Chuyên đề:
Tõ Vùng TI
Ế
NG VI
Ệ
T
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp học sinh:
- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy; nghĩa của từ, từ
đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản.
- Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy, yếu tố Hán Việt .
- Biết cách sử dụng từ ghép, từ láy, từ Hán Việt ….
II. CHUẨN BỊ
Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án.
Tích hợp một số văn bản đã học.
Hs: Ôn tập lại kiến thức.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định
2. Bài cũ
3. Bài mới
*Giới thiệu bài
*Tiến trình hoạt động
I . Tõ ghÐp
A.
Khái
ni
ệ
m:
- Từ ghép là những từ do hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa tạo thành.
- Ví dụ: hoa + lá = hoa lá.
Xinh tươi
tươi xinh.
C. Bài tập:
Bài tập 1:
Khoanh tròn vào chữ các đứng trước câu trả lời đúng:
Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào?
A . Từ có hai tiếng có nghĩa.
B . Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa.
C . Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp.
D . Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính .
Bài tập 2:
Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép:
Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất
cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
Bài tập 3:
Nối một từ ở cột A vớ một từ ở cột B để tạo thành một từ
ghép hợp nghĩa.
A B
Bút tôi
Xanh mắt
Mưa bi
Vôi gặt
Thích ngắt
Mùa ngâu
Bài tập 4 :
Xác định từ ghép trong các câu sau:
a. Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
b Điệu Nam Ai, sông Hương,
thuyền độc mộc, Ba Bể.
c Dẻo thơm. Bát cơm .
Bài tập 5:
Từ ghép chính
phụ
Mưa phùn, mùa xuân, chân mạ, dây khoai,
cây cà chua, xanh rợ, mầm cây, cây nhôi .
Từ ghép đẳng
lập
Cây bàng, cây bằng lăng, mùa hạ, mưa bụi,
uống thuốc .
II . Tõ l¸y:
A. Khái niệm:
- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự hòa phối âm thanh, có tác
dụng tạo nghĩa giữa các tiếng. Phần lớn từ láy trong Tiếng Việt được tạo
ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa.
- Ví dụ : + Khéo
khéo léo.
+ Xinh
xinh xắn.
B. Phân loại:
1. Từ láy toàn bộ:
- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:
Ví dụ: xanh
xanh xanh.
- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:
A. Xinh xắn. B.Gần gũi.
C. Đông đủ. D.Dễ dàng.
3.Trong những từ sau từ nào là từ láy toàn bộ?
A. Mạnh mẽ. B. Ấm áp.
C. Mong manh. D. Thăm thẳm.
Bài tập 2:
Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy :
“Long lanh, khó khăn , vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang
thoảng,nhỏ nhắn,ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu”.
Bài tập 3.
Điền thêm các từ để tạo thành từ láy.
- Rào …. ;….bẩm;….tùm;…nhẻ;…lùng;…chít;trong…;ngoan…;
lồng…; mịn…; bực….;đẹp….
Bài tập 4 :
Cho nhóm từ sau:
“ Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ,
quặm quặm, ngóng ngóng”.
Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm, các từ láy toàn bộ biến âm?
Gợi ý trả lời :
Bài tập 1
1D. 2. D 3. D.
Bài tập 2
Từ láy toàn bộ Ngời ngời, hiu hiu, loang loáng, thăm thẳm.
Từ láy bộ phận Long lanh , khó khăn, nhỏ nhắn, bồn chồn, lấp
lánh.
Bài tập 3.
- Rào rào, lẩm bẩm, um tùm, nhỏ nhẻ, lạnh lùng, chi chít, trong trắng,
ngoan ngoãn, lồng lộn, mịn màng, bực bội, đẹp đẽ .
Bài tập 4:
*Các từ láy toàn bộ không biến âm: Bon bon, xanh xanh, mờ mờ .
1. Từ ghép đẳng lập :
* Do hai hoặc nhiều tiếng Hán Việt có nghĩa tạo thành.
- Ví dụ:
+ Quốc gia
Quốc (nước) + gia (nhà)
2. Từ ghép chính phụ .
* Từ ghép chính phụ Hán Việt được ghép theo 2 kiểu:
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
+ Ví dụ: Ái quốc, đại diện, hữu hiệu…
- Tiếng phụ đứng trước , tiếng chính đứng sau:
+ Ví dụ: Quốc kì, hồng ngọc, mục đồng , ngư ông…
C. Sử dụng từ Hán Việt :
- Phải hiểu nghĩa của từ Hán Việt để sử dụng cho đúng, cho hợp lí, cho
hay lúc giao tiếp, để hiểu đúng văn bản nhất là thơ văn cổ. Tiếng Việt
trong sáng, giàu đẹp một phần do cha ông ta đã sử dụng một cách sáng
tạo từ Hán Việt.
- Sử dụng từ Hán Việt đúng cảnh, đúng tình, đúng người… có thể tạo
nên không khí trang nghiêm, trọng thể, biểu thị thái độ tôn kính, trân
trọng lúc giao tiếp. Từ Hán Việt có thể làm cho thơ văn thêm đẹp: cổ
kính, hoa mĩ, trang trọng và trang nhã.
D . Bài tập :
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 . Chữ “thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời ”?
A . Thiên lí. B. Thiên thư. C . Thiên hạ . D . Thiên thanh.
2 . Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ?
A . Xã tắc. B . Quốc kì. C . Sơn thủ . D . Giang sơn.
Bài tập 2:
Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán – Việt trong thành ngữ sau:
+ “ Áo chàng đỏ tựa ráng pha ,
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in .”
( Chinh phụ ngâm )
+ “Khuyển mã chí tình ”
( Cổ ngữ )
2 . Từ đồng nghĩa không hoàn toàn :
- Là những từ có nghĩa gần giống nhau nhưng sắc thái ý nghĩa khác
nhau .
- Ví dụ :
+ “Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền” .
( Hồ Chí Minh )
“Mênh mông bốn mặt sương mù
Đất trời ta cả chiến khu một lòng ”.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
C . Bài tập :
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 . Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân ” ?
A . Nhà văn . B . Nhà thơ . C . Nhà báo . D . Nghệ sĩ .
2 . Yếu tố “tiền” trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những
yếu tố còn lại ?
A . Tiền tuyến . B . Tiền bạc . C . Cửa tiền . D . Mặt tiền .
Bài tập 2 :
Điền từ thích hợp vào các câu dưới đây : “ Nhanh nhảu ,
nhanh nhẹn , nhanh chóng ” .
a) Công việc đã được hoàn thành ……………….
b) Con bé nói năng …………………
c) Đôi chân Nam đi bóng rất …………………
Bài tập 3 :
b) nhìn, nhòm, ngó, liếc, dòm
c) cho, biếu, tặng
d) kêu, ca thán, than, than vãn
e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó
g) mong, ngóng, trông mong
Bài tập 4 :
a ) tìm từ đòng nghĩa ; đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng
b) hs chú ý đặt câu cho đúng sắc thái
IV . Từ trái nghĩa
A . Khái niệm
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau , xét trên một cơ sở
chung nào đó .
- Ví dụ :
Chết vinh còn hơn sống nhục
B . Tác dụng :
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối , tạo các hình tượng tương
phản, gây ấn tượng mạnh , làm cho lời nói thêm sinh động .
C . Bài tập
Bài tập 1 :
Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
a) Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
b) Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
c) Người khôn nói ít hiểu nhiều
Không như người dại lắm điều rườm tai
d) Chuột chù chê khỉ rằng " Hôi!"
Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"
Bài tập 2 :
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:
- Căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp ta mới nhận diện được nghĩa của từ
đồng âm và viết đúng chính tả .
C . Bài tập
Bài tập 1 :
Giải thích nghĩa của các cặp từ :
a) Những đôi mắt sáng
1
thức đến sáng
2
.
b) Sao đầy hoàng hôn trong
1
mắt trong
2
.
c) - Mỗi hình tròn có mấy đường kính
1
.
- Giá đường kính
2
đang hạ .
Bài tập 2 :
Xác định từ loại của từ “đông” , “chè ” trong các câu sau :
- Mùa đông
1
đã về thật rồi .
- Mặn quá , tiết không sao đông
2
được .
- Nấu thịt đông
c) - Đường kính
1 :
dây kính lớn nhất đi qua tâm đường tròn .
- Đường kính
2 :
Sản phẩm được chế biến từ mía , củ cải , …
Bài tập 2 :
- Đông
1
, đông
3
: danh từ ; đông
2
: động từ .
- Chè
1
, chè
2
, chè
3
: danh từ .
Bài tập3 :
a) Con ngựa đá đá con ngựa vằn .
b) Bắc đã bắc xong nồi cám lợn .
c) Những người thân khi trở về họ lại càng thân thiết hơn .
IV. C ủng c ố:
* GV củng cố, khái quát cho HS n ội dung cơ b ản về văn biểu cảm để HS khắc sâu
kiến thức đã học.
V. Hướng dẫn HS về nhà:
Đọc chuẩn bị những kiến thức về ngữ pháp Tiếng Việt.
nhân xưng) gồm có : tôi , tao , tớ, chúng tao, chúng tôi, chúng tớ,
mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…
- Ví dụ :
“Sao không về hả chó
Nghe bom thằng Mĩ nổ
Mày bỏ chạy đi đâu
Tao chờ mày đã lâu
Cơm phần mày để cửa
Sao không về hả chó
Tao nhớ mày lắm đó
Vàng ơi là vàng ơi ?”
* Người ta chia đại từ thành 3 ngôi:
Ngôi /Số Số ít Số nhiều
Ngôi thứ nhất Tôi, tao , tớ, ta Chúng tôi, chúng
tao, chúng ta
Ngôi thứ hai Mày , cậu Chúng mày
Ngôi thứ ba Nó , hắn , y Chúng nó, họ
- Đại từ nhân xưng rất quan trọng trong lúc nói và viết. Dùng đại từ
nhân xưng có giá trị biểu cảm cao, chỉ rõ thái độ than sơ, khinh
trọng…
_ Ví dụ :
Giặc giữ cớ sao xâm phạm
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
* Lúc xưng hô một số danh từ chỉ người như : Ông , bà , cha,
mẹ, cô, bác…được sử dụng như đại từ nhân xưng…
_ Ví dụ : Cháu đi liên lạc
Vui lắm chú à?
Ở đồn Mang Cá
Thích hơn ở nhà.
*Trỏ số lượng: bấy,bấy nhiêu.
A. Ai. B. Trúc. C. Mai. D. Nhớ.
2. Đại từ tìm được ở trên được dùng để làm gì ?
A, Trỏ người B.Trỏ vật. C. Hỏi người. D. Hỏi vật.
3. Từ “bác” trong ví dụ nào dưới đây được dùng như đại từ xưng
hô?
A. Anh Nam là con trai của bác tôi.
B. Người là Cha là Bác là Anh.
C. Bác được tin rằng \ Cháu làm liên lạc.
D. Bác ngồi đó lớn mênh mông.
4. Trong câu “Tôi đi đứng oai vệ” đại từ “tôi” thuộc ngôi thứ
mấy ?
A. Ngôi thứ hai. B. Ngôi thứ ba số ít.
C. Ngôi thứ nhất số nhiều. D. Ngôi thứ nhât số ít.
5. Nối một dòng ở cột A với một dòng ở cột B sao cho phù hợp ?
A B
1 Bao giờ 1 Hỏi về người và vật.
2 Bao nhiêu 2 Hỏi về hoạt động tính chất sự vật.
3 Thế nào 3 Hỏi về số lượng
4 Ai 4 Hỏi về thời gian.
Bài tập 2 :
Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao sau :
“ Ai làm cho bể kia đầy
Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau
a) Ai ơi có nhớ ai không
Trời mưa một mảnh áo bông che đầu
Nào ai có tiếc ai đâu
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô
( Trần Tế Xương)
b) Chê đây láy đấy sao đành
Chê quả cam sành lấy quả quýt khô
mộc mạc , giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam ” .
(Một thứ quà của lúa non : cốm - Thạch Lam)
2 . Liên từ
- Liên từ là từ dùng để liên kết các thành phần ngữ pháp đẳng lập .
Đó là các từ : và , với , cùng , hay , hoặc , nhưng , mà , chứ , hễ ,
thì , giá , giả sử , tuy , dù …
- Ví dụ :
+ “ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son ” .
(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)
C . Cách sử dụng quan hệ từ
- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan
hệ từ. Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn
sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. Bên cạnh đó, cũng có trường
hợp không bắt buộc phải dùng quan hệ từ (dùng cũng được không
dùng cũng được)
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp
* Các cặp quan hệ từ :
Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng
D Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
- Thiếu quan hệ từ
- Dùng từ quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
- Thừa quan hệ từ
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
E . Bài tập
Bài tập 1 :
Cho biết có mấy cách h
* Luyện tập
Bài 1: Hai từ cho trong hai câu sau đây, từ nào là quan hệ từ?
- Ông cho cháu quyển sách này nhé
H:Em hóy nờu c im ca v
ng?t cõu cú v ng?
H:Em hóy nờu c im ca ch
ng?t cõu cú thnh phn ch
ng?
H:Em ó c hc cỏc kiu cõu
no?
Cõu trn thut
Cõu cu khin
Cõu nghi vn
Cõu cm thỏn
H: lp 6 em c hc kiu cõu
no?
-cõu trn thut n.
H:Th no l cõu trn thut
n?cho vớ d minh ha?
Bi 1:
xỏc nh cỏc thnh phn chớnh
trong cỏc cõu sau?
Ngy mai tụi i hc thờm mụn
ng vn.
Ngi ta gi chng l Sn Tinh
Tre l ngi bn thõn thit nht
ca ngi nụng dõn.
Bài 2:
vit mt on vn t nm n by
cõu t cnh trng em cõu trn
thut n.xỏc nh bng cỏch
gch chõn.
Hc sinh vit ra nhỏp
t hoc cm ng t, cm tớnh t cng cú th lm
ch ng.
Cõu cú th cú mt hoc nhiu ch ng.
Vớ d:Liờn //l ngi bn thõn nht ca tụi.
CNV
2. Luyn tp:
Bi 1
Ngy mai tụi// i hc thờm mụn ng vn.
Cn vn
Ngi ta //gi chng l Sn Tinh
Cn vn
Tre// l ngi bn thõn thit nht ca ngi
Cn vn
nụng dõn.
Bi 2: Vit on vn ngn
V. Câu rút gọn
A.Lý thuyết
1. Khái niệm
- Là câu có thể lợc bỏ số thành phần của
câu.
2.Mục đích câu rút gọn
- Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp
những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trớc.
- Ngụ ý hành động nói trong câu là của chung
mọi ngời.
- ? Nêu tác dụng của trạng ngữ
trong câu?
? Trong câu trạng ngữ có thẻ đứng
ở những vị trí nào?
? Trạng ngữ có bắt buộc phải có
những cánh đồng xanh, mà hạt
thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa
còn tơi, ngửi thấy cái mùi thơm
mát của bông lúa non không?
? Xỏc nh v nờu tỏc dng ca
cỏc trng ng trong on trớch
sau õy:
a)Trờn quóng trng Ba ỡnh lch
s, lng Bỏc uy nghi m gn gi,
cõy v hoa khp min t nc v
õy hi t, õm chi phụ sc v
ta hng thm
VIII . Tỏch trng ng thnh cõu riờng:
A .Lí thuyết:
1.Thêm trạng ngữ cho câu
a) xỏc nh thi im, ni chn, nguyờn nhõn,
mc ớch, phng tin, cỏch thc din ra s vic
nờu trong cõu, cõu thng c m rng bng cỏch
thờm
tr
ng ng
.
b). Tr
ng ng
c
ú
t bu
c ph
i dựng tr
ng ng
.
2. Tách trạng ngữ thành câu riêng
- Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thẻ hiển những
tình huống cảm xúc nhất dịnh
B - Thc hnh
Bi tp 1:
trng ng ca cõu
:
a
)Mựa ụng, gia ngy mựa
b) mựa ụng nm y
c)Ngày hôm qua, trên đờng làng, lúc 12 giờ tra
d)khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc
nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tơi
Bi tp 2:
a)Trờn quóng trng Ba ỡnh lc s > Trng ng
xỏc nh ni chn din ra s vic
b) trong mt ngy, Bỡnh minh, Tra, khi chiu t.
( trng ng xỏc nh thi gian, iu kin din ra s
vic: s thay i mu sc ca bin v liờn kt, th
hin mch lc gia cỏc cõu trong on vn)
IV. C ủng c ố:
Na ờm gi tớ canh ba
V tụi con g ỏi , n b , n nhi .
Dùng từ gần nghĩa , từ đồng nghĩa để chơi chữ .
2 . Các loại chơi chữ :
a) Dùng từ đồng nghĩa , trái nghĩa , gần nghĩa :
* Ví dụ :
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non .
b) Dùng lối nói lái :
* Ví dụ :
Mộc tồn
cây còn
con cầy .
Ca ngọn
con ngựa .
c) Dùng từ đồng âm :
* Ví dụ :
Bà già đi chợ cầu đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn
d)
Dùng lối nói trại âm (gần âm )
:
* Ví dụ :
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
* Gợi ý :
Bài tập 1 :
D .
Bài tập 2 :
Chàng Cóc ; bén ; nòng nọc ; chuộc .
Bài tập 3 :
a. Bũ lang >< lng Bo => dựng li núi lỏi
b. Gi >< non => dựng t trỏi ngha
c. Bũ 1: ng t
Bũ 2: danh t
dựng t ng õm
II . Điệp ngữ :
A. Lý thuyết :
1 .
Khái niệm
:
-Điệp ngữ là biện pháp láy đi láy lại nhiều lần một từ , một ngữ
trong câu văn , đoạn văn , câu thơ , đoạn thơ một cách có nghệ
thuật .
- Ví dụ :
Còn
non ,
còn
nớc
còn
ngời
Còn về , còn nhớ đến ngời hôm nay.
2 . Phân loại :
a) Điệp nối tiếp :
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
3 . Tác dụng của điệp ngữ :
- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý , vừa tạo cho câu văn câu thơ ,
đoạn văn , đoạn thơ giàu âm điệu ; giọng văn trở nên tha thiết
nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ , nhiều rung cảm , gợi
cảm .
B . Bài tập :
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là
đúng .
Kiểu điệp ngữ nào đợc sử dụng trong đoạn thơ sau :
Hoa dãi nguyệt , nguyệt in một tấm
Nguyệt lồng hoa , hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng
Trớc hoa dới nguyệt trong lòng xiết đâu .
A . Điệp ngữ cách quãng . B . Điệp ngữ nối tiếp .
C . Điệp ngