Đề án môn học
MỞ ĐẦU
Việt Nam hiện nay là nước có tốc độ tăng trưởng cao nhưng chúng ta
vẫn còn khả năng bị tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trên thế giới .
Chúng ta cần nhanh chóng đuổi kịp và “sánh vai với các cường quốc trên thế
giới”bằng một nền kinh tế mạnh và ổn định.Muốn vậy chúng ta cần phát triển
nền kinh tế trên mọi mặt, mọi lĩnh vực .Xuất nhập khẩu là một trong những
yếu tố đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới trình độ phát triển kinh tế của
nước ta .Bên cạnh việc nhập khẩu các máy móc,thiết bị,công nghệ mới để cảI
thiện năng suất lao động, cần thiết phải đẩy mạnh xuất khẩu các ngành có thế
mạnh để thu ngoại tệ trang trải chi phí nhập khẩu và thanh toán nợ quốc
tế.Chiến lược xuất khẩu của nước ta đã được Đảng và Chính phủ cụ thể hoá
trong từng ngành ,ngành thuỷ sản cũng không ngoại lệ .Để đánh giá tình hình
xuất khẩu thuỷ Việt Nam trong những năm qua và thời gian tới,tôi thực hiện
đề tài”Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu
thuỷ sản của Việt Nam giai đoạn 1997-2005 và dự báo cho năm 2006 -2007”
Phương hướng nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở tài liệu dãy số thời
gian , lí thuyết thống kê cùng các phương pháp thống kê lấy phương pháp dãy
số thời gian làm chủ đạo.
Kết cấu của đề tài :ngoài mở đầu và kết luận ,đề án bao gồm ba phần :
-Phần A:Lý luận chung về dãy số thời gian
-Phần B:Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình
xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam giai đoan 1997-2005 và dự báo cho năm
2006,2007.
-Phần C: Đề xuất ,kiến nghị khi vận dụng dãy số thời gian
Trong khi thực hiện đề tài ,mặc dù có nhiều cố gắng song không tránh
khỏi những thiếu sót và hạn chế , mong thầy giúp đỡ và chỉ bảo để em có thể
hoàn thành đề án .Em xin chân thành cảm ơn.
1
Nguyễn Mạnh Linh - Lớp: TK45
1
n
+++ ....
21
=
n
y
i
∑
Trong đó :y
i
(i=1,2,…,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ.
2
Nguyễn Mạnh Linh - Lớp: TK45
2
Đề án môn học
-Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau, để tính mức
độ bình quân qua thời gian ,cần phảI giả thiết :Sự biến động về giá trị hàng
hoá tồn kho của các ngày trong tháng xảy ra tương đối đều đặn .
Công thức để tính mức độ bình quân qua thời gian từ dãy số thời điểm có
các khoảng cách tổ bằng nhau là:
y
=
1
2
....3
2
12
1
−
+++++
2.1.2.Lượng tăng (hoặc giảm )tuyệt đối
Chỉ tiêu nầyphản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời
gian.Tuỳ theo mục đích nghiên cứu,có thể tính các chỉ tiêu về lượng tăng
(hoặc giảm)tuyệt đối sau đây:
a, Lượng tăng (hoặc giảm)tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ):phản ánh sự biến
động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau và được tính theo công
thức sau đây:
δ
I
= y
i
- y
i-1
(với i=1,2,3,…,n)
Trong đó :
δ
I
:Lượng tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ )ở thời gian I
so với thời gian đứng liền trước đó là i-1
y
i
:Mức độ tuyệt đối thời gian i
y
i-1
:Mức độ tuyệt đối thời gian i-1
3
Nguyễn Mạnh Linh - Lớp: TK45
3
Đề án môn học
Nếu y
:Mức độ tuyệt đối của thời gian I
y
1
:Mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
c, Lượng tăng (hay giảm) tuyệt đối bình quân :Phản ánh mức độ đại diện của
các lượng tăng (hay giảm) tuyệt đối liên hoàn và được tính theo công thức sau
đây:
δ
=
1
...
32
−
+++
n
n
δδδ
=
1
1
−
−
n
yy
n
2.1.3.Tốc độ phát triển
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng
nghiên cứu qua thời gian .Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ,có thể tính các tốc
độ phát triển sau đây:
(với i=2,3,…,n)
Trong đó :
T
i
:Tốc độ phát triển định gốc thời gian I so với thời gian đầu của dãy số và
biểu hiện bằng lần hoặc %
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có các
mối quan hệ sau đây:
Thứ nhất:Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định
gốc, tức là :
t
2
.t
3
….t
n
=T
n
Thứ hai :Thương của tốc độ phát triển định gốc ở thời gian I với tốc độ phát
triển định gốc ở thời gian i-1 bằng tốc độ phát triển liên hoàn giữa hai thời
gian đó ,tức là:
1−i
i
T
T
=
i
t
(với i=2,3,…,n)
c, Tốc độ phát triển bình quân :Phản ánh mức độ đại diện của các tốc độ phát
Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian ,hiện tượng đã tăng (hoặc giảm)
bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu phần trăm .Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ,co
thể tính các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây:
a, Tốc độ tăng (hoặc giảm ) liên hoàn :Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở
thời gian I so với thời gian i-1 và được tính theo côg thức sau đây:
a
i
=
1−i
i
y
δ
=
1
1
−
−
−
i
ii
y
yy
=
1−
i
t
Tức là :Tốc độ tăng (hoặc giảm ) liên hoàn bằng tốc độ phát triển liên hoàn
(biểu hiện bằng lần )trừ 1 (nếu tốc độ phát triển liên hoàn biểu hiện bằng phần
trăm thì trừ 100).
b,Tốc độ tăng (hoặc giảm ) định gốc :Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở thời
biểu hiện bằng lần)
Hoặc:
100(%) −= ta
(nếu
t
biểu hiện bằng %)
2.1.5.Giá trị tuyệt đối 1%của tốc độ tăng (hoặc giảm )liên hoàn
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 % tăng (hoặc giảm) của tốc dộ tăng (hoặc
giảm ) liên hoàn thì tương ứng với một quy mô cụ thể là bao nhiêu và tính
bằng cách chia lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn cho tốc độ tăng
(hoặc giảm )liên hoàn ,tức là:
6
Nguyễn Mạnh Linh - Lớp: TK45
6
Đề án môn học
g
i
=
(%)
i
i
a
δ
=
100
1−i
i
i
y
δ
thời gian tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh xu
hướng phát triển của hiện tượng.
Với một dãy số thời gian mà các mức độ của dãy số ở các khoảng thời gian
của dãy số khi tăng ,khi giảm không phản ánh rõ xu hướng biến động . Có
7
Nguyễn Mạnh Linh - Lớp: TK45
7
Đề án môn học
thể mở rộng khoảng cách thời gian từ ngày thành tuần ,từ tuần thành tháng ,từ
tháng thành quý.
2.2.2.Dãy số bình quân trượt
Số bình quân trượt (còn gọi là số bình quân di động) là số bình quân
công của một nhóm nhất định các mức độ dãy số thời gian được tính bằng
cách loại dần các mức độ đầu ,đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo ,sao
cho số lượng các mức độ tính số bình quân không thay đổi.
Việc chọn bao nhiêu mức độ để tính số bình quân trượt đòi hỏi phảI
dựa vào đặc điểm biến động và số lượng mức độ của dãy số thời gian .Nếu sự
biến động tương đối đều đặn và số lượng mức độ của dãy số không nhiều thì
có thể tính bình quân trượt với ba mức độ.Nếu sự biến động biến động lớn và
dãy số có nhiều mức mức độ thì có thể tính số bình quân trượt với bốn ,năm
mức độ,… Số bình quân trượt càng được tình từ nhiều mức độ càng có tác
dụng san bằng ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên,nhưng đồng thời làm cho
số lượng các mức độ của dãy số bình quân trượt càng giảm ,do đó ảnh hưởng
đến việc biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng .
2.2.3.Hàm xu thế
Trong phương pháp này,các mức độ của dãy số thời gian được biểu
hiện bằng một hàm số và gọi là hàm xu thế .Dạng tổng quát của hàm xu thế
là:
( )
tfy
∑t + b
1
∑t
2
Hoặc có thể tính b
0
,b
1
theo công thức sau đây:
t
ytyt
b
2
1
.
σ
−
=
tbyb
10
−=
b, Hàm xu thế pa-ra-bôn:
Hàm xu thế pa-ra-bôn được sử dụng trong trường hợp các mức độ của dãy
số tăng dần theo thời gian ,đạt cực đại ,sau đó lại giảm theo thời gian;hoặc
giảm dần theo thời gian ,đạt cực tiểu ,sau đó lại tăng dần theo thời gian .Dạng
tổng quát của hàm xu thế pa-ra-bôn như sau:
2
210
ˆ
tbtbby
y = b
0
∑ t
2
+b
1
∑t
3
+b
2
∑t
4
c, Hàm xu thế hy-per-bôn
Hàm xu thế hy-per-bôn được sử dụng khi các mức độ của hiện tượng giảm
dần theo thời gian .Dạng tổng quát của hàm xu thế hy-per-bôn như sau:
t
b
by
t
1
0
ˆ
+=
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau
đây để tìm giá trị của các hệ số b
0
,b
1
:
∑∑
0
,b
1
:
∑lny = nlnb
0
+lnb
1
∑t
∑tlny = lnb
0
∑t+lnb
1
ồ t
2
GiảI hệ phương trình trên sẽ được lnb
0
,lnb
1
;tra đổi ln sẽ được b
0
,b
1
.
Để xác định đúng đắn dạng cụ thể của hàm xu thế ,đòi hỏi phảI phân tích
đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian ,dựa vào đồ thị và một số
tiêu chẩn khác như sai số chuẩn của mô hình –ký hiệu SE :
SE=
( )
pn
Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những biện pháp phù hợp ,kịp
thời hạn chế ảnh hưởng của biến động thời vụ đối với sản xuất và sinh hoạt
của xã hội.
Phương pháp thường được sử dụng để biểu hiện biến động thời vụ là
tính các chỉ số thời vụ .Tài liệu được sử dụng để tính các chỉ số thời vụ
thường là các tài liệu hàng tháng hoặc hàng quý của ít nhất ba năm.
Chỉ số thời vụ của từng quý/tháng –kí hiệu I
j
.Với số liệu tháng : j=1,2,
…,12 ;số liệu quý :j=1,2,3,4. Tính được bằng cách so sánh chỉ tiêu bình quân
của từng quý/tháng (
j
y
) với chỉ tiêu bình quân một quý (tháng)tính chung
cho cả thời kỳ nghiên cứu(
o
y
):
0
y
y
I
j
j
=
Chỉ số thời vụ có thể được biểu hiện bằng lần hoặc bằng % .Nếu I
j
<1
(hoặc 100%) thì sự biến động của hiện tượng ở thời gian j giảm ,ngược lại,nếu
I
SE=
min
pn
SSE
−
3. Đặc điểm vận dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian phân tích
tình hình xuất khẩu thuỷ sản giai đoạn 1997-2005 và dự báo cho năm
2006, 2007
Như chúng ta đã biết ,dãy số thời gian cho phép chúng ta nhận thức được
đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian ,tính quy luật của sự biến
động ,từ đó tiến hành dự đoán về mức độ của hiện tượng trong thời gian tới.
Với đề tài “Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình
xuất khẩu thuỷ sản giai đoạn 1997-2005 và dự báo cho năm 2006,2007” thông
qua một dãy số thời gian thích hợp chúng ta sẽ đI xác định đặc điểm biến
động của tình hình xuất khẩu thuỷ sản trong xuốt giai đoạn từ 1997 đến 2005,
phát hiện ra xu hướng phát triển cơ bản của tình hình xuất khẩu của nước ta,
trên cơ sở đó dự đoán cho năm 2006,2007.Để từ đó chung ta sẽ có những
nhận xét, định hướng cho ngành xuất khẩu thuỷ sản trong thời gian tới.
B.VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN
1997-2005 VÀ DỰ BÁO CHO NĂM 2006,2007.
1.Hướng phân tích
1.1.Căn cứ vào dãy số thời gian ,cho phép chúng ta xác định quy mô,cơ cấu
xuất khẩu thuỷ sản của nước ta theo các cách phân loại khác nhau theo từng
năm từ 1997 đến 2005
1.2.Căn cứ vào dãy số thời gian ,cho phép chúng ta xác định được đặc điểm
biến động trong xuất khẩu thuỷ sản của nước ta theo các cách phân loại khác
nhau trong giai đoạn 1997-2005 thông qua các chỉ tiêu :
+Mức độ bình quân theo thời gian ;
+Lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn ,
2001 81355.6 99107 107286.5 87741.4
2002 76838.7 121533.3 128752.7 131533.2
2003 86463.8 124445 109920.8 131237.2
2004 103395.3 127278 144635.3 156017.2
2005 123372.7 153359.8 186481 173166.2
13
Nguyễn Mạnh Linh - Lớp: TK45
13
Đề án môn học
Nguồn :Trung tâm tin học bộ thuỷ sản
Bảng 2:Sản lượng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam 1999-2005 theo từng quý
theo chỉ tiêu giá trị (USD)
năm quý 1 quý 2 quý 3 quý 4
1997 137059336 209538180 222706389 192153508
1998 142990500 205176288 238212197 231610351
1999 150960441 262734245 246271365 278905646
2000 212249697 351508434 440390117 474461301
2001 355653692 476290263 525012865 420528931
2002 307870166 537163694 616980591 560806465
2003 407117582 550655739 668891793 572912001
2004 438678363 571311989 676612957 714171505
2005 528586538 640342581 837744850 732052789
Nguồn :Trung tâm tin học bộ thuỷ sản
Bảng 3:Sản lượng xuất khẩu thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam theo từng loại
mặt hàng, theo chỉ tiêu số lượng (Tấn)
Mặt hàng\năm 1997 1998 1999 2000 2001
Mực đông lạnh 24298.41 19986.48 21928.21 21241.16 21069.73
Mực khô 10579.46 7674.61 10040.91 16423.85 18109.76
Bạch tuộc đông lạnh 13805.55 12363.87 15509.17 43421.5 20583.48
Cá đông lạnh 37157.4 30639.45 36363.9 56052.47 74093.14
Mặt hàng khác 115160.1 141798.7 108802.3 148611.5
Nguồn :Trung tâm tin học bộ thuỷ sản
Bảng 4:Sản lượng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam 1999-2005 theo từng loại
mặt hàng ,theo chỉ tiêu giá trị (USD)
Mặt hàng\năm 1997 1998 1999 2000
Mực đông lạnh 83988094 70932917 75489871 82416796
Mực khô 38747854 40353284 54408576 211323973
Bạch tuộc đông lạnh 33096922 21418413 32084210 26465141
Cá đông lạnh 94133209 78615106 96045687 165797767
Cá khô 21405656 13359417 9630620 16327905
Cá ngừ 6208475 14084628 18481497 22976484
Cua 6335769 10728369 5274777 10087848
nghêu,ghẹ,sò,ốc 34244355 32075650 32055733 61178009
Ruốc khô 3784786 3513603 3741840 3455460
Tôm đông lạnh 389656166 449003434 482302111 654214953
Tôm hùm,tôm vỗ 10585539 3903538 244367 542648
Tôm khô 5654845 4308199 2484532 2545354
Yến sào 2243795 2889967 2555702
Hàng tươI sống 169153 71421 765815 1036534
Mặt hàng khác 31202795 72731330 123306359 220240677
Mặt hàng\năm 2001 2002 2003 2004 2005
Mực đông lạnh 80707667 96000812 68564663 96517102 103581955
Mực khô 15380986 10920713 57080033 65420451 75292960
15
Nguyễn Mạnh Linh - Lớp: TK45
15
Đề án môn học
6 1
Bạch tuộc đông
lạnh
32404496
0 497476506 322501820 496155270
Nguồn :Trung tâm tin học bộ thuỷ sản
3.Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 1997-2005 và dự
báo cho năm 2006,2007.
3.1.Phản ánh quy mô và cơ cấu xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam 1997-2005
Bảng 5 :Quy mô xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam 1997-2005 (Tấn)
Năm 1997 1998 1999 2000
Số lượng(Tấn) 206497.5 200556.2 229963.7 291922.6
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Số lượng
(Tấn) 375490.5 458657.9 452066.8 531325.8 636379.7
Biểu đồ 1:Sản lượng xuất khẩu thuỷ sản theo chỉ tiêu số lượng (tấn)
16
Nguyễn Mạnh Linh - Lớp: TK45
16