Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. Lời mở đầu
Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã và đang tạo ra không khí cạnh
tranh sôi nổi trong sản xuất kinh doanh. Nằm trong quỹ đạo hoạt động của
nền kinh tế thị trờng, Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
đã ra đời hoà mình vào dòng chảy chung góp phần cùng xã hội đáp ứng
những yêu cầu và từng bớc cải thiện đời sống nhân dân. Mặc dù mới thành
lập đợc hơn mời năm nhng Công ty thực sự đã đạt đợc những thành tựu
đáng kể với quy mô hoạt động ngày càng đợc mở rộng.
Sau hơn một tháng thực tập tại Công ty INCOMEX, em đã phần nào hiểu đợc
thực tế công tác quản lý nói chung và công tác Kế toán nói riêng trong Công ty.
Đợc sự hớng dẫn tận tâm của các anh chị trong Công ty, đặc biệt là Phòng Tài
chính-Kế toán, trong thời gian thực tập em đã đi đợc đến các phòng trong Công
ty để tìm hiểu hoạt động của từng phòng và em đã hiểu đợc phần nào tình hình và
công tác kế toán, tài chính của Công ty và những vấn đề cơ bản của hoạt động
kinh doanh diễn ra ở Công ty.
Cùng với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Hồng Thuý đã giúp em
hoàn thành đợc báo cáo thực tập tỏng hợp này. Báo cáo gồm có 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu
Hà Nội
Phần 2: Đặc điểm hệ thống kế toán tại Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất
nhập khẩu Hà Nội
Phần 3: Một số ý kiến đánh giá nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Do thời gian thực tập không dài cùng với kiến thức thực tế còn hạn chế nên
em không thể phản ánh đợc một cách toàn diện về Công ty, cũng nh không thể đa
ra các chu trình kế toán đầy đủ mà Công ty áp dụng. Đó là những thiếu sót không
tránh khỏi. Em mong nhận đợc sự góp ý, nhận xét của các thầy cô, các anh chị
trong Công ty để em rút kinh nghiệm cho chuyên đề lần sau. Em xin chân thành
cảm ơn!
1
2. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu phản ánh quá trình phát triển
của công ty.
Doanh thu trong 4 năm gần đây:
Năm Doanh thu Quy đổi ra USD
1. 2001 22.044.219.417 1.396.972
2. 2002 37.234.592.310 2.359.607
3. 2003 56.613.468.057 3.587.672
4. 2004 84.941.805.462 5.382.877
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một số dự án đã thực hiện từ năm 2002 của công ty:
TT
Tên công trình
Giá trị hợp đồng
(triệu đồng)
I Thi công xây lắp công trình dân dụng
1 Trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ 82.416
2 Trung tâm Hội nghị Quốc gia 50.000
3 Nhà C Trờng Đại học Mỏ địa chất Hà Nội 32.606
4 Trụ sở Cục đăng kiểm Việt nam 21.517
5 Trờng CĐ S phạm Hà nội 21.398
6 Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội 21.341
7 Ký túc xá Trờng CĐSP Bắc ninh 13.467
8 Trụ sở Báo Tiền Phong 11.174
9 Trụ sở Ngân hàng Liên Chiểu Đà Nẵng 8.000
10 Ngân hàng Công thơng Bắc ninh 7.000
II Thi công xây lắp công trình công nghiệp
1 Nhà máy Kim khí Đức Giang 31.454
2 Nhà máy bóng đèn huỳnh quang Sông Hồng 17.000
3 Nhà máy xay Thái Bình 16.900
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, công trìng hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, gia công lắp
đặht thiết bị chuyên nghành cấp, thoát nớc.
- Thi công xây lắp đờng dây và trạm biến thế điện.
4. Đầu t kinh doanh bất động sản:
- Đầu t, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu cônh
nghiệp.
- Thực hiện đầu t xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng
kỹ thuật.
- Lập dự án đầu t kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, du lịch l hành và các dịch vụ du lịch
khác.
- Kinh doanh vận tải thuỷ, bộ, bốc xếp vật t, hàng hoá và vật liệu xây dựng.
