệp quy mô to hay nhỏ,
ngắn hạn hay dài hạn, điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào vốn kinh doanh mà chủ
doanh nghiệp có đƣợc.
Xét về mặt giá trị thì vốn kinh doanh là tiền. Nhờ có có tiền ngƣời ta mới có thể
có đƣợc các yếu tố của quá trình sản xuất là đối tƣợng lao động, sức lao động và tƣ
không, và có thể tập trung đƣợc vốn nhiều hay ít vào doanh nghiệp có vai trò rất
quan trọng trong việc đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, nó là
điều kiện để thực hiện chiến lƣợc kinh doanh, nó là chất kết nối các quá trình sản
xuất kinh doanh, là dầu nhớt bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động.
Tóm lại, để doanh nghiệp có thể ra đời, tồn tại và phát triển thì không thể
không có sự đóng góp của vốn. Đó là điều kiện cần nhƣng chƣa đủ. Vốn đầu tƣ
vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ thực sự phát huy tác dụng
khi nó đƣợc sử dụng một cách có hiệu quả nhất.
1.1.3. Phân loại vốn của doanh nghiệp
16
Tuỳ theo mục đích quản lý và nghiên cứu khác nhau, ngƣời ta có các tiêu thức
khác nhau để phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có các tiêu thức phân
loại cơ bản sau:
1.1.3.1 Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn
Theo tiêu thức này thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc chia thành hai
loại vốn cố định và vốn lƣu động.
* Vốn cố định
- Vốn cố định là vốn đầu tƣ ứng trƣớc về tài sản cố định và sau một thời
gian dài mới thu hồi đƣợc toàn bộ [18, tr.80]
- Vốn cố định là một bộ phận vốn đầu tƣ bên trong ứng trƣớc về tài sản cố
định trong doanh nghiệp [34]
Vốn cố định là số vốn đầu tƣ ứng trƣớc để hình thành nên tài sản cố định. Vốn
cố định thể hiện bằng tiền về mặt giá trị của tài sản cố định. Hình thái biểu hiện vật
chất của vốn cố định là tài sản cố định.
Tài sản cố định có giá trị lớn (hiện nay giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên) và
thời gian sử dụng lâu dài (thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm). Do đó, tài sản cố định
có đặc điểm: tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, sau mỗi chu kỳ sản xuất
kinh doanh hình thái vật chất ban đầu của tài sản cố định hầu nhƣ không thay đổi,
nhƣng giá trị tài sản cố định bị giảm dần theo mức độ hao mòn của tài sản cố định.
18
chuyển không ngừng, nên trong cùng một lúc thƣờng xuyên tồn tại các bộ phận
khác nhau trên các giai đoạn vận động khác nhau của vốn lƣu động.
Khác với vốn cố định, vốn lƣu động có những đặc điểm sau:
Một là, vốn lƣu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất;
Hai là, vốn lƣu động dịch chuyển một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất
kinh doanh sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh;
Ba là, vốn lƣu động thƣờng xuyên vận động, thay đổi hình thái biểu hiện qua
các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn lƣu động kết thúc một vòng tuần
hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ khái niệm và đặc điểm vốn lƣu động đòi hỏi việc quản lý vốn lƣu động
phải thực hiện ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm: quản
lý vốn tiền mặt; quản lý hàng tồn kho dự trữ; quản lý các khoản phải thu, phải trả;
quản lý các khoản vay ngắn hạn.
1.1.3.2. Căn cứ vào nguồn hình thành
Ngƣời ta chia vốn của doanh nghiệp thành hai loại nhƣ sau:
* Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Vốn chủ
sở hữu đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ theo từng loại hình doanh
nghiệp. Về cơ bản gồm các bộ phận chủ yếu sau: Vốn góp ban đầu; lợi nhuận
không chia; tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới Ta xem xét cụ thể thành phần
từng nguồn nhƣ sau:
- Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp mới thành lập bao giờ chủ doanh
nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do chủ doanh nghiệp đóng góp-
chủ sở hữu góp vốn.
19
+ Doanh nghiệp nhà nƣớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tƣ của Nhà
nƣớc. Chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nƣớc là Nhà nƣớc.
thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới. Phát hành cổ phiếu
đƣợc gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong thực tế, doanh
nghiệp căn cứ vào tình hình của doanh nghiệp mà lựa chọn số lƣợng cổ phiếu sẽ
phát hành, mệnh giá, và loại cổ phiếu sẽ phát hành, cổ phiếu thƣờng hay cổ phiếu
ƣu đãi.
* Các khoản nợ phải trả, để đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh
doanh, vốn tự có của doanh nghiệp không đủ, doanh nghiệp phải huy động vốn từ
các nguồn khác nhƣ:
- Đi vay vốn của các tổ chức, cá nhân khác: doanh nghiệp sử dụng khoản vốn
này phải bỏ ra chi phí sử dụng vốn làm cho chi phí kinh doanh tăng lên, lợi nhuận
giảm xuống;
- Phát hành trái phiếu: là hình thức huy động vốn của các công ty cổ phần,
công ty cũng phải bỏ ra chi phí sử dụng vốn;
- Chiếm dụng vốn của các cá nhân, tổ chức khác: khoản vốn này doanh nghiệp
sử dụng không phải mất chi phí sử dụng vốn hoặc chi phí rất nhỏ, khoản vốn này
doanh nghiệp nào cũng muốn sử dụng nhiều nhất.
1.1.3.3. Căn cứ vào quá trình hình thành vốn
* Vốn ban đầu là khoản vốn hình thành khi thành lập doanh nghiệp hay còn
gọi là vốn điều lệ. Khoản vốn này do chủ doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh