ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ MAI LOAN TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
VIỄN THÔNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA MOBIFONE LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN ANH TÀI
Hà Nội - 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ VIỄN
THÔNG 8
1.1 Khái niệm và đặc điểm về thị trƣờng viễn thông. 8
2.3.1 Tác động đến cơ cấu, tổ chức của Công ty. 52
2.3.2 Tác động đến việc phát triển hạ tầng kỹ thuật và công nghệ. 54
2.3.3 Tác động đến chiến lƣợc phát triển dịch vụ và khách hàng 56
2.3.4 Tác động đến năng lực canh tranh và mở rộng thị trƣờng 58
2.4 Đánh giá chung tác động của chính sách đối với công ty. 61
2.4.1 Ƣu điểm 61
2.4.2 Nhƣợc điểm 62
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC
THI CÁC CHÍNH SÁCH VỀ VIỄN THÔNG ĐỐI VỚI MOBIFONE 64
3.1 Định hƣớng phát triển của Công ty thông tin di động trong giai đoạn
mới. 64
3.1.1 Cơ hội phát triển thị trƣờng của Công ty. 64
3.1.2 Những thách thức đối với công ty 67
3.1.3 Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn mới.
68
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả của việc thực thi chính sách về viễn thông tại
Mobifone 71
3.2.1 Đẫy mạnh thực thi các chính sách về viễn thông đến Công ty. 71
3.2.2 Phối hợp các Doanh nghiệp viễn thông xây dựng môi trƣờng kinh doanh
bình đẳng thuận lợi. 72
3.3. Giải pháp đẩy nhanh quá trình phát triển toàn diện của công ty thông
tin di dộng. 74
3.3.1 Giải pháp về mặt tái cơ cấu tổ chức. 74
3.3.2 Giải pháp về măt đổi mới công nghệ, phát triển dịch vụ mới. 76
3.3.3 Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh. 77
3.3.4 Nâng cao hiệu quả và năng suất lao động 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Code division multiple access
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
Gross domestic product
GNP
Tổng sản lƣợng quốc dân
Gross national product
GSM
Hệ thống thông tin di động toàn
cầu
Global system for mobile
communications
OTT
Dịch vụ thoại, nhắn tin miễn phí
Over-The-Top
SMS
Dịch vụ nhắn tin ngắn
Short messager service
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
World trade organization
TIẾNG VIỆT
BCVT
Bƣu chính viễn thông
CSKH
Chăm sóc khách hàng
CNTT
Công nghệ thông tin
EVN
Công ty thông tin viễn thông điện lực
53
Bảng 2.6: Số liệu trạm BTS của Mobifone từ 2005 đến 2013
56
Bảng 2.7: Số lƣợng thuê bao Mobifone từ 2005 đến 2013 của
Mobifone
58
Biểu 2.1: Biểu đồ số liệu thuê bao Mobifone giai đoạn 2005-2010
49
Biểu 2.2: Biểu đồ về tăng trƣởng thuê bao năm từ 2005 đến năm
2010
49
Biểu 2.2: Biểu đồ về doanh thu năm từ 2005 đến năm 2010
50
Biểu 2.3: Biểu đồ về doanh thu năm từ 2011 đến đạt 2013
52
Biểu 2.4: Biểu đồ về tỷ suất lợi nhuận năm 2010 đến năm 2013
53
Biểu 2.5: Biểu đồ biểu thị quá trình tăng trƣởng trạm BTS của
Mobifone
56
Biểu 2.6: Biểu đồ biểu thị quá trình tăng trƣởng thuê bao của Mobifone
2005-2013
59
Biểu 2.7: Số liệu thị phần các mạng di động năm 2008
60
Biểu 2.8: Số liệu thị phần các mạng di động năm 2013
61
1
LỜI MỞ ĐẦU
sách về viễn thông nói chung và của dịch vụ thông tin di động nói riêng. Từ các
quản lý quy định về hạ tầng, công nghệ, về quản lý thông tin thuê bao, chính
sách về giá cả, khuyến mãi đến các quy định mang tính luật pháp nhƣ, luật viễn
thông, luật cạnh tranh, luật Doanh nghiêp Sự thay đổi liên tục của chính sách
trong những năm gần đây đã ảnh hƣởng rất lớn tới quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh và định hƣớng phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc điều này
tôi đã chọn đề tài “Tác động của chính sách viễn thông đối với sự
phát triển của Mobifone” để nghiên cứu các tác động của chính sách về
viễn thông của nhà nƣớc lên quá trình phát triển của Công ty thông tin di động từ
đó đƣa ra các giải pháp để có thể tuân thủ các qui định quản lý của nhà nƣớc mà
doanh nghiệp vẫn phát triển bền vững.
2 Tình hình nghiên cứu
- Quản lý viễn thông là đề tài mang tính thời sự cao trong thời gian gần
đây và đƣợc đề cấp rất nhiều trên báo chí, các phƣơng tiện thông tin đại chúng.
Tuy nhiên việc nghiên cứu đánh giá đầy đủ các tác động của các chính sách
này đến doanh nghiệp thì chƣa đƣợc đề cập đến một cách đầy đủ. Chúng ta có
thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau:
- Cuốn sách đầu tiên viết về quá trình cải cách ngành bƣu điện là của
GS.TS. ILIJA STOANOVIC – Bungari với tiêu đề “Cải tổ cơ cấu ngành bƣu
điện ở Trung và Đông Âu” đã đề cập đến những vấn đề quản lý mang tính
chiến lƣợc của công cuộc cải cách ngành bƣu điện của các nƣớc Trung và
Đông Âu. Tuy nhiên, cuốn sách này chỉ mới dừng lại ở mức mô tả sự cần thiết
phải chuyển đổi cơ cấu ngành Bƣu điện chứ chƣa đƣa ra đƣợc các chính sách
và mô hình phát triển cho riêng lĩnh vực viễn thông, cũng nhƣ tác động của các
chính sách này lên sự phát triển của các Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
3
doanh trong lĩnh vực viễn thông.
- Cuốn sách “Quản lý nhà nƣớc về bƣu chính, viễn thông và công nghệ
thông tin” của tác giả TS. Lê Minh Toàn, do nhà xuất bản Chính trị quốc gia
viên của WTO, Viện nghiên cứu Thƣơng Mại, (2010). Công trình này, đề cập
đến một số lý luận chủ yếu về sức cạnh tranh dịch vụ thông tin di động và truy
nhập Internet băng rộng. Đánh giá thực trạng sức cạnh tranh dịch vụ thông tin di
động và truy nhập Internet băng rộng của Tập đoàn BCVT Việt Nam. Trên cơ sở
đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh các dịch vụ Viễn thông chính
của VNPT trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO.
- Bài báo Thực thi quản lý Nhà nƣớc về viễn thông trong môi trƣờng
mới của tác giả Hoàng Hải, đăng trên trang web của Bộ Thông tin và Truyền
thông ngày 15/08/2011. Tác giả bài viết cho rằng “Trong gần một thập kỷ
qua, kể từ thời điểm Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Bƣu
chính, Viễn thông 2002 tới nay, thị trƣờng viễn thông Việt Nam đã có những
bƣớc chuyển biến hết sức mạnh mẽ”. Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển của
thị trƣờng và các tác động của hội nhập kinh tế quốc tế thì công tác quản lý
nhà nƣớc về viễn thông cũng cần phải đƣợc chú trọng nhằm bảo đảm cho
viễn thông Việt Nam phát triển bền vững.
- Bài báo “Thị trƣờng Viễn thông Việt Nam sau một năm gia nhập WTO”
của TS Phan Thảo Nguyên, đăng trên tạp chí Bƣu chính Viễn thông số tháng
3/2008 Theo tác giả, “về góc độ quản lý Nhà nƣớc, tháng 8/2007, Bộ Bƣu
chính Viễn thông, nay là Bộ Thông tin Truyền thông, đã mở rộng phạm vi
quản lý nhà nƣớc theo xu hƣớng hội tụ viễn thông – Công nghệ thông tin -
phát thanh - truyền hình. Xu thế chung của viễn thông Việt Nam là khai thác
cơ sở hạ tầng chung để phát triển các dịch vụ và ứng dụng dịch vụ Công nghệ
thông tin - viễn thông. Với vai trò của cơ quan quản lý Nhà nƣớc, Bộ Thông
5
tin và Truyền thông sẽ tạo ra môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo lợi
ích hài hòa giữa Nhà nƣớc - doanh nghiệp và ngƣời sử dụng dịch vụ; đồng
thời giảm khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị. Trong giai đoạn hiện
nay, nhiệm vụ cơ bản của cơ quan quản lý nhà nƣớc là phải tạo môi trƣờng
kinh doanh thuận lợi, khuyến khích hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, đồng
Về thời gian: Đề tài sẽ nghiên cứu chính sách về viễn thông của nhà
nƣớc từ khi pháp lệnh Bƣu chính – Viễn thông đƣợc ban hành từ 2002 đến
nay, Trong đó chú trọng nhiều hơn trong những năm gần đây.
5.Câu hỏi nghiên cứu:
- Các chính sách của nhà nƣớc nhằm quản lý và điều chỉnh thị trƣờng
dịch vụ viễn thông nói chung và các doanh nghiệp viễn thông nói riêng gồm
những chính sách gì? Các chính đó đã tác động nhƣ thế nào đến hoạt động
của các doanh nghiệp viễn thông và công ty Mobifone?
- Để phát huy đƣợc các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu
cực của chính sách về viễn thông nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Mobifone Công ty cần có những giải pháp gì?
6. Phƣơng pha
́
p nghiên cƣ
́
u:
1) Phƣơng pháp kế thừa: Trên cơ sở phân tích, đánh giá về nội dung
của các công trình nghiên cứu đã nêu ở phần Tổng quan, đề tài sẽ kế thừa có
chọn lọc những nội dung có liên quan đến các vấn đề nghiên cứu trong đề tài.
2) Phƣơng pháp phân tích, đối chiếu so sánh: Đề tài sử dụng phƣơng
pháp này nhằm phân tích và so sánh tác động của chính sách nhà nƣớc đối với
hoạt động kinh doanh của các công ty kinh doanh Viễn thông nói chung và
công ty thông tin di động nói riêng trên cơ sở các số liệu sơ cấp và thứ cấp
nhƣ Báo cáo của MIC, Báo cáo của VNPT, báo cáo tổng kết SXKD của Công
ty thông tin di động.
7
3) Phƣơng pháp chuyên gia: Đề tài sử dụng Phƣơng pháp phỏng vấn để
trƣng cầu ý kiến chuyên gia về đánh giá, nhận định về thực trạng và từ đó
vạch ra những định hƣớng chiến lƣợc cho Công ty.
cung cấp cho bên kia (ngƣời mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở
hữu. Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.
Trong thực tế, sản phẩm chào bán của một doanh nghiệp có thể trải
rộng từ một mặt hàng thuần túy cho đến một dịch vụ thuần túy. Với mặt hàng
cụ thể thuần túy nhƣ xà phòng, kem đánh răng hay muối ăn, thì không cần có
dịch vụ đi kèm. Một mặt hàng cụ thể kèm dịch vụ là mặt hàng cộng thêm một
hay nhiều dịch vụ để tăng khả năng thu hút khách mua, nhất là đối với các sản
phẩm hữu hình có công nghệ chế tạo và sử dụng phức tạp. Ví dụ, nhà sản xuất
xe hơi bán xe hơi kèm theo dịch vụ bảo hành, chỉ dẫn sử dụng và bảo trì, giao
hàng theo ý khách mua.
Các dịch vụ này có thể do nhà sản xuất cung cấp hay thuê qua một
trung gian chuyên kinh doanh dịch vụ đó. Một mặt hàng gồm một dịch vụ
chính kèm theo những mặt hàng và dịch vụ nhỏ hơn. Ví dụ, khách đi máy bay
là mua một dịch vụ chuyên chở. Nhƣng chuyến đi còn bao hàm một số món
hàng cụ thể, nhƣ thức ăn, đồ uống và một tạp chí của hãng hàng không.
Sau cùng một mặt hàng có thể là một dịch vụ thuần túy. Ví dụ một cuộc
tâm lý trị liệu hay uốn tóc. Nhà tâm lý trị liệu chỉ cung cấp một dịch vụ đơn
thuần, và những thứ cụ thể duy nhất là phòng mạch hay một cái máy xoa bóp.
Nhƣ vậy sản phẩm của một doanh nghiệp có thể là mặt hàng cụ thể hay dịch vụ,
9
có thể có cả những dịch vụ bổ sung. Ngƣời làm marketing phải đƣa ra rất nhiều
quyết đinh về các dịch vụ cho khách hàng: Những dịch vụ nào cần đƣa vào phối
thức dịch vụ (services-mix) cho khách hàng? Dịch vụ đó sẽ ở cấp độ nào? Dịch
vụ đó sẽ đƣợc cung cấp dƣới hình thức nào? Dịch vụ đó do ai cung cấp?
Đặc tính của dịch vụ: Dịch vụ có các đặc trƣng cơ bản khác với sản
phẩm hữu hình khác, nhƣ tính vô hình, tính không thể tách rời khỏi nguồn
gốc, tính không ổn định về chất lƣợng, tính không lƣu giữ đƣợc.
Trong hầu hết các ngành kỹ nghệ sản xuất, sản phẩm đƣợc bao gói và
chuyên chở qua các trung gian, các đại lý, đến những ngƣời bán buôn, các cửa
những mức độ và kết cấu khác nhau sẽ hình thành nên những phối thức dịch
vụ khác nhau. Vấn đề là mỗi doanh nghiệp cần phải biết khéo léo kết hợp các
loại dịch vụ khác nhau đó để tạo ra cho mình một tập hợp dịch vụ tƣơng đối
hoàn chỉnh phù hợp với những thế mạnh của mình, đồng thời đáp ứng tốt nhất
nhu cầu có tính đặc thù của từng thị trƣờng mục tiêu mà doanh nghiệp đã lựa
chọn. Mặt khác, do thị trƣờng luôn thay đổi, đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết
kế một cấu trúc dịch vụ sao cho có thể điều chỉnh linh hoạt theo sự thay đổi
nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để tránh lãng phí vì chi phí thiết kế dịch
vụ mới thƣờng rất tốn kém.
- Khái niệm dịch vụ viễn thông:
Theo Luật viễn thông ban hành năm 2009 Dịch vụ viễn thông là dịch
vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm ngƣời sử
dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.
- Khái niệm dịch vụ viễn thông di động:
11
Theo thông tƣ số 05/TT-BTTTT Bộ trƣởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành Thông tƣ Phân loại các dịch vụ viễn thông. Dịch vụ viễn
thông di động bao gồm:
1. Dịch vụ viễn thông di động mặt đất là dịch vụ viễn thông đƣợc cung
cấp thông qua mạng viễn thông di động mặt đất (mạng thông tin di động,
mạng trung kế vô tuyến, mạng nhắn tin), bao gồm:
a) Dịch vụ thông tin di động mặt đất;
b) Dịch vụ trung kế vô tuyến;
c) Dịch vụ nhắn tin.
2. Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh là dịch vụ viễn thông đƣợc cung
cấp thông qua mạng viễn thông di động vệ tinh.
3. Dịch vụ viễn thông di động hàng hải là dịch vụ viễn thông đƣợc cung
cấp thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phƣơng tiện
nghề cá để bảo đảm liên lạc cho ngƣời sử dụng dịch vụ trên tàu, thuyền.
thoại. Và kết thúc quá trình đàm thoại thì quá trình sản xuất ra dịch vụ cũng
chấm dứt. Thông tin không đƣợc tiếp tục truyền đi.
- Vƣợt qua giới hạn về không gian và thời gian:
Với đà phát triển nhanh và luôn thay đổi, sự phát triển khoa học công
nghệ đem đến cuộc cách mạng làm thay đổi khái niệm về không gian và thời
gian. Với các thành tựu của ngành viễn thông hiện nay khi việc kết nối đƣợc
thực hiện không những bằng các công nghệ truyền dẫn trên mặt đất mà còn
đƣợc kết nối bởi các vệ tinh hoạt động trong quỹ đạo trái đất. Các vệ tinh hoạt
động 24/24h kết nối liên tục với hệ thống hạ tầng viễn thông dƣới mặt đất bao
phủ toàn cầu ở mọi địa hình cao thấp khác nhau . Nhƣ vậy giới hạn về không
gian và thời gian cũng bị vƣợt qua.
13
- Có sự kết tinh cao của tri thức con ngƣời: Trong nền kinh tế hiện đại
ngành điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin là biểu tƣợng cho tri thức
của loài ngƣời. Hầu hết các doanh nghiệp đều coi trọng nguồn nhân lực trình
độ cao vì doanh nghiệp chỉ phát triển đứng vững khi có nguồn nhân lực đầy
đủ và chất lƣợng. Nếu doanh nghiệp sƣở hữu một nguồn nhân lực mạnh và
chất lƣợng cao thì sản phẩm và dịch vụ đƣợc tạo ra sẽ có chất lƣợng và hiệu
quả kinh doanh cao hơn. Các tập đoàn lớn thƣờng đầu tƣ rất lớn vào khâu
nghiên cứu và phát triển. Những sản phẩm tri thức trong ngành viễn thông
đều là kết quả của quá trình nghiên cứu, sáng tạo không ngừng của con ngƣời.
Đội ngũ tri thức tạo ra những sản phẩm công nghệ mới có giá trị cao. Do luật
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đƣợc thực thi ở nhiều nƣớc phát triển nên khách
hàng phải mƣ các sản phẩm tri thức, công nghệ viễn thông với giá rất cao.
Trong khi đó củ doanh nghiệp chỉ phải trả cho đội ngũ kỹ sƣ của họ với khoản
lƣơng thấp hơn nhiều lần doanh thu. Vì vậy khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp
thu đƣợc là rất lớn. Do vậy kinh doanh viễn thông là một ngành thu lợi lớn từ
giá trị đƣợc tạo ra bởi tri thức.
- Tiến bộ công nghệ của ngành viễn thông xảy ra liên tục và nhanh
1.1.3 Vai trò của ngành viễn thông trong nền kinh tế hiện đại.
- Đảm bảo kết cấu hạ tầng, tạo thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế.
Viễn thông là một ngành giữ vai trò kép. Thứ nhất, bản thân viễn thông
là những sản phẩm dịch vụ thƣơng mại . Thứ hai, nó tạo môi trƣờng thuận lợi
cho quá trình trao đổi các sản phẩm dịch vụ khác. Khi hoạt động sản suất phát
triển sự trao đổi thông tin càng trở nên phổ biến hơn. Sử dụng dịch vụ viễn
thông ngƣời chủ doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện quá trình giám sát
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày nay với
15
dịch vụ thƣơng mại điện tử các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể quảng bá sản
phẩm của mình không chỉ trong nƣớc mà còn trên toàn thế giới. Còn đối với
khách hàng không cần phải trực tiếp đến tại doanh nghiệp vẫn có thể tìm hiểu
đƣợc các thông tin về sản phẩm, từ đó có thể đặt hàng, thanh toán và nhận
hàng tại địa điểm mình yêu cầu.Tất cả các lĩnh vực kinh tế đều cần đảm bảo
thông tin liên lạc. Vì vậy, ngành viễn thông đƣợc coi là một kết cấu hạ tầng
quan trọng, đánh giá sự phát triển của một quốc gia.
- Đóng góp vào sự tăng trƣởng kinh tế:
Năm 2012 số liệu từ Sách Trắng Công nghệ thông tin - Truyền thông
2013 do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố ngày 17/9/2013 cho thấy,
tổng doanh thu ngành viễn thông trong năm 2012 đạt 8,5 tỷ USD, tăng 21%
so với năm 2011, trong đó phần lớn doanh thu ngành là do sự đóng góp của
131,6 triệu thuê bao di động (tính đến hết 2012) với 76,4%, tƣơng đƣơng 6,5
tỷ USD chiếm khoảng 6.3% tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia
[27]
. Với tốc
độ tăng trƣởng 21% năm so với tốc độ tăng trƣởng 5.2% của nền kinh tế thì
ngành viễn thông vẫn là ngành có triển vọng và đóng góp lớn vào sự tăng
trƣởng chung của nền kinh tế.
[28]
dụng công cụ thông tin liên lạc và hiệu quả, năng suất hoạt động của các cơ
quan trên khi sử dụng triệt để các phƣơng tiện dịch vụ thông tin di động sẽ tăng
lên rất nhiều. Có thể nói, hệ thống thông tin di động là một phƣơng tiện trợ
giúp đắc lực cho sự điều hành quản lý của nhà nƣớc. nó tạo sự thống nhất trong
chủ trƣơng lãnh đạo, đồng thời cung cấp thông tin phản hồi kịp thời nhanh
chóng từ các cơ sở, phục vụ cho việc điều chỉnh phƣơng thức quản lý nhà
nƣớc.
- Góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, tạo điều
kiện phát triển cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội khác.
Việc phát triển kinh doanh dịch vụ thông tin di động đã góp phần đẩy mạnh
17
phát triển mạng lƣới thông tin quốc gia, rút ngắn khoảng cách phát triển với các
nƣớc trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát
triển. vì dịch vụ thông tin di động nằm trong viễn thông, mà viễn thông là một trong
những cơ sở hạ tầng không thể thiếu để phát triển nền kinh tế hiện đại.
- Cung cấp giải pháp giúp giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng năng
suất lao động xã hội.
Chi phí là một nhân tố có tác động trực tiếp đến việc tăng năng suất, hệ
thống thông tin liên lạc đã tiết kiệm đƣợc thời gian cho ngƣời cần thu thập
thông tin mà thời gian lại là một trong những yếu tố làm tăng hay giảm năng
suất lao động. Nhƣ vậy, giảm đƣợc chi phí về thời gian đã góp phần tăng năng
suất lao động và đồng thời nâng cao hiệu quả của đầu tƣ cũng nhƣ nâng cao
thu nhập cho ngƣời lao động.
Thị trƣờng cung cấp các dịch vụ thông tin di động trong thời gian qua đã
có những thay đổi đáng kể về mặt phục vụ, quy mô thị trƣờng đƣợc mở rộng
các dịch vụ dần trở nên phổ biến và có tính thiết yếu hơn trong đời sống nhân
dân đáp ứng đòi hỏi ngày càng đa dạng của mọi đối tƣợng khách hàng. Tiềm
năng thị trƣờng còn rất lớn, với xu hƣớng phát triển nhu cầu là đi vào đa dạng
hoá các loại hình dịch vụ, đƣa cơ giới hoá và hiện đại hoá trong khâu khai