MỤC LỤC
Lời mở đầu
...............................................................................................................................
3
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG NAM
...............................................................................................................................
4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần thương mại và xuất
nhập khẩu Hoàng Nam
...............................................................................................................................
4
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thương mại và xuất
nhập khẩu Hoàng Nam
...............................................................................................................................
5
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty......
...............................................................................................................................
5
1.2.2 Thị trường của công ty
...............................................................................................................................
5
1.2.3 Lĩnh vực ngành nghề
...............................................................................................................................
6
1.2.4 Quy trình công nghệ
...............................................................................................................................
6
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần thương mại và xuất
nhập khẩu Hoàng Nam
1
2.1.1 Sơ đồ bộ phận kế toán
...............................................................................................................................
15
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên
...............................................................................................................................
15
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán công ty cổ phần thương mại và xuất
nhập khẩu Hoàng Nam
...............................................................................................................................
16
2.2.1 Một số chính sách kế toán chủ yếu
...............................................................................................................................
16
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán
...............................................................................................................................
17
2.2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán
...............................................................................................................................
17
2.2.4 Đặc điểm vận dụng chế độ sổ kế toán
...............................................................................................................................
18
2.2.5 Đặc điểm vận dụng chế độ báo cáo kế toán
...............................................................................................................................
19
2.3 Nội dung chủ yếu của một số phần hành kế toán cơ bản
...............................................................................................................................
20
2.3.1 Kế toán bán hàng
...............................................................................................................................
Kết luận
4
...............................................................................................................................
43
Lời mở đầu
5
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng
vững và phát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp
phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản
phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng
loại. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu
mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng
nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ
công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát
triển sản xuất kinh doanh.
Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanh
nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận.Muốn vậy thì Doanh nghiệp phải
sản xuất cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt
ra cho mình những câu hỏi"Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế
nào và sản xuất bao nhiêu?
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp
quản lý , trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu
để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài
sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản
xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất
kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh.
6
Cung cấp các dịch vụ sửa chữa, vận chuyển máy móc thiết bị.
1.2.2 Thị trường của công ty:
1.2.2.1. Đối tượng kinh doanh:
- Các doanh nghiệp, đơn vị hoạt động, kinh doanh trong lĩnh vực in, ấn,
phát hành sách, báo, tạp chí, biểu mẫu, sản xuất giấy, sản xuất bao bì catton,
đóng gói...Các đối tượng này công ty bán, sửa chữa, vận chuyển...máy in,
máy đóng sách, máy ép sách, máy cắt và gấp giấy các loại có giá trị lớn.
Ví dụ: Công ty CP giấy Bãi Bằng, Công ty VPP Hồng Hà, xí nghiệp in
và phát hành biểu mẫu Nghệ An...
- Các cửa hàng photo, kinh doanh văn phòng phẩm...các đối tượng này
công ty bán máy dao cắt giấy loại nhỏ nhập trong nước hoặc do công ty tự
sản xuất.
- Các đối tượng khác.
1.2.2.2 Thị trường kinh doanh:
Thị trường kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập
khẩu Hoàng Nam cả trong và ngoài nước.
Trong nước: cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Chủ yếu là khách hàng ở
miền Bắc và miền Trung như: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hải
Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Điện Biên...
8
Nước ngoài: đối với các hợp đồng kinh tế xuất nhập khẩu, công ty
thường xuyên có những đối tác nước ngoài. Ví dụ: nhập khẩu từ Trung
Quốc, Đức...; xuất khẩu sang Lào, Campuchia...
1.2.3 Lĩnh vực ngành nghề:
- Buôn bán vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành in.
- Sửa chữa gia công cơ khí, lắp đặt và chuyển giao công nghệ máy móc
phục vụ ngành in.
- Cẩu và vận chuyển hàng hóa, máy móc thiết bị.
- Sản xuất máy dao cắt giấy, máy cuộn lô, máy tráng màng, máy móc
thiết bị khác…. phục vụ ngành in.
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH
DOANH, VẬT TƯ
PHÒNG KẾ TOÁN
TỔ MÀI
DAO
TỔ SẢN
XUẤT
TỔ SỬA
CHỮA
TỔ VẬN
CHUYỂN
10
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
Ban Giám đốc: Giám đốc là người đại diện pháp lý của công ty, là
người điều hành hoạt động chung và có quyền ra quyết định trong
công ty. Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, nhà nước
và cán bộ nhân viên công ty về kết quả kinh doanh của công ty. Giám
đốc chỉ đạo thông qua phó giám đốc, trưởng phòng, tổ trưởng tổ sản
xuất.
• Nhiệm vụ của giám đốc:
- Ban hành các quy chế nội bộ của công ty.
- Đưa ra các quyết định kinh doanh.
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và đầu tư của công ty.
- Đưa ra và thực hiện các phương án bố trí cơ cấu tổ chức công ty.
Phó giám đốc:
• Cùng với Giám đốc tìm hiểu các đối tác trong và ngoài nước để
lựa chọn phương án tối ưu cho sản phẩm đầu vào của công ty.
• Hỗ trợ, điều hành các mảng hoạt động mà giám đốc giao phó
Tổ mài dao: Dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và các phòng ban, tổ
trưởng phân công các công việc như:
• Nhận dao xén giấy của các đơn vị khác về mài : Trực tiếp đến lấy
dao hoặc khách hàng mang tới.
• Bộ phận trực tiếp mài dao theo kế hoạch của tổ trưởng.
• Kiểm tra chất lượng dao đã mài và trả dao cho khách: Khách đến
lấy hoặc mang trả tận nơi theo yêu cầu của khách hàng.
12
Tổ sản xuất: Dựa trên kế hoạch được chỉ đạo từ cấp trên, từ các đơn đặt
hàng cụ thể, tổ trưởng chỉ đạo sản xuất các loại máy dao cắt giấy bằng tay
khổ giấy các loại, máy cắt cuộn lô.
Tổ sửa chữa: Dựa trên kế hoạch được chỉ đạo từ cấp trên, từ các đơn đặt
hàng cụ thể, tổ trưởng chỉ đạo thay thế sửa chữa các thiết bị máy
móc...theo yêu cầu của khách hàng.
Tổ vận chuyển: Tổ trưởng chỉ đạo việc vận chuyển các loại máy móc
thiết bị do công ty bán ra đến xưởng của bên mua, vận chuyển dao, máy
móc thiết bị theo yêu cầu của khách hàng.
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thương mại
và xuất nhập khẩu Hoàng Nam trong những năm gần đây:
1.4.1 Khái quát về tình hình tài sản của công ty:
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 So sánh
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
7
5,968,758,6
40
59.2
2
4,536,146,52
2
31.66
4.Các khoản phải
thu ngắn hạn
188,588,23
6
3.42
744,393,92
7
7.39 555,805,691 294.72
5.Hàng tồn kho
2,230,642,53
40.4
3
1,956,914,2
72
19.4
2
(273,728,
261)
(12.27)
13
3
275) (12.37)
Tổng cộng
tài sản
5,516,892
,946 100
10,078,226,1
21 100
4,561,333,
175 82.68
Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình tài sản của công ty qua 2 năm đã có
sự biến đổi rõ rệt về cơ cấu tài sản và giá trị tiền tệ. Tổng tài sản năm 2008
so với năm 2007 đã tăng 4.561.333.175 đồng tương đương 82,68%. Có được
sự tăng trưởng đó là do đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 4.536.146.522 đồng
tương ứng 31,66% và các khoản phải thu ngắn hạn tăng 555.805.691 đồng
tương ứng 294.72%. Dường như trong năm 2008 công ty đã cơ cấu lại danh
mục tài sản bằng cách tăng đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn
đồng thời giảm các loại tài sản lưu động khác và tài sản cố định. Điều đó làm
tăng khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp (từ 1,19 năm 2007 lên
1,71 năm 2008) và làm tăng khả năng thanh toán nhanh (từ 0,53 năm 2007
lên 1,33 năm 2008) nhưng lại làm giảm vòng quay khoản phải thu (từ 16,7
năm 2007 xuống 3,16 năm 2008). Như vậy việc doanh nghiệp tăng các
khoản phải thu ngắn hạn quá nhiều sẽ gây ra ứ đọng vốn trong doanh nghiệp.
Nếu phân tích dọc, ta thấy tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài
hạn so với tổng tài sản cũng thay đổi khá nhiều. Đầu tư tài chính ngắn hạn
năm 2008 chiếm tỷ trọng lớn nhất là 59,22% còn năm 2007 hàng tồn kho lớn
nhất là 40,43% chứng tỏ tính thanh khoản của hàng tồn kho tốt hơn năm
trước.
14
1.4.2 Khái quát về tình hình nguồn vốn của công ty:
Đơn vị tính: VNĐ
5,123,010,46
0 50.83
1,941,481,66
0
61.02
- Phải trả cho người
bán
197,000
,000 3.57 - - (197,000,000) (100)
2. Nợ dài hạn
492,868
,000 8.93 - - (492,868,000) (100)
- Vay và nợ dài hạn
492,868
,000 8.93 - - (492,868,000) (100)
B.Vốn chủ sở hữu
1,645,496
,146 29.83
4,955,215,66
1 49.17
3,309,719,51
5
201.14
1.Vốn đầu tư của
chủ sở hữu
1,600,000,00
0
29.00
4,900,000,000 48.62
Chỉ tiêu
31/12/08 31/12/07
So sánh
Số tiền TL(%)
1
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2,355,826,151 3,150,025,363 (794,199,212) (25.21)
2
Các khoản giảm trừ doanh
thu
- - - -
3
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
2,355,826,151 3,150,025,363 (794,199,212) (25.21)
4
Giá vốn hàng bán
2,051,256,308 2,558,010,073 (506,753,765) (19.81)
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
304,569,843 592,015,290 (287,445,447) (48.55)
6
Doanh thu hoạt động tài
chính 784,867,364 162,495,384 622,371,980 383.01
7
Chi phí tài chính
795,833,402 409,890,408 385,942,994 94.16
9,719,515 19,277,018 (9,557,502) (49.58)
16
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm liên
tiếp, có thể nói rằng năm 2008 công ty đầu tư tài chính khá nhiều, tăng doanh
thu hoạt động tài chính 383,01% so với năm 2008 nhưng vẫn chưa thu được
lợi nhuận từ hoạt động tài chính vì chi phí tài chính cũng rất cao, điều này đã
làm cho doanh nghiệp tuy làm ăn vẫn có lãi nhưng lãi năm 2008 giảm so với
lãi năm 2007 là 49,58%. Hệ số sinh lợi doanh thu năm 2008 là 0,004 ít hơn
năm 2007 là 0,006. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 đã
giảm so với năm 2007 là 794.199.212 đồng tương ứng 25,21%. Các khoản
giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp không có chứng tỏ doanh nghiệp
không có hàng bị lỗi và không bán hàng với số lượng lớn.
17
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG NAM
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần thương
mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam:
2.1.1 Sơ đồ bộ phận kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo mô hình tập trung:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty CPTM & XNK Hoàng Nam
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên:
Mỗi nhân viên kế toán có nhiệm vụ phụ trách những khâu khác nhau:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn công tác kế toán
thông tin kinh tế trong toàn bộ công ty.
Kế toán ngân hàng và công nợ: ghi chép và theo dõi tình hình tiêu thụ
và các khoản phải thu khách hàng, đồng thời theo dõi tiền gửi, tiền vay
tại ngân hàng.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN NGÂN