VĂN 6 Tuần 1: Tháng 1
A. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức văn bản Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
- Củng cố lại kiến thức về tiếng Việt học kì I
B. Các kiến thức cơ bản
Tiết 1: Văn bản:
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
I. Củng cố, mở rộng và nâng cao
1. Truyện thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng rút trong tập Nam Ông mộng
lục của Hồ Nguyễn Trừng. Nhân vật chính trong truyện là một lương y không
những tài cao mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót dân đen, con đỏ.
2. Truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng có cách viết gần với cách
viết ký (ghi chép sự việc) và cách viết sử (ghi chép chuyện thật có trong lịch sử).
Ngoài giá trị văn chương, truyện còn mang tính giáo huấn khá rõ.
II. Luyện tập
1. Phân tích nhân vật Thái y lệnh họ Phạm. ( Chú ý : Thái y lệnh là người
thế nào? Khi gặp tình huống có hai bệnh nhân, ông đã xử lý thế nào? Đánh giá
của Vương về ông ra sao? Tại sao phần kết của tác phẩm không nói trực tiếp
đến Thái y lệnh mà nói đến con cháu của ông?).
Gợi ý:
- Thái y lệnh là người toàn tâm toàn ý cho sự nghiệp cứu người. Điều đó
thể hiện:
+ Đem hết của cải trong nhà mua thuốc tốt, tích trữ thóc gạo, lại còn cấp
nhà cho những kẻ khốn cùng đến chữa bệnh.
+ Không hề xa lánh hay né tránh bệnh nhân cho dù bệnh nhân ấy có dầm
dề máu mủ.
+ Chữa bệnh cứu hàng ngàn người nhưng không hề đòi hỏi gì.
1
+ Không sợ cường quyền
+ Đặt mục đích cứu người lên trên hết
- Phần cuối truyện không trực tiếp nói đến vị lương y mà nói đến con cháu
LỖI DÙNG TỪ
Lặp từ
Lẫn lộn
các từ
gần âm
Dùng từ
không
đúng
nghĩa.
TỪ LOẠI & CỤM TỪ
Danh từ Động từ
Tính từ Lượng từ
CHỈ TỪ
Cụm
Danh từ
Cụm Động
từ
Cụm Tính
từ
II. Luyn tp
1, Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:
Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn
xa, cái bụng mịn mợt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cờm lấp
lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ
càng đợc đeo nhiều vòng cờm đẹp.
( Tô Hoài )
2, Xác định và giải thích nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ xuân, mũi,
cứng trong các câu sau:
a. Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.
2. Đặc điểm các thể loại
Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cời
Ni
dung
Kể về các nhân vật
và sự kiện lịch sử
trong quá khứ
Kể về cuộc đời số
phận một số nhân
vật quen thuộc
Kể chuyện loài
vật, đồ vật,
hoặc chính con
ngời.
Kể về những hiện
tợng đáng cời
trong cuộc sống
c
i
m
Có nhiều chi tiết tởng
tợng kỳ ảo nhng có
cốt lõi là sự thật lịch
sử.
Có nhiều chi tiết
tởng tợng kỳ ảo
Có ý nghĩa ẩn
dụ ngụ ý
Có yếu tố gây cời
Mc
B. Cng c cỏc kin thc
Tit 1,2,3: Vn bn
5
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
I. Củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao
1. Bài học đường đời đầu tiên - tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài
viết về loài vật, dành cho thiếu nhi.
2. Thể loại: tự sự
3. Nội dung
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn và tính cách kiêu căng, xốc nổi đã dẫn
đến bài học đường đời đầu tiên
4. Nghệ thuật
II. Luyện tập
1. Kể tóm tắt đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên
2. Ngoại hình nhân vật Dế Mèn được khắc họa như thế nào?
Gợi ý:
Ngoại hình Dế Mèn được khắc họa rất sinh động. Nhân vật chính hiện lên
cường tráng, đẹp đẽ. Vẻ đẹp ấy được thể hiện qua hàng loạt tính từ miêu tả: đôi
càng mẫm bóng, những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt, đôi
cánh trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái ao dài kín xuống tận chấm
đuôi, hai cái răng đen nhánh, sợi râu dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng,
cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn, đầu to
và nổi lên rất bướng, Chú ý, các tính từ này miêu tả được khá đầy đủ các bộ
phận của một con dế nên hết sức sinh động.
Tương ứng với các từ miêu tả là hình ảnh nói về hành động: co cẳng, đạp
phanh phách, mỗi khi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã, nhai ngoàm
ngoạp,
3. Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt ra sao? Tại sao Dế Mèn lại đối xử với
Dế Choắt như thế?
Gợi ý:
và cuối cùng là hình ảnh độc đáo của chợ Năm Căn. Như vậy, Đoàn Giỏi đã
miêu tả cuộc sống ở vùng Cà Mau qua hai phương diện chính: đất nước và con
người.
3. Đoạn văn cho thấy óc quan sát tinh tế, cách miêu tả cảnh sắc, hương vị đất
nước rất chân thực nhưng hết sức sinh động của Đoàn Giỏi. Màu sắc ngôn ngữ
Nam Bộ cũng góp phần tạo nên vẻ đẹp độc đáo trong trang viết của nhà văn.
II. Luyện tập
1. Hãy xác định bố cục của đoạn văn và cho biết cảnh sông nước Cà Mau
được nhìn từ điểm nhìn nghệ thuật nào. ý nghĩa nghệ thuật của việc lựa chọn vị
trí và điểm nhìn khi quan sát thiên nhiên?
Gợi ý:
Đoạn văn gồm ba đoạn (được xác định theo trình tự quan sát và miêu tả của
người kể chuyện):
- Đoạn 1 (từ đầu đến màu xanh đơn điệu): ấn tượng chung về thiên nhiên
Cà Mau.
8
- Đoạn 2: (tiếp theo đến khói sóng ban mai): Đặc tả sông nước Cà Mau
- Đoạn 3 (còn lại): Cảnh chợ Năm Căn.
Cảnh sông nước Cà Mau và cuộc sống nơi đây (thể hiện rõ nhất qua hình
ảnh chợ Năm Căn) được miêu tả qua cái nhìn của nhân vật xưng "tôi". Như vậy
người kể chuyện đứng ở ngôi thứ nhất. Vị trí quan sát của người kể chuyện: từ
trên thuyền. Đây là vị trí thuận lợi để quan sát và miêu tả. Nói cách khác, người
kể xuất hiện với tư cách là người trong cuộc đang trực tiếp chứng kiến vẻ đẹp
hùng vĩ và hoang sơ của sông nước Cà Mau. Việc lựa chọn điểm nhìn nghệ thuật
như trên khiến cho cảnh tượng thiên nhiên hiện lên như những thước phim tư
liệu hết sức sống động về đất rừng phương Nam.
2. Ấn tượng chung của người kể về sông nước Cà Mau là gì? Nó được cảm
nhận qua những loại giác quan nào?
Gợi ý:
ấn tượng chung là sự choáng ngợp trước vẻ đẹp hùng vĩ của sông nước Cà
cảnh, trình tự không gian hay được sử dụng nhất. Ngoài ra có thể theo trình tự
thời gian, trình tự từng đặc điểm sự vật; cũng có khi theo một trình tự của chủ
quan người viết (chẳng hạn từ một chi tiết ấn tượng nhất đối với người miêu tả
rồi đến những chi tiết mờ nhạt hơn, ); có khi lại là sự kết hợp các trình tự đó
mọt cách khéo léo.
4. Do đó phải dùng từ, đặt câu sao cho chính xác, sinh động và gợi cảm.
Nên coi trọng sự giản dị, chân thực, trong sáng; hết sức tránh sự lặp lại một cách
công thức. Văn miêu tả thường dùng nhiều tượng hình, tượng thanh, dùng nhiều
biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, giúp cho đối tượng cần tả hiện lên một
cách sinh động.
II. Luyện tập
1. Vận dụng các từ chỉ màu sắc khác nhau, viết vài câu văn nối tiếp nhau
tả một cây bóng mát trong sân trường.
Gợi ý:
10
Yêu cầu luyện kĩ năng dùng ngôn ngữ đẻ "vẽ" lên sự vật cần ta. Khi miêu
tả, nhất là tả cảnh thiên nhiên, biết dùng từ để tả màu sắc của cảnh vật là một
cách làm cho cảnh vật hiện lên sinh động như cảnh thật.
Từ tả màu sắc rất phong phú. Chẳng hạn, chỉ màu xanh lá cây, cũng có thể
có xanh non, xanh thắm, xanh biếc, xanh mướt, xanh thẫm (sẫm), xanh ngả
vàng, Nhưng lá cây đâu chỉ có màu xanh, lá theo mùa (thời gian), mới nhú có
màu tía, sắp rụng lá sẽ chuyển màu từ xanh ngả vàng đến vàng nhạt, rồi ngả
vàng nâu, nâu nhạt, Ngoài ra dưới ánh mặt trời lúc sáng sớm, giữa buổi, hoặc
trưa, màu lá lại khác nhau. Lá màu xanh lục, nắng sớm chiếu vào thành xanh
biếc màu ngọc; nắng trưa thì mạ bạc cả rừng cây. Đó là mới gợi cho các em để
ý đén chiếc lá đơn lẻ. Khi là cả tán lá của một cây to, hay các tán lá của nhiều
cây, do chịu ảnh hưởng lẫn nhau, do chịu ảnh hưởng của sắc trời chuyển đổi
theo thời gian, thời tiết, thì còn biết bao nhiêu màu nữa.
Trên đây là gợi ý dùng từ màu sắc tả lá một cây bóng mát thì còn cành,
thân, rễ. Có cây, như cây phượng chẳng hạn, thì có mùa còn phải tả nụ, tả hoa,
- Củng cố kiến thức văn bản: Bức tranh của em gái tôi
- Cảm thụ chi tiết nhân vật
- Luyện nói về văn miêu tả
B. Các kiến thức cơ bản
Tiết 1,2 : Văn bản
BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
I. Củng cố, mở rộng và nâng cao
1. Thể loại truyện: Truyện ngắn
2. Nội dung:
- Truyện cho thấy tấm lòng nhân hậu trong sáng của người em gái đã khiến
người anh nhận ra được những hạn chế của mình.
3. Nghệ thuật
- Miêu tả tâm lí nhân vật
- Ngôi kể thứ nhất
II. Luyện tập
1. Trong số các nhân vật có mặt trong truyện, ai là nhân vật trung tâm? Vì
sao em lại cho người đó là nhân vật trung tâm của tác phẩm?
Gợi ý:
Nhân vật trung tâm trong truyện là người anh. Thực ra, sẽ có bạn cho rằng
truyện có hai nhân vật chính là người em và người anh. ý kiến này không phải
không có lí. Tuy nhiên, nhân vật người anh có vai trò quan trọng hơn vì chủ ý
của tác phẩm là nói về sự thức tỉnh của người anh. Chân dung của người em
cũng hiện lên qua lời kể của người anh. Bởi thế, nói thế này sẽ hợp lí hơn:
Người anh là nhân vật trung tâm của truyện, còn người em là nhân vật chính
trong tác phẩm (các nhân vật khác là nhân vật phụ).
13
2. Khi đứng trước bức tranh đoạt giải của người em gái, người anh có tâm
trạng gì? Vì sao?
Gợi ý:
- Khi xem tranh của em gái, cậu bé hai lần bị bất ngờ liên tiếp: bất ngờ thứ
+ MB: Giới thiệu cảnh sẽ tả
+ TB : Tả cảnh theo trình tự
+ KB : Cảm nghĩ về cảnh.
2, Yêu cầu:
+ Xác định đối tượng miêu tả
+ Lựa chọn chi tiết: tiêu biểu, đặc sắc, khác biệt.
+ Sắp xếp các chi tiết theo trình tự: K/quát - cụ thể, xa gần, trên dưới, phải trái
hoặc ngược lại
II. Luyện tập
Đề: Hãy tả lại một người thân của em.
A, MB: giới thiệu người thân
B, Thân bài: tả chi tiết
- Ngo¹i h×nh (tuæi t¸c)
+ G¬ng mÆt
+ §«i m¾t
+ M¸i tãc
+ D¸ng ®i
+ Hµnh ®éng
- PhÈm chÊt bªn trong
- TÝnh t×nh
C, Kết bài: Nêu cảm nghĩ
Học sinh dựa vào dàn ý trên trình bày bài nói của mình
GV sửa - chốt
* lớp luyện tập viết đoạn – MB, các đoạn TB, KB. nhận xét, chữa.
15
Tuần 2 tháng 2
A. Mục tiêu cần đạt
- Củng cố kiến thức:
+ Văn bản Vượt thác
+ Về So sánh
người phóng chiếc sào xuống lòng sông nghe một tiếng "soạc", ghì chặt trên
đầu sào, l ấy thế trụ lại, những động tác thả sào, rút sào rập ràng.
- Không chỉ miêu tả ngoại hình và hành động của nhân vật, tác giả còn sử
dụng thủ pháp so sánh để tô đậm vẻ đẹp của con người trong lao động
b) Đó là so sánh: Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp
thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì
trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.
Hình ảnh so sánh này hàm chứa những vẻ đẹp sau:
- Gợi cho người đọc liên hệ đến vẻ đẹp thể chất và sự dũng mạnh của
những nhân vật trong sử thi Tây Nguyên như Đam Săn, Xing Nhã.
- Hình ảnh hiệp sĩ Trường Sơn oai linh trong phép so sánh này nhằm kì vĩ
hóa nhân vật.
- Nếu để ý, ta sẽ thấy dụng ý của nhà văn: Ngoài đời, dượng Hương nói
năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ; nhưng khi vượt
thác dượng trở thành người hoàn toàn khác. Phải chăng, khi cần vượt qua thử
thách, con người Việt Nam vốn bình thường trong cuộc sống bỗng lớn dậy với
vẻ đẹp phi thường?
2. Viết 1 đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật dượng Hương Thư trong
cuộc vượt thác có sử dụng hình ảnh so sánh
17
Tiết 2: Tiếng Việt
SO SÁNH
I. Củng cố, mở rộng và nâng cao
1. Khái niệm về so sánh
2. Các loại so sánh
- A như B (so sánh ngang bằng)
- A không như (hơn, kém, không bằng, ) B (so sánh không ngang bằng).
Để phân biệt các kiểu so sánh, phải dựa vào các từ so sánh được sử dụng
trong so sánh. Cụ thể:
Các từ
d) Đất nước!
Của những người con gái, con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng hơn sắt thép.
(Nam Hà)
Gợi ý: Tìm các phép so sánh có trong các câu thơ và phân loại chúng theo
hai kiểu: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng. Ví dụ:
a) Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
(So sánh không ngang bằng - sử dụng từ so sánh hơn)
b) Cờ như mắt mở thức thâu canh,
Như lửa đốt hoài trên chót đỉnh.
(So sánh ngang bằng - sử dụng so sánh như)
c) Rắn như thép, vững như đồng
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!
(So sánh ngang bằng - sử dụng từ so sánh như)
d) Đẹp như hoa hồng, cứng hơn sắt thép.
(Vừa có so sánh ngang bằng - sử dụng từ so sánh như, vừa có so sánh
không ngang bằng - sử dụng từ so sánh hơn).
2. Cách nói sau có chấp nhận được không? Tại sao?
a) Bạn Nam không cao bằng bạn Bình. (bạn Nam cao 1m60, bạn Bình cao
1m57).
b) Điểm kiểm tra Toán của bạn Nam không bằng bạn Bình. (Bạn Nam
được 9 điểm, bạn Bình được 7 điểm).
Gợi ý:
Dựa vào điểm 2 mục I để giải thích cách nói đã cho trong bài tập.
19
Tiết 3: Tập làm văn
PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH
I. Củng cố, mở rộng và nâng cao
càng tươi lên mơn mởn - rồi từ từ lặn xuống biển sương trắng bồng bềnh.
(Vũ Tú Nam, Thử thách thầm lặng)
Gợi ý:
(2) Ví dụ câu: Hoa xoan rắc nhớ nhũnguống cỏ non ướt đẫm với ngữ rắc
nhớ nhung vừa gợi lên sắc tim tím, màu của thương nhớ, vừa gợi tả tình cảm tha
thiết gắn bó với cảnh vật của người miêu tả.
2. Em đã quan sát trận mưa rào. Hãy thêm các từ thích hợp vào các câu
văn tả cảnh mưa rào sau đây:
Nước xuống xuống, vào trong bụi cây. Sân, đường đi nước màu ,
xuống rãnh hai bên đường, réo Gió những bụi tre, cố tình bắt chúng phải
mãi đầu xuống, những mớ tóc của tre.
