Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên Tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô trường Đại Học
Thương Mại nói chung và Thầy, Cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế nói
riêng đã cho Tôi một vốn kiến thức phong phú làm cơ sở cho quá trình hoàn thành
Khóa luận cũng như tạo hành trang trước khi rời khỏi ghế nhà trường để lập nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới Thầy Cù Nguyên Giáp đã hướng
dẫn, giúp đỡ tận tình để Tôi hoàn thành tốt Khóa luận.
Tôi cũng xin gửi lòng biết ơn tới anh Hoàng Trung Đức trong thời gian thực tập và
cả làm Khóa luận đã nhiệt tình, tạo điều kiện tốt nhất cho Tôi có thể thu thập và xử lý
thông tin.
Cuối cùng, Tôi xin gửi lời chúc sức khỏe tới các Thầy, Cô trường Đại Học Thương
Mại cũng như các Thầy, Cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế và Thầy Cù
Nguyên Giáp. Chúc các Thầy, Cô luôn luôn thành công trong sự nghiệp cao đẹp của
mình. Và Tôi cũng chúc toàn thể các Anh, Chị trong Công ty Cổ phần xây dựng và
thương mại Đại Gia 191 gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong công việc.
Với trình độ còn hạn chế và thời gian làm Khóa luận chỉ hơn 2 tháng nên nội dung
trong bài Khóa luận của Tôi sẽ chưa được thể hiện một cách đầy đủ nhất. Rất mong
được sự góp ý của các Thầy, Cô và Anh, Chị.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Phượng
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
i
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
1.1. Tầm quan trọng, vai trò, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2.3.1.1. Một số lý thuyết về ngôn ngữ UML 24
2.3.1.2. Các bước phân tích, thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng 25
2.3.2. Phân tích, Thiết kế Hệ Thống Thông Tin Kế Toán cho Công ty 26
2.3.2.1. Biểu đồ Use Case 26
2.3.2.2. Biểu đồ Lớp 29
2.3.2.3. Biểu đồ Trạng thái 29
2.3.2.4. Biểu đồ Tuần tự 30
2.3.2.5. Biểu đồ thành phần 34
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆC PHÂN TÍCH,
THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI GIA 191 35
3.1. Định hướng phát triển Phân tích, Thiết kế HTTT Kế toán cho Công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Đại Gia 191 35
3.2. Giải pháp đối với việc Phân tích, Thiết kế HTTT Kế toán cho Công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Đại Gia 191 37
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
ii
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổng quát của HTTT
Sơ đồ 2.2. Mô hình HTTT Kế toán tự động
Sơ đồ 2.3. Mô hình mối quan hệ giữa HTTT Kế toán và HTTT Quản lý
Sơ đồ 2.4. Thành phần HTTT Kế toán tự động
Sơ đồ 2.5. Mô tả công việc của Phân tích, Thiết kế
Sơ đồ 2.6. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ luân chuyển thông tin khái quát tại phòng Kế toán
Sơ đồ 2.8. Các bước phát triển hệ thống hướng đối tượng
NXB Nhà xuất bản
KHKT Khoa học Kĩ thuật
ĐHBKHN Đại học Bách khoa Hà
Nội
ĐHCNHN Đại học Công nghiệp Hà
Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Từ viết tắt Nghĩa Tiếng nước ngoài Nghĩa Tiếng Việt
UML Unified Modeling Ngôn ngữ mô hình hóa
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
iv
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Language thống nhất
HTML Hyper Text Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu siêu
văn bản
ODBC Open Database
Connectivity
Kết nối cơ sở dữ liệu mở
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
v
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tầm quan trọng, vai trò, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trên thế giới, khái niệm HTTT đã được biết đến từ rất lâu, được áp dụng và mang
lại rất nhiều lợi ích cho cuộc sống thì ở Việt nam, HTTT đang dần được biết đến nhiều
hơn và cũng đang được áp dụng nhiều hơn vào cuộc sống nhất là lĩnh vực kinh doanh.
Hầu hết các công ty hiện nay đều được biết đến khái niệm HTTT và ít nhiều hiểu được
HTTT là gì? Ba vai trò quan trọng mà HTTT mang lại cho một tổ chức đó là: hỗ trợ
manh mún, hoạt động kém hiệu quả và thông tin cung cấp không kịp thời để ra quyết
định.
Từ thực trạng về HTTT Kế toán tại các doanh nghiệp Việt nam nói chung ở trên ta
thấy, ứng dụng CNTT vào hoạt động sản xuất kinh doanh đang là nhu cầu cấp bách
với các công ty. Muốn có được nhiều cơ hội trên thị trường, muốn giảm chi phí để đạt
được lợi nhuận tối đa nhất và muốn là người làm chủ được thông tin thì không thể
thiếu việc ứng dụng CNTT, HTTT vào doanh nghiệp. Và một trong những giải pháp
nâng cao hiểu quả Hệ thống Kế toán chính là cần phải sớm ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý, cụ thể là việc sử dụng phần mềm kế toán để cập nhật dữ liệu hàng
ngày, giúp nhanh chóng có được những thông tin cần thiết cũng như việc tìm kiếm dữ
liệu được nhanh và kịp thời. Một số phần mềm Kế toán đã được biết đến như Misa
SME.NET 2012, Smart, Metadata, Dsoft_accounting, Fast Accounting…Bên cạnh đó,
hiện nay, đã có nhiều công ty xây dựng phần mềm, HTTT Kế toán riêng cho doanh
nghiệp của mình. Khi đi nghiên cứu nhu cầu của thị trường cộng với những phân tích,
đánh giá mà tôi rút ra được trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Đại Gia 191 thì nhu cầu cần xây dựng một HTTT Kế toán cho Công ty Cổ
phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191 là rất cần thiết. Bài khóa luận của tôi sẽ đi
phân tích, thiết kế một HTTT Kế toán cho Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Đại Gia 191. Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã tham khảo qua công trình
nghiên cứu như sau:
Nguyễn Viết Trọng (2012), Đồ án tốt nghiệp: Phân tích, thiết kế HTTT Kế toán và
Kế toán doanh thu bán hàng cho Chi nhánh công ty cổ phần Intimex Việt Nam tại
Nghệ An, Học viện Tài chính.
Đây là một đề tài nghiên cứu cũng làm về Phân tích, thiết kế HTTT Kế toán nhưng
ở mức chuyên sâu về hoạt động bán hàng của Chi nhánh công ty cổ phần Intimex Việt
Nam tại Nghệ An mà chưa mô tả tổng quát được một HTTT Kế toán chung. Ưu điểm
của đề tài nghiên cứu này là đã thiết kế được một HTTT Kế toán cho nghiệp vụ bán
hàng khá chi tiết, tương đối đầy đủ các chức năng, cơ sở dữ liệu cần có và khá gần gũi
với thực tế. Nhược điểm của đề tài này là phân tích, thiết kế Hệ thống theo phương
pháp hướng cấu trúc. Đây là một phương pháp tốt để phân tích, thiết kế nhưng cho đến
Toán và Hệ Thống Thông Tin Kế Toán trong Công ty cổ phần xây dựng và thương
mại Đại Gia 191. Với việc đi phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin kế toán cho
Công ty thì cần phải nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh diễn ra trong công ty
cũng như cách thức thu thập, lưu trữ, xử lý và luân chuyển dữ liệu phục vụ cho công
tác kế toán trong công ty để từ đó có nhận xét, đánh giá Hệ thống hiện tại của Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
có mặt yếu kém nào, đặc tả các yêu cầu để có thể phân tích, thiết kế được một HTTT
Kế toán phù hợp cho Công ty.
Phạm vi nghiên cứu:
o Về mặt không gian: Mặc nhiên vấn đề nghiên cứu được giới hạn trong không
gian là Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191.
o Về mặt thời gian: Đề tài được triển khai trong khoảng thời gian từ 04/03/2013
đến 03/05/2013.
1.5. Phương pháp thực hiện đề tài
Phương pháp chủ yếu để thực hiện đề tài là quan sát và sẽ kết hợp thêm một số
phương pháp thông dụng khác như phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp
điều tra phỏng vấn, điều tra tại bàn. Vì trong quá trình thực tập đã dùng các phương
pháp điều tra trắc nghiệm, điều tra phỏng vấn và điều tra tại bàn là chủ yếu để thu
thập, xử lý thông tin nên các thông tin thu thập được là khá đầy đủ. Khi làm nghiên
cứu đề tài thì cần trực tiếp tiếp xúc với các nghiệp vụ kinh tế kế toán diễn ra trong
công ty, cần xem việc tổ chức các dữ liệu kế toán được diễn ra như thế nào bởi vì các
nhân viên Kế toán sẽ không hiểu hết được bản chất của việc một Hệ thống được vận
hành ra sao?
Ngoài ra để thực hiện được đề tài này còn cần phải thu thập, xử lý thông tin từ các
nguồn tin như sách, báo, các trang web chuyên ngành.
1.6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì khóa luận sẽ gồm 3 chương
chính sau:
o Gắn với quá trình, diễn biến của sự việc: Phải được đặt trong một xâu chuỗi có
trình tự hợp lý, phải đảm bảo tính trật tự và có tổ chức.
o Tính hữu dụng: Phải có nội dung, có giá trị thực sự để góp phần phân tích,
thống kê, ra quyết định quản lý kinh tế. Loại bỏ những thông tin không cần thiết để tiết
kiệm chi phí thu thập.
2.1.1.2. Một số khái niệm cơ bản về Hệ Thống Thông Tin
Khái niệm, đặc trưng của Hệ thống
Khái niệm Hệ thống
Hệ thống là tập hợp các phần tử, có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng
hoạt động hướng tới mục đích chung.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Đặc trưng của Hệ thống
o Tính tổ chức: Giữa các phần tử trong hệ thống phải có mối quan hệ nhất định.
Có 2 loại quan hệ như sau:
- Quan hệ ổn định: Là quan hệ tồn tại lâu dài cần phải nghiên cứu khi xét đến mối
quan hệ. Ổn định không có nghĩa là bất biến, nó có biến động nhưng vẫn giữ được
mức ổn định tương đối.
- Quan hệ không ổn định: Quan hệ tồn tại tức thời.
o Tính biến động: Bất kì một hệ thống nào cũng có tính biến động, tức là có sự
tiến triển và có sự hoạt động bên trong hệ. Tiến triển là sự tăng trưởng hay suy thoái
của hệ thống. Còn hoạt động là các phần tử của hệ thống có sự ràng buộc với nhau,
quan hệ này được duy trì nhằm đạt đến mục tiêu chung cao nhất.
o Hệ thống phải có môi trường hoạt động: Môi trường là tập hợp các phần tử
không thuộc hệ thống nhưng có thể tác động vào hệ thống hoặc bị tác động bởi hệ
thống. Hệ thống và môi trường không thể tách rời nhau.
o Hệ thống phải có tính điều khiển: Cơ chế điều khiển nhằm phối hợp, dẫn dắt
chung các phần tử của hệ thống để chúng không trượt ra ngoài mục đích.
Khái niệm, thành phần cấu tạo của HTTT
một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện
một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó.
o Nguồn nhân lực có 3 loại: Người dùng cuối, người lập trình ứng dụng và người
quản trị cơ sở dữ liệu.
- Người dùng cuối: Sử dụng các phần mềm ứng dụng để phục vụ một công tác cụ
thể nào đó.
- Người lập trình ứng dụng là người viết các chương trình ứng dụng.
- Người quản trị cơ sở dữ liệu: Bảo trì CSDL cộng với thiết lập cơ chế bảo đảm an
toàn cho CSDL.
o Dữ liệu: CSDL là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên
các thiết bị lưu trữ thứ cấp để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời
của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác
nhau. CSDL phải được thu thập, lựa chọn và tổ chức một cách khoa học theo một mô
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
hình xác định, tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một các dễ dàng, thuận
tiện và nhanh chóng.
o Nguồn lực mạng: Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính độc lập được kết
nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông
nào đó. Cho phép chia sẻ tài nguyên: Các chương trình, thiết bị và dữ liệu có thể được
bất kì người nào trong tổ chức sử dụng và người sử dụng không cần quan tâm đến vị
trí vật lí của các tài nguyên.
2.1.2. Một số lý thuyết chung về Kế toán và Hệ Thống Thông Tin Kế Toán
2.1.2.1. Một số lý thuyết về Kế toán
Khái niệm Kế toán
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán. Tuy nhiên, cần nhận thức rằng kế
toán vừa là một môn khoa học vừa là một nghề nghiệp quản lý.
“Là một môn khoa học thì kế toán là một HTTT thực hiện việc phản ánh và giám
đốc mọi diễn biến của quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh tế - tài
Yêu cầu đối với Kế toán
o Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ
kế toán và báo cáo tài chính.
o Phản ánh kịp thời thông tin đúng thời gian qui định thông tin, số liệu kế toán.
o Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
o Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp
vụ kinh tế tài chính.
o Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi
kết thúc hoạt động kinh tế - tài chính từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của
đơn vị kế toán, số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kì
trước.
o Phân loại, sắp xếp thông tin số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể
so sánh được.
(Giáo trình Hệ thống thông tin Kế toán, 2006, NXB Thống kê, trang 17)
2.1.2.2. Một số lý thuyết về HTTT Kế toán
Khái niệm HTTT Kế toán:
Từ khái niệm Hệ thống là một tập hợp các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau và cùng thực
hiện một số mục tiêu nhất định đến khái niệm Hệ thống thông tin là một hệ thống do
con người tạo ra thường bao gồm một tổ hợp các cấu phần máy tính (computer-based
components) để thu thập, lưu trữ và quản lý dữ liệu để cung cấp các thông tin đầu ra
cho người sử dụng. Và khái niệm Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là một hệ thống
thông tin để trợ giúp thực hiện các chức năng hoạt động của một tổ chức và trợ giúp
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
quá trình ra quyết định thông qua việc cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin
để lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động của đơn vị. Thì ta có thể hiểu Hệ thống
thông tin kế toán (AIS) là một cấu phần đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý nhằm
thu thập, xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tài chính dựa vào
công cụ máy tính và các thiết bị tin học để cung cấp các thông tin cần thiết cho quá
- Các nhân viên nghiệp vụ (kế toán viên, những người có nhu cầu làm kế toán với
sự trợ giúp của kế toán)
- Các nhà quản trị doanh nghiệp
Các yếu tố trên đều có mối liên quan với nhau và con người nắm quyền chủ động
tuyệt đối trong hệ thống thông tin kế toán.
2.1.2.3. Một số lý thuyết chung về Phân tích, Thiết kế
Giới thiệu vòng đời phát triển hệ thống
Khái niệm vòng đời phát triển hệ thống
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Trước hết, để hiểu được vòng đời phần mềm cần phải hiểu khái niệm tiến trình phần
mềm. Tiến trình phần mềm là phương cách sản xuất ra phần mềm với các thành phần
chủ yếu bao gồm: mô hình vòng đời phát triển phần mềm, các công cụ hỗ trợ cho phát
triển phần mềm và những người trong nhóm phát triển phần mềm. Như vậy, tiến trình
phần mềm là sự kết hợp của cả kĩ thuật và quản lý.
Vòng đời phần mềm là các bước phát triển một sản phẩm phần mềm cụ thể. Nó
được tính từ khi phần mềm được sinh ra (tạo) cho đến khi kết thúc (loại bỏ).
Các pha cơ bản trong vòng đời phát triển hệ thống
o Pha xác định yêu cầu: Đây là pha đầu tiên nhưng cũng là pha quan trọng nhất
trong vòng đời phần mềm. Pha này có nhiệm vụ là tìm hiểu các khái niệm liên quan
đến việc phát triển phần mềm, xác định các yêu cầu của khách hàng, yêu cầu cần có
của phần mềm hay những ràng buộc của khách hàng với sản phẩm. Công việc của pha
này là xác định các tập đặc tả yêu cầu như yêu cầu chức năng, yếu cầu phi chức năng,
yêu cầu miền dữ liệu…
o Pha phân tích: Pha này sẽ mô tả các chức năng, các đầu vào, đầu ra của phần
mềm, tìm hiểu các khái niệm trong miền quan tâm của phần mềm và bước đầu đưa ra
giải pháp xây dựng hệ thống. Phân tích hệ thống nhằm để xác định nhu cầu thông tin
của tổ chức từ đó cung cấp những dữ liệu cơ sở cho pha thiết kế.
o Pha thiết kế: Xác định cụ thể phần mềm sẽ được xây dựng như thế nào? Hay
sản phẩm phần mềm đúng với yêu cầu của người sử dụng. Như vậy, phân tích và thiết
kế là 2 pha đóng vai trò trung gian giữa các pha trong vòng đời phát triển phần mềm.
Giới thiệu về Phân tích, Thiết kế
Khái niệm Phân tích, thiết kế
Phân tích, thiết kế là quá trình triển khai các giai đoạn mà nhà phân tích, thiết kế hệ
thống phải làm việc ở 2 mức khái niệm khác nhau là “cái gì?” và “như thế nào?”
Phân tích sẽ trả lời cho câu hỏi “cái gì?” từ đó xác định các đặc trưng mà Hệ thống
cần phải xây dựng là gì? Chỉ ra các khái niệm liên quan và đưa ra hướng giải quyết bài
toán.
Thiết kế sẽ trả lời cho câu hỏi “như thế nào?” tức là xác định hệ thống sẽ được xây
dựng như thế nào dựa trên kết quả của việc phân tích để đưa ra các phần tử hỗ trợ giúp
tạo nên một hệ thống hoạt động thực sự.
Sau đây là sơ đồ mô tả công việc của phân tích, thiết kế
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
Sơ đồ 2.5. Mô tả công việc của phân tích thiết kế
Nguồn: Phân tích và thiết kế tin học - Hệ thống Quản lý, Kinh doanh, Nghiệp vụ,
1995, NXB Giao thông vận tải
Vai trò của Phân tích, Thiết kế trong vòng đời phần mềm
Trong các bước của vòng đời phát triển phần mềm thì pha phân tích, thiết kế có
nhiệm vụ như sau:
Nhiệm vụ của pha phân tích:
o Thiết lập một cách nhìn tổng quan rõ ràng về hệ thống và các mục đích chính
mà hệ thống cần xây dựng
o Liệt kê các nhiệm vụ mà hệ thống cần thực hiện
o Phát triển một bộ từ vựng để mô tả bài toán, vấn đề liên quan trong miền quan
tâm của bài toán
o Đưa ra hướng giải quyết bài toán
Nhiệm vụ của pha thiết kế:
truyền thống của Công nghệ phần mềm. Nó tập trung vào thông tin, dễ dàng xử lý thay
đổi dữ liệu nhưng lại khó trong thay đổi về nguyên tắc nghiệp vụ.
Đặc trưng của nó là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con hay
được gọi là các chức năng , mỗi chức năng thực hiện một công việc nhất định. Các
chức năng trao đổi với nhau bằng truyền tham số hoặc dữ liệu (ví dụ biến toàn cục)
dùng chung. Có 2 hướng khi phân tích, thiết kế hướng cấu trúc là: hướng dữ liệu và
hướng hành động.
o Nếu tiếp cận theo hướng dữ liệu thì sẽ xây dựng phần mềm dựa trên việc phân
rã phần mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Như
vậy theo hướng này sẽ dễ dàng xây dựng một ngân hàng dữ liệu cho Hệ thống.
o Nếu tiếp cận theo hướng hành động lại tập trung hệ phần mềm dựa trên các hoạt
động thực thi và các chức năng của phần mềm đó.
Phương pháp hướng cấu trúc sẽ phân tích, thiết kế hệ thống từ trên xuống. Nó sẽ
phân rã bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn và nhỏ hơn nữa cho đến khi nào có thể
cài đặt được ngay sử dụng các hàm của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. Phương
pháp hướng cấu trúc có các ưu nhược điểm sau:
• Ưu điểm:
o Tư duy phân tích, thiết kế rõ ràng.
o Chương trình dễ hiểu.
o Tập trung vào thông tin.
o Dễ dàng xử lý thay đổi dữ liệu.
• Nhược điểm:
o Khó trong thay đổi về nguyên tắc nghiệp vụ.
o Khó có thể sử dụng lại chương trình vì chương trình quá phụ thuộc vào cấu trúc
dữ liệu và có bài toán cụ thể nên không thể dùng lại một modul nào cho một phần
mềm mới với các yêu cầu dữ liệu khác.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
o Nếu là một hệ thống lớn thì việc phân rã bài toán lớn thành các bài toán con
pháp hướng đối tượng là chủ yếu vì nó khắc phục được các nhược điểm của phương
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
pháp hướng cấu trúc như tính sử dụng lại, phù hợp với hệ thống lớn…và nó phù hợp
với các yêu cầu hiện nay về việc phát triển một phần mềm. Chính vì vậy mà cần phân
tích, thiết kế hệ thống theo phương pháp hướng đối tượng.
