Quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở nhà máy Z119 - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HỮU HOÀNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC Ở NHÀ MÁY Z119
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC Ở NHÀ MÁY Z119 Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN TRUNG CHÍNH
2.1.3. Một số kết quả hoạt động và triển khai thực hiện các dự án của nhà
máy 43
2.2. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ GIAI ĐOẠN NĂM 2000 - 2013 TẠI
NHÀ MÁY Z119 46
2.2.1. Mô hình quản lý dự án đầu tƣ tại nhà máy 46
2.2.2. Nội dung quản lý dự án đầu tƣ tại nhà máy 51 2.2.3. Đánh giá hoạt động quản lý dự án đầu tƣ tại nhà máy Z119 72
Chƣơng 3 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI NHÀ MÁY Z119 82
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY Z119 82
3.1.1. Định hƣớng hoạt động nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa 82
3.1.2. Định hƣớng đầu tƣ 84
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI NHÀ MÁY
Z119 87
3.2.1. Hoàn thiện quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án 87
3.2.2. Hoàn thiện việc quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 90
3.2.3. Hoàn thiện hoạt động giám sát và kiểm soát quá trình thực hiện dự
án 91
3.2.4. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và cán bộ quản lý dự án đầu tƣ 98
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT


Sẵn sàng chiến đấu
10
TCCNQP
Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
11
TKKT-TDT
Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán
12
VKTBKT
Vũ khí trang bị kỹ thuật
13
VTKT
Vật tƣ kỹ thuật
ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT

Tên hình

Trang
Hình 1.1
Chu kỳ dự án đầu tƣ theo trình tự công việc
16
Hình 1.2
Chu kỳ dự án đầu tƣ theo trình tự bố trí vốn
16
Hình 1.3
Chu kỳ dự án đầu tƣ theo trình tự kết quả

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc (NSNN) có vai trò rất quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ quốc phòng an ninh (QPAN).
Hàng năm, cả nƣớc có hàng chục ngàn dự án đƣợc triển khai với lƣợng vốn lớn và
ngày càng có xu hƣớng gia tăng. Nhiều dự án đầu tƣ từ NSNN những năm qua đã
và đang tạo nên sự chuyển biến to lớn về hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng
năng lực sản xuất, đóng góp quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội,
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Trong lĩnh vực phát triển công nghiệp quốc phòng (CNQP), các Nghị
quyết của Bộ chính trị đều xác định rõ mục tiêu tiếp tục xây dựng và phát
triển CNQP trở thành một bộ phận quan trọng của tiềm lực quốc phòng, an
ninh quốc gia và của công nghiệp quốc gia, có trình độ khoa học - công nghệ
tiên tiến, hiện đại; có năng lực nghiên cứu thiết kế, chế tạo, sửa chữa, cải tiến,
hiện đại hóa các loại vũ khí, trang bị kỹ thuật có tính năng kỹ thuật, chiến
thuật cao; góp phần nâng cao sức mạnh chiến đấu của lực lƣợng vũ trang, đáp
ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Trên cơ sở đó, Bộ Quốc
phòng đã xây dựng và báo cáo Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Kế
hoạch xây dựng và phát triển CNQP, trong đó xác định rõ danh mục các dự
án đầu tƣ với mục tiêu gắn nâng cao năng lực sản xuất vũ khí, trang bị kỹ
thuật với năng lực sửa chữa, cải tiến các loại vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện có
trong biên chế của các đơn vị, nhất là khối quân chủng, binh chủng, phục vụ
yêu cầu “quản lý, khai thác vũ khí, trang bị kỹ thuật tốt, bền, an toàn, tiết
kiệm” của toàn quân.
Nhà máy Z119 - Quân chủng PKKQ là một đơn vị đầu ngành của toàn

hơn nữa hiệu quả quản lý dự án đầu tƣ ở nhà máy.
3

2. Tình hình nghiên cứu
Quản lý dự án đầu tƣ là một lĩnh vực đã có nhiều công trình nghiên cứu
và đã đƣợc công bố dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ: sách chuyên khảo,
luận án thạc sĩ, tiến sĩ, các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành
khác nhau. Tổng hợp lại, có hai nhóm nghiên cứu chủ yếu liên quan đến đề tài
luận văn, gồm: (i) nhóm các nghiên cứu về quản lý dự án; (ii) nhóm các
nghiên cứu về quản lý vốn và quản lý sử dụng NSNN.
* Các nghiên cứu về quản lý dự án
Các nghiên cứu trong lĩnh vực này khá phong phú, bao gồm quản lý dự
án nói chung, quản lý dự án trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
Dƣới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu :
Quản lý dự án - cơ sở lý thuyết và thực hành, của Nguyễn Văn Phúc
(2008) [19]. Công trình đƣợc xuất bản dƣới dạng sách chuyên khảo, đã làm rõ
những vấn đề cơ bản về dự án và quản lý dự án, phân tích nội dung các khâu
của chu trình dự án, từ chuẩn bị và lập kế hoạch dự án đến quản lý quá trình
thực hiện dự án, kết thúc dự án. Nghiên cứu quản trị dự án là mục tiêu của
công trình này.
- Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ tại Tổng
công ty xây dựng công trình giao thông 5” của tác giả Phạm Hữu Vinh (Đại
học Đà Nẵng, 2011) [20] đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận
cơ bản về quản lý dự án đầu tƣ ở doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Trên
cơ sở đó đánh giá thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tƣ của Tổng công ty
xây dựng công trình giao thông 5, rút ra những tồn tại, hạn chế và nguyên
nhân. Xây dựng hệ thống những quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp
chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tƣ qua đó nâng cao
hiệu quả đầu tƣ.
4

với dự án đầu tƣ xây dựng từ NSNN, trên cơ sở đó phân tích đánh giá thực
trạng thực hiện quản lý nhà nƣớc và đề xuất giải pháp đổi mới quản lý nhà
nƣớc đối với các dự án này.
- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý tài
chính dự án đầu tƣ tại hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc ở Việt Nam” của tác giả
Lê Hùng Sơn (Đại học Kinh tế quốc dân, 2003) [12]. Công trình chú trọng
khía cạnh quản lý tài chính đối với dự án đầu tƣ tại hệ thống Kho bạc Nhà
nƣớc mà nguồn vốn cho các dự án chủ yếu từ NSNN, trong đó chú trọng chất
lƣợng quản lý tài chính đối với các dự án này.
- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản của Nhà nƣớc” của tác giả Trần Văn Hồng (Đại học Kinh tế
quốc dân, 2002) [29]. Công trình này đã làm rõ những nội dung cơ bản về vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản và quản lý sử dung vốn đầu tƣ xây dựng từ các nguồn
khác nhau của nhà nƣớc, đặc biệt làm rõ cơ chế quản lý nguồn vốn này trong
tất cả các khâu của quá trình đầu tƣ xây dựng từ khâu lập kế hoạch đến thẩm
định, thực hiện, nghiệm thu và quyết toán vốn.
Ngoài ra còn nhiều công trình khác nghiên cứu về quản lý vốn NSNN
cho các dự án đầu tƣ.
Tuy có nhiều công trình đã công bố có liên quan đến quản lý dự án đầu tƣ
từ NSNN nhƣng các đề tài về hoạt động quản lý dự án đầu tƣ thuộc lĩnh vực
CNQP nói chung và đề tài thực hiện tại nhà máy Z119 nói riêng đến nay chƣa
có. Vì vậy, luận văn này tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề lý luận cơ
bản chung và có tính đặc thù về dự án và quản lý dự án đầu tƣ thuộc lĩnh vực
CNQP, khảo sát ở nhà máy Z119 để đánh giá thực trạng hoạt động quản lý dự án
đầu tƣ ở nhà máy này từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện. Các công trình đã công
bố kể trên có giá trị tham khảo, đƣợc kế thừa có chọn lọc trong quá trình nghiên
cứu luận văn.
6

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về dự án đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ
thuộc lĩnh vực CNQP.
- Sử dụng phƣơng pháp thích hợp phân tích đánh giá thực tiễn hoạt động
quản lý dự án đầu tƣ tại nhà máy Z119. Từ đó rút ra những kết quả đạt đƣợc,
những vấn đề còn tồn tại và chỉ ra nguyên nhân.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn
tại, giải quyết vƣớng mắc, nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tƣ tại
nhà máy Z119.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành 03 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ trong lĩnh vực công
nghiệp quốc phòng.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc ở
nhà máy Z119.
Chƣơng 3: Định hƣớng phát triển và giải pháp hoàn thiện hoạt động
quản lý dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc ở nhà máy Z119.
8

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRONG LĨNH VỰC
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRONG
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG TỪ VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM
1.1.1. Khái niệm
Đầu tƣ là hoạt động sử dụng, kết hợp các nguồn lực (tiền, tài nguyên, sức
lao động, trí tuệ ) vào một công việc nhất định ở hiện tại nhằm mục đích thu
các kết quả trong tƣơng lai. Để đầu tƣ đảm bảo khoa học, đạt đƣợc mục tiêu,
đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao thì trƣớc khi bỏ vốn đầu tƣ phải làm tốt

nƣớc ngoài.
Dự án đầu tƣ từ NSNN là những dự án sử dụng nguồn vốn cấp phát từ
NSNN và đƣợc đầu tƣ vào lĩnh vực cụ thể. Từ đó có thể định nghĩa nhƣ sau:
Dự án đầu tư từ NSNN là tập hợp các hoạt động sử dụng nguồn vốn từ NSNN
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định trên địa bàn cụ
thể nhằm đạt được mục tiêu trong khoảng thời gian xác định.
Dự án đầu tƣ thuộc lĩnh vực CNQP là một loại dự án đầu tƣ sử dụng
nguồn vốn NSNN nhằm đầu tƣ phát triển, hiện đại hóa các trang thiết bị, vũ
khí phục vụ sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Vì vậy có thể định nghĩa: Dự án đầu
tư thuộc lĩnh vực CNQP là tập hợp các hoạt động sử dụng nguồn vốn từ
NSNN để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo các đối tượng nhất định trong lĩnh
vực CNQP trên địa bàn cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong khoảng thời
gian xác định.
1.1.2. Đặc điểm dự án đầu tƣ trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng
Dự án đầu tƣ trong lĩnh vực CNQP có 3 nhóm đặc điểm cơ bản: nhóm
đặc điểm của một dự án đầu tƣ, nhóm đặc điểm gắn với việc sử dụng vốn
10

NSNN, nhóm đặc điểm gắn với lĩnh vực công nghiệp quốc phòng. Các đặc
điểm này chi phối tới việc quản lý các dự án đầu tƣ.
* Nhóm đặc điểm của một dự án đầu tư thể hiện ở các điểm sau:
- Một là, dự án có tính chu trình và đƣợc thực hiện theo một trình tự chặt
chẽ. Bất kỳ một dự án đầu tƣ nào cũng đều có một chu trình chung gồm: ý
tƣởng hình thành dự án, chuẩn bị dự án đầu tƣ, thực hiện dự án đầu tƣ, kết
thúc đầu tƣ, bàn giao đƣa vào sử dụng, vận hành các kết quả đầu tƣ và đánh
giá kết thúc dự án. Các dự án đầu tƣ phải đƣợc xây dựng, luận chứng, thẩm
định và phê duyệt theo quy trình chặt chẽ. Điều này đảm bảo tính khoa học,
sự chắc chắn của quá trình đầu tƣ.
- Hai là, dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng. Dự án đầu tƣ từ NSNN
ngay từ giai đoạn hình thành phải xác định rõ mục tiêu đầu tƣ. Việc thực hiện

là một đặc điểm cơ bản để phân biệt các dự án đầu tƣ từ NSNN với các dự án
đầu tƣ sử dụng các nguồn vốn khác (dân cƣ, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài).
- Hai là, việc sử dụng vốn của dự án từ NSNN thƣờng là không có tính
hoàn trả trực tiếp, do chủ yếu đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng, đổi mới cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, khả năng
thu hồi vốn là rất thấp hoặc không có khả năng thu hồi vốn trƣc tiếp. Hiệu quả
của các dự án này chính là hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội do các dự án này
mang lại. Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả của dự án đầu tƣ từ NSNN đòi hỏi
phải đánh giá tác động của dự án một cách toàn diện cả về kinh tế, xã hội, văn
hóa và môi trƣờng.
- Ba là, dự án đầu tƣ từ NSNN thƣờng có quy mô lớn, phục vụ cho các
nhu cầu chung của Nhà nƣớc về kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc
phòng. Các dự án này thƣờng cần một lƣợng vốn rất lớn nên các tổ chức, cá
nhân ngoài Nhà nƣớc thƣờng không đủ điều kiện về nguồn vốn để tham gia;
12

hoặc các công trình phục vụ cho các yêu cầu an ninh, quốc phòng thuộc về bí
mật quốc gia thì các tổ chức, cá nhân ngoài Nhà nƣớc không đƣợc tham gia.
Vì vậy, Nhà nƣớc phải bố trí vốn NSNN đề thực hiện các dự án đầu tƣ này.
- Bốn là, dự án đầu tƣ từ NSNN đáp ứng các mục tiêu trung và dài hạn
của Nhà nƣớc, do đó việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tƣ từ NSNN
phải trên cơ sở chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Đặc điểm này có tác động mạnh mẽ tới
quy trình, nội dung, phƣơng thức quản lý dự án ở tất cả các giai đoạn từ việc
hình thành ý đồ về dự án đến thẩm định, phê duyệt dự án, thi công xây dựng,
vấn đề đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn và tổ chức vận hành, khai thác sử dụng.
- Năm là, trong nhiều trƣờng hợp, chủ đầu tƣ và ngƣời đƣợc thụ hƣởng
kết quả đầu ra dự án đầu tƣ từ NSNN không phải là một. Chủ đầu tƣ sử dụng
nguồn vốn NSNN để đầu tƣ không phải cho mình mà lại chuyển giao quyền
quản lý và sử dụng cho đơn vị khác (ngƣời khác) nên khả năng lãng phí, thất

độ an toàn, Vì vậy, yêu cầu về quản lý đối với các dự án thuộc lĩnh vực này
là khác nhau đối với các đơn vị khác nhau.
- Ba là, sản phẩm của các dự án có tính tổng hợp về khoa học, kỹ thuật,
an ninh, quốc phòng; liên quan mật thiết và có tác động, ảnh hƣởng tới nhiều
ngành, nhiều vùng. Điều này bắt nguồn từ các dự án thuộc lĩnh vực công
nghiệp quốc phòng phải căn cứ vào chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội,
đƣờng lối quân sự, chiến lƣợc bảo vệ tổ quốc mà Nhà nƣớc xác định. Vì vậy,
trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tƣ, ở từng khâu, từng bƣớc
vấn đề phối hợp thực hiện giữa các ngành, các cấp là vấn đề cần quan tâm để
bảo đảm thực hiện mục tiêu của dự án.
14

1.1.3. Phân loại dự án đầu tƣ
Trên thực tế, các dự án đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô, thời gian
và đƣợc phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Chẳng hạn ở nhiều nƣớc trên
thế giới, dự án đƣợc phân loại theo một số tiêu thức sau:
- Theo ngƣời khởi xƣớng: dự án đƣợc phân loại thành dự án cá nhân; dự
án tập thể; dự án quốc gia; dự án quốc tế.
- Theo kiểu lĩnh vực dự án: dự án đƣợc phân loại thành dự án xã hội, dự
án kinh tế, dự án tổ chức, dự án kỹ thuật, dự án hỗn hợp.
- Theo loại hình dự án: dự án đƣợc phân loại thành dự án nhƣ Giáo dục
đào tạo, dự án Nghiên cứu và phát triển, dự án đổi mới, dự án hỗn hợp.
- Theo cấp độ: dự án đƣợc phân loại thành dự án lớn và dự án nhỏ. Đây
là cách phân loại tổng hợp nhất đối với dự án.
- Theo cơ cấu tái sản xuất: Dự án đầu tƣ đƣợc phân loại thành dự án đầu
tƣ theo chiều rộng và dự án đầu tƣ theo chiều sâu.
- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu tƣ: Có thể phân
chia thành dự án đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tƣ phát triển
khoa học, kỹ thuật, dự án đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và xã hội
- Theo giai đoạn hoạt động của dự án đầu tƣ trong quá trình tái sản xuất

công việc.
- Trên khía cạnh trình tự công việc, dự án đầu tƣ phải trải qua các giai
đoạn công việc nhƣ sau: hình thành ý đồ dự án, chuẩn bị dự án, thực hiện dự
án, kết thúc và bàn giao đƣa vào sử dụng, khai thác và sử dụng (vận hành kết
quả đầu tƣ), đánh giá kết thúc dự án (xem hình 1.1). 16

Hình 1.1. Chu kỳ dự án đầu tƣ theo trình tự công việc
Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu [20, 25]
- Trên khía cạnh kế hoạch vốn, dự án đầu tƣ trải qua các giai đoạn bố trí
kế hoạch vốn nhƣ sau (xem hình 1.2). Hình 1.2. Chu kỳ dự án đầu tƣ theo trình tự bố trí vốn [25, Tr.23]

- Trên khía cạnh kết quả, dự án đầu tƣ trải qua các kết quả đầu tƣ theo
trình tự sau (xem hình 1.3).
bàn
giao
và đƣa
vào sử
dụng
Khai
thác, sử
dụng
(vận
hành các
kết quả
đầu tƣ)

Đánh
giá kết
thúc
dự án
đầu tƣ

Vốn
chuẩn bị
dự án
đầu tƣ
Vốn
thực hiện
dự án
đầu tƣ
Vốn
cho việc
khai thác, sử

thành
17

thể khác nhau. Trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nƣớc, trình tự
dự án đầu tƣ đƣợc quy định bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện
đầu tƣ và kết thúc, đƣa vào khai thác sử dụng. Trình tự đầu tƣ không đồng
nhất với chu kỳ của dự án đầu tƣ; trình tự đầu tƣ chỉ dừng lại ở giai đoạn kết
thúc dự án, đƣa vào khai thác sử dụng- một giai đoạn trong chu kỳ dự án.
1.2. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.2.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tƣ
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào
các đối tƣợng quản lý để điều khiển đối tƣợng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đã
đề ra.
Quản lý đầu tƣ chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hƣớng quá
trình đầu tƣ (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ và vận hành kết
quả đầu tƣ cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tƣ tạo ra) bằng một hệ thống đồng
bộ các biện pháp nhằm đạt đƣợc hiện quả kinh tế xã hội cao trong những điều
kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế
khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tƣ nói riêng.
Quản lý dự án đầu tƣ là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hƣớng
và áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án
nhằm đạt đƣợc những yêu cầu và mục tiêu mong muốn từ dự án.
Quản lý dự án đầu tƣ bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những
công việc cần đƣợc hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là
quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu
diễn đƣợc dƣới dạng sơ đồ hệ thống.
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý
tiến độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập trình lịch cho từng

mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp. Căn cứ vào điều kiện
năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án, có thể chia
hình thức tổ chức quản lý dự án thành 2 nhóm chính là hình thức thuê tƣ vấn
quản lý dự án (gồm mô hình tổ chức theo hình thức chủ nhiệm điều hành dự
án và mô hình chìa khóa trao tay) và hình thức chủ đầu tƣ trực tiếp thực hiện
quản lý dự án. Đối với hoạt động đầu tƣ trong doanh nghiệp, căn cứ vào đặc
19

điểm hình thành, vai trò và trách nhiệm của ban quản lý dự án, các mô hình tổ
chức quản lý dự án đƣợc chia cụ thể hơn thành: mô thình tổ chức quản lý dự
án theo chức năng, tổ chức chuyên trách dự án và tổ chức quản lý dự án dạng
ma trận.
1.2.2.1. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Đây là mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tƣ hoặc tự thực hiện dự án (tự
sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trƣớc pháp
luật) hoặc chủ đầu tƣ lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các
công việc dự án theo sự ủy quyền.
Mô hình này thƣờng đƣợc áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật
đơn giản và gần với chuyên môn của chủ đầu tƣ, đồng thời chủ đầu tƣ có đủ
năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án.

Hình 1.5. Mô hình chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án [5, Tr.25]
1.2.2.2. Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Là mô hình tổ chức quản lý trong đó chủ đầu tƣ giao cho ban quản lý dự
án chuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tƣ vấn quản lý có đủ điều kiện, năng
lực chuyên môn phù hợp với quy mô, tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều
hành, quản lý việc thực hiện dự án.
Chủ đầu tƣ
chủ dự án
Tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status