- Đầu t xây dựng và kinh doanh các cụm dân c.
5. Kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Sản xuất, kinh doanh vật t, thiết bị và vật liệu xây dựng.
- Xuất nhập khẩu vật t, hàng hoá, thiết bị, công nghệ xây dựng.
- Khai thác chế biến các loại khoáng sản, nông lâm sản phục vụ nhu cầu
trong nớc và xuất khẩu.
- Chế tạo,lắp ráp thiết bị điện tử.
- Nhập khẩu trực tiếp
6. Đầu t, T vấn, Thiết kế và Dự án:
- Lập dự án đầu t xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật.
- Khảo sát, thiết kế quy hoạch chi tiết và thiết kế các công trình dân dụng,
công nghiệp giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật.
- Lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu: Xây lắp mua sắm
hàng hoá, tuyển chọn t vấn.
- Thẩm định dự án đầu t, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, quyết toán các
công trình xây dựng.
Đầu t thiết kế và
XD
Phòng
Quản lý sản xuât
Trung tâm
Kinh doanh
Xuât nhập khẩu
Giám đốc
Phó Giám đốc
Đầu t
Phó Giám đốc
Xây lắp
Phó Giám đốc
Xuất nhập khẩu
Xí nghiệp số 4
Xây lắp Miền
Trung
Xí nghiệp số 3
Xây lắp hạ tầng
Xí nghiệp số 2
Xây lắp công
nghiệp
Xí nghiệp số 1
Xây lắp dân
dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phòng Tài chính-kế toán có chức năng tham mu, giúp việc cho Giám đốc Công
ty về công tác Kế toán tài chính, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động SXKD của Công ty.
Phòng Tài chính-kế toán có nhiệm vụ tập hợp chứng từ, hạch toán các nghiệp
theo quy mô của từng Đội công trình và nhu cầu công việc để bố trí lực lợng kỹ
s, kỹ thuật chuyên ngành, kế toán Đội, các bộ phận chuyên môn giúp việc khác
nh trắc đạc, thủ kho, bảo vệ, cấp dỡng
Cơ cấu tổ chức Đội công trình đợc xây dựng theo nguyên tắc chung. Trong quá
trình triển khai sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh và bổ sung thêm cho
phù hợp với yêu cầu quản lý và nhiệm vụ SXKD của Công ty
5.2. Chức năng
Đội công trình thay mặt cho Công ty trực tiếp điều hành sản xuất, xây lắp từ
giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc, nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán công
trình theo hợp đồng đã ký kết giữa bên A và bên B
5.3. Nhiệm vụ cụ thể
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tổ chức thi công xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng,
giao thông, công trình kỹ thuật hạ tầng
- Đội hoạt động trên cơ sở nhiệm vụ SXKD của Công ty giao hoặc các công
việc, công trình do Đội tự tìm kiếm.
Hoạt động của Đội phải tuân thủ theo các chế độ chính sách Nhà nớc, các quy
định của Tổng Công ty và của Công ty về các lĩnh vực nh: Tài chính-kế toán, an
toàn lao động, bảo hộ lao động, BHXH, chế độ tiền lơng và các khoản thu nhập,
thực hiên nghĩa vụ trích nộp của ngời lao động, tuân thủ theo đúng quy trình về
các mặt kỹ thuật, chất lợng, mỹ thuật, sử dụng đảm bảo tốt những tài sản, thiết bị,
CCDC do Công ty giao hoặc Đội tự mua sắm.
- Kết hợp với Phòng kỹ thuật, Phòng kế toán và các Đội công trình khác
thuộc Công ty để cân đối năng lực xe máy, thiết bị, tài sản phục vụ thi
công nhằm đáp ứng nhiệm vụ SXKD chung, chấp hành lệnh điều động tài
sản của Giám đốc Công ty để phục vụ nhiệm vụ chung của Công ty.
IV. Đặc điểm tổ chức hệ thống SXKD, quy trình công nghệ
1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô
liệu cần thiết gửi đi đấu thầu. Nếu công ty trúng thầu, ban Giám đốc họp và
quyết định giao công trình đã trúng thầu cho đội thi công. Đội đợc giao thi
công sẽ lập kế hoạch tiến độ thi công theo yêu cầu của bên A.
Vật t thi công công trình, một số do công ty cấp còn lại một số mặt hàng
do Đội tự tìm nguồn hoặc liên hệ mua.
Nhân công: Do công ty có nhiều công trình trong phạm vi cả nớc, ngoài lc
lợng nhân công chính Đội phải thuê thêm lực lơng lao động ngoài khi cần tiến
độ nhanh.
8
Khảo sát thiết kế mỹ thuụât
Thiết kế thi công và lập dự toán công trình
Thẩm định thiết kế thi công
Đấu thầu công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Quyết toán xây dựng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đội trởng cùng cán bộ Kỹ thuật lập biểu đồ kế hoạch trình ban Giám đốc
và Phòng Tài chính Công ty để Công ty kịp thời đáp ứng nhu cầu, giúp đội
hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Khi công trình hoàn thành từng công đoạn nh phần móng, thô tầng 1, thô
tầng 2 đ ợc xác định qua biên bản nghiệm thu chất lợng có chữ ký đóng dấu
của các bên có liên quan nh: Thiết kế, đại diện bên A, đại diện bên B.
Công trình hoàn thành bàn giao bên A đơc sự xác nhận của bên có liên
quan và giá trị đợc duyệt qua quyết toán.
Phần II
Đặc đIểm hệ thống kế toán tại công ty đầu t xây dựng
và xuất nhập khẩu hà nội
I. Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán tại Công t y
1. Những đặc điểm chung về bộ máy Kế toán
Kế toán
tổng
hợp, chi
phí giá
thành
Kế toán
NVL,TS
CĐ,
CCDC
Kế toán
thanh
toán ,
tiền gửi
Ngân
hàng
Kế toán
lao động
tiền l-
ơng
Thủ quỹ
Kế toán các Đội
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đốc, Kế toán trởng. Hàng ngày kiểm tra đối chiếu với thủ quỹ, theo dõi công nợ
nội bộ, chi trả hộ các Đội.
+ Kế toán tiền gửi Ngân hàng: theo dõi tài khoản tiền gửi Ngân
hàng Đầu t và Ngân hàng Nông nghiệp, hàng ngày căn cứ chứng từ đã đợc ký
duyệt, lập uỷ nhiệm chi, séc, đồng thời thờng xuyên cập nhật các chứng từ báo
Có, báo Nợ và số d tài khoản báo cáo phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh. Theo
dõi nghiệp vụ vay Ngân hàng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,
bản nghiệm thu khối lợng SPDD, hợp đồng giao khoán xây lắp nội bộ, bảng xác
nhận khối lợng sản phẩm hoàn thành
2.2. Hệ thống tài khoản
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 1864/QĐ/BTC ngày
16/12/1998 của Bộ Tài Chính.
- Công ty hạch toán các nghiệp vụ cấp ứng và hoàn ứng cho các Đội
qua TK 141.3 là TK liên quan đến hầu hết tất cả các quá trình hạch
toán của Công ty.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 141 đợc chi tiết: 141 : tạm ứng
141.1 : tạm ứng mua vật t hàng hoá
141.3 : tạm ứng thi công
141.8 : tạm ứng khác
TK 141.3 đợc chi tiết cho từng Đội xây dựng và cho từng công trình, hạng mục
công trình mà Đội thi công. Ví dụ: 1413-04 thể hiện các nghiệp vụ liên quan đến
tạm ứng thi công cho Đội thi công số 4
- Các SPDD đợc theo dõi qua TK 154. TK này đợc chi tiết theo mã
của từng công trình, mã TK đặc thù của Công ty. Ví dụ: 154-CT2:
Chung c CT2 Bắc Linh Đàm
- Để thuận lợi trong quá trình hạch toán Công ty chi tiết TK 336
thành 2 TK phù hợp với đặc thù xây lắp:
336 : phải trả nội bộ
336.2 : phải trả nhận ứng khối lợng xây lắp
336.8 : phải trả nội bộ khác
- Công ty sử dụng TK 511.1: Doanh thu xây dựng cơ bản để theo dõi
doanh thu
- Các TK 621,622,623 cũng đợc chi tiết theo mã công trình tơng tự
TK 154
- Công ty sử dụng 2 TK ngoài bảng kế toán: 004 và 009
13
Báo cáo tài chính
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nhập dữ liệu
Lên sổ sách báo cáo
-Sổ Nhật kí chung
-Sổ chi tiết tàI khoản, sổ cái tài khoản,
sổ giá thành công trình
-Bảng cân đối phát sinh các tài khoản
-Các báo cao tài chính
In các dữ liệu và lu trữ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.4. Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo ban hành theo quyết định số 167/2000/QĐ-
BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi theo thông t số 89/2002/TT-BTC ngày
09/10/2002 của Bộ Tài Chính
- Hệ thống báo cáo của Công ty gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)
+Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)
- Một số báo cáo quản trị phục vụ nội bộ doanh nghiệp
Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thanh
toán, tình hình tạm ứng cho các Đội thi công: Báo cáo thanh toán tạm ứng của
các Đội đối với Công ty, báo cáo về công nợ của khách hàng, báo cáo về tình
hình sử dụng vật t, báo cáo về tình hình sử dụng hoá đơn, báo cáo thuế
1. Nội dung tổ chức kế toán một số phần hành tại
Công ty
1. Tổ chức hạch toán Tài sản cố định (TSCĐ)
TK 152, 334, 338 lắp đặt thành qua lắp
triển khai đặt, triển khai
TK 138
TSCĐ thiếu
TK 441
Nhà nớc cấp bằng TSCĐ
TK 711
Nhận quà biếu, tặng không
hoàn lại
TK 338.1
TS thừa không rõ nguyên nhân1.3. Hệ thống sổ sách
+ Hạch toán chi tiết:
- Sổ TSCĐ: Dùng để phản ánh, cung cấp thông tin về từng loại TSCĐ
- Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng: Mỗi bộ phận của Công ty (các phòng
ban, các Đội thi công) mở 1 sổ chi tiết này để theo dõi TSCĐ
- Sổ chi tiết các TK 211, 214
+ Hạch toán tổng hợp:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái các TK 211, 214
Quy trình ghi sổ:
15
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái
TK 133 Giá thực tế NVL xuất kho
VAT sử dụng trong doanh nghiệp
đầu vào
TK 151
TK 138
Hàng mua Hàng đi đờng
đang đi đờng nhập kho
16
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê
TK 338, 711
Trị giá NVL thừa
khi kiểm kê kho
2.3. Hệ thống sổ sách
+ Hạch toán chi tiết:
- Thẻ kho: Mở cho từng thứ vật t và theo từng kho
- Sổ chi tiết vật liệu: Mở theo từng kho tơng ứng với Thẻ kho
- Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn vật liệu
+ Hạch toán tổng hợp:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái các TK 152, 153
Quy trình ghi sổ
17
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái
TK152, TK153
+ TK 338.4 Bảo hiểm y tế (BHYT)
- TK 335: Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của lao động trực tiếp
Phơng pháp hạch toán tình hình thanh toán với ngời lao động đợc khái quát
qua sơ đồ sau:
TK 111, 112 TK 334 TK 621
Thanh toán thu nhập cho ngời lao động Tiền lơng, tiền thởng phải trả
cho lao động trực tiếp
TK 335
TK 138
Tiền lơng nghỉ phép Trích trớc tiền
Khấu trừ khoản phải thu khác
Phải trả cho lơng nghỉ phép của
lao động trực tiếp lao động trực tiếp
TK 141 TK 627
Khấu từ khoản tạm ứng thừa Tiền lơng, tiền thởng phải trả cho
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhân viên phân xởng
TK 338 TK 642
Thu hộ cho cơ quan khác Tiền lơng, tiền thởng phải trả cho
hoặc giữ hộ ngời lao động nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 431
Tiền thởng từ quỹ khen thởng
phải trả cho ngời lao động
TK 338.3
BHXH phải trả cho ngời lao động
Phơng pháp hạch toán các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đợc khái quát qua sơ
đồ sau:
TK334,TK338, TK335
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
TK334,TK338, TK335
Bảng thanh toán tiền
lơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Tổ chức hạch toán chi phí SXKD và tính giá thành sản phẩm
4.1. Hệ thống chứng từ
- Chứng từ phản ánh chi phí lao động sống: Các bảng phân bổ tiền lơng và
BHXH
- Chứng từ phản ánh chi phí về vật t: Bảng phân bổ NVL, CCDC; Bảng phân
bổ chi phí phân bổ dần CCDC; Bảng kê hoá đơn, chứng từ mua NVL,
CCDC không nhập kho mà xuất dùng ngay cho sản xuất
- Chứng từ phản ánh chi phí KH TSCĐ
- Các chứng từ phản ánh chi phí, dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn mua hàng,
chứng từ chi
- Các chứng từ phản ánh các khoản chi bằng tiền khác
4.2. Hệ thống tài khoản
- TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
- TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công. TK này có các TK cấp 2 chi tiết
theo khoản mục chi phí
- TK 627 Chi phí sản xuất chung
- TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK 632: Tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm đợc khái quát qua sơ đồ
sau:
TK 154
Theo phơng pháp hạch toán tại Công ty, chi phí phát sinh liên quan trực
tiếp đến công trình đợc Kế toán tập hợp riêng cho công trình đó. Trong trờng hợp
chi phí phát sinh liên quan đến nhiều công trình đợc Kế toán tập hợp chung rồi
phân bổ cho các công trình theo những tiêu thức phân bổ thích hợp.
Thời điểm tiến hành tổng hợp chi phí là vào cuối quý sau khi Kế toán đội
chuyển đầy đủ số liệu liên quan về Phòng Kế toán
2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty
Sau khi chọn đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình Công ty tổ
chức quá trình hạch toán các công trình thi công đa dạng và nhiều loại hình
khác nhau. Để trình bày thực tế quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại INCOMEX em xin lấy số liệu công trình Nhà ở chung
23
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái
TK621,TK622,TK623
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
TK621,TK622,TK623
Bảng tổng hợp chi
phí thi công
Website: Email : Tel : 0918.775.368
c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm (có mã công trình là SN04) do đội thi công số
4 phụ trách xây dung làm minh hoạ.
2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
NVL trong công ty bao gồm những loại sau:
- NVL chính: là NVL tham gia cấu thàng công trình: xi măng, cát, sắt
Giấy đề nghị tạm ứng
Kính gửi: Ông giám đốc Công ty Đầu t Xây dựng
và Xuất nhập khẩu Hà Nội.
Bà kế toán trởng Công ty
Họ tên ngời đề nghị: Nguyễn Văn Dũng
Chức vụ: Đội trởng đội xây dựng số 4
Đề nghị tạm ứng số tiền: 24.403.500đ
Bằng chữ: Hai mơi triệu bốn trăm linh ba nghìn năm trăm đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Thanh toán tiền mua xi măng thi công công trình Nhà ở chung
c 12 tầng Bắc Linh Đàm.
Thời hạn hoàn trả chứng từ: 28/11/2003
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Đội trởng Kế toán đội
(Ký, họ tên)
_______________________________________________
Khi mua NVL hoá đơn NVL này đợc phản ánh nh mẫu CT số 02
Mẫu CT số 02
Hoá đơn Mẫu số: 01 GTGT-3LL
Giá trị gia tăng HM/2003B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0170365
Ngày 22 tháng 10 năm 2003
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần và Xây dựng hạ tầng Tây Hồ
Địa chỉ: 270 Thuỵ Khuê, Hà Nội
Điện thoại:
Mẫu số: 0101063327
Đơn vị: Đội xây dựng số 4, Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội.
Địa chỉ: Số 26 Yết Kiêu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0101043264
STT Tên hàng hoá và dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1*2
01 Xi măng Tấn 29 765.000 22.185.000