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT Kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Đại Gia 191.
2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191
2.2.1.1. Thông tin chung
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại đại gia 191
Tên giao dịch: 191 Dai Gia Trading And Construction Joint Stock Company
Địa chỉ: 147, Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: + 84 (4) 35539888 hoặc 35532888
Loại hình: Cổ phần.
Mã doanh nghiệp: 0102426100
Vốn điều lệ: 4860000000 VND
E-mail: [email protected]
Web: www.daigia191.com.vn
2.2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh và quá trình thành lập, phát triển
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Gia 191 hoạt động trong lĩnh vực
thiết kế và đầu tư. Công ty tham gia thiết kế, xây dựng, lắp đặt các công trình. Kinh
doanh thiết bị vật tư, vật liệu xây dựng và xăng dầu.
Công ty được thành lập từ năm 2007 và hoạt động 100% ở thị trường nội địa với
vốn điều lệ 4 860 000 000 VND. Với tuổi đời còn non trẻ nhưng Công ty đã từng bước
khẳng định được thương hiệu trên thương trường với phương châm : “ UY TÍN -
CHẤT LƯỢNG - GIÁ CẢ - PHỤC VỤ “ và coi khách hàng là quan trọng nhất. Mối
quan hệ của Công ty được mở rộng với các đối tác xuyên suốt từ Bắc tới Nam. Công
ty luôn trân trọng những ý kiến phản hồi và góp ý của khách hàng để từ đó rút kinh
nhau và không được truy cập vào một số trang tin tức và giải trí trong giờ hành chính
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế
như Facebook, Zing Me, Dantri, 24h, Twitter…Phòng Giám Đốc có quyền truy cập
toàn bộ tài nguyên hệ thống. Phòng kinh doanh có quyền quản lý các máy in trong
mạng. Khách hàng không được phép truy xuất vào tài nguyên mà chỉ được kết nối qua
mạng không dây. Theo kết quả phiếu điều tra gửi Giám Đốc trong thời gian thực tập
thì Giám Đốc đã cho biết hệ thống chưa lần nào xảy ra mất an toàn thông tin. Điều này
chứng tỏ hệ thống mạng của công ty có độ an toàn cao, chuyên viên quản trị mạng
nắm vững kiến thức tin học và có nhiều kinh nghiệm.
Phần mềm mRIC đã được triển khai thành công tại phòng kinh doanh và mang lại
rất nhiều lợi ích cho công ty như:
Nhờ chức năng cảnh báo hàng tồn kho, công nợ, công ty đã xây dựng được các
chiến lược, kế hoạch kinh doanh hàng hóa hiệu quả, kịp thời tránh được tình trạng tồn
đọng hàng hóa và kiểm soát được các khoản nợ phải thu từ khách hàng từ đó hỗ trợ rất
nhiều cho công tác kế toán và đảm bảo tình hình tài chính cho doanh nghiệp.
Với 2 chức năng tra cứu động trên mọi danh sách đối tượng (khách hàng, nhà
cung cấp, hàng hóa, ngành hàng,…) theo tất cả các thông số và tính điểm khách hàng
dựa trên doanh số để quy định các mức chiết khấu, khuyến mãi cho các nhóm khách
hàng mà mối quan hệ của công ty với khách hàng đã được thiết lập và ngày càng mở
rộng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu dẫn đến số lượng hàng hóa tiêu thụ ngày càng
tăng đã làm cho lợi nhuận tăng nhanh, đưa công ty đi theo đúng phương châm và mục
tiêu chiến lược đã đề ra.
Phần mềm có hệ thống báo cáo đầy đủ, chính xác, cung cấp các báo cáo phân
tích lợi nhuận chi tiết trên từng nhóm hàng hóa, khu vực, khách hàng…, có thể theo
dõi tình hình kinh doanh tại bất kỳ thời điểm nào, giúp người quản lý quan sát tình
hình kinh doanh theo nhiều thông số khác nhau và có các quyết định kịp thời.
SVTH: Nguyễn Thị Phượng Lớp: K45S1
19