Gợi ý:
Nêu thêm những động từ, tính từ, từ tượng thanh, diễn tả cảnh tượng
mưa, gió,
21
Tuần 3 tháng 2
A. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức văn bản Buổi học cuối cùng
- Luyện tập về nhân hóa
B. Củng cố kiến thức
Tiết 1, 2: Văn bản
BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
I. Củng cố, mở rộng và nâng cao
II. Luyện tập
1. Tóm tắt truyện
2. Truyện có mấy nhân vật chính? Đó là những nhân vật nào?
3. Phân tích diễn biến tâm trạng của Phrăng. Trong tác phẩm này, nhân vật
Phrăng có ý nghĩa nghệ thuật gì?
Gợi ý:
Nhân vật Phrăng là nhân vật được khắc họa khá thành công. Khi phân tích
Nhân vật Phrăng có vị trí rất quan trọng trong truyện. Trước hết, đây là
nhân vật giữ chức năng người kể chuyện, và câu chuyện diễn ra theo cái nhìn và
thái độ của cậu. Thứ hai, thông qua cảm nhận của một cậu bé, tác giả đã làm nổi
bật chủ đề tác phẩm: Biết yêu quý tiéng nói của dân tộc mình chính là biểu hiện
cụ thể của lòng yêu nước sâu sắc. Thực ra, những tư tưởng ấy đã được thầy Ha
-men trình bày, nhưng nó thấm sâu vào tâm hồn cậu bé, làm thay đổi nhận thức
của cậu. Đó là sự thay đổi vừa tự nhiên vừa mang tính đột biến.
4. Phân tích nhân vật thầy giáo Ha -men và nêu ý nghĩa của hình tượng
nghệ thuật này.
Gợi ý:
Nhân vật Ha -men:
- Đó là người thầy đã có tới hơn bốn mươi năm gắn bó với nghề dạy học,
23
người tâm huyết với tiếng nói của dân tộc mình. Nếu Phrăng thể hiện sự thức
tỉnh tình yêu đối với ngôn ngữ dân tộc thì thầy Ha -men chính là người gieo lửa
vì thầy ý thức được rõ ràng ý nghĩa to lớn của tiếng mẹ đẻ.
- Trong buổi học đặc biệt này, thầy Ha -men thật trang trọng khiến Phrăng
thấy lạ (chú ý các chi tiết về trang phục: áo rơ-đanh-gốt, mũ tròn bằng lụa
đen, ).
Thái độ của thầy cũng khác với mọi hôm: dịu dàng khi Phrăng đến muộn;
ân cần tha thiết: Các con ơi, đây là buổi học cuối cùng thầy dạy các con { }.
Thầy mong các con hết sức chú ý; nhiệt tình truyền giảng bằng tất cả tam huyết
của thầy: Tất cả những điều thầy nói, tôi thấy thật dễ dàng, dễ dàng { } và cả
thầy giáo nữ, chưa bao giờ thầy kiên nhẫn giảng giải đến thế Trong lời nói
của thầy, vị trí, vai trò và vẻ đẹp của tiếng Pháp được tôn vinh: Tiếng Pháp là
ngôn ngữ hay nhất thế giới, vì thế, phải giữ lấy nó, không được quên lãng nó.
Từ thái độ tôn vinh ấy, thầy Ha -men nói đến sức sống, sức mạnh phi thường
của tiếng mẹ đẻ (rộng ra là của văn hóa dân tộc): Khi một dân tộc rơi vào vòng
nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm
được chìa khóa chốn lao tù. Có thể coi đây là câu nói quan trọng nhất là nổi bật
nên sống động, gần gũi với con người (như đã nêu trên), còn thường xuyên được
sử dụng để làm phương tiện, làm cái cớ để con người giãi bày tâm, sự.
II. Luyện tập
1. Tìm phép nhân hóa và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau:
Gợi ý:
a) Trong gió trong mưa
Ngọn đèn đứng gác
Cho thắng lợi, nối theo nhau
Đang hành quân đi lên phía trước.
(Ngọn đèn đứng gác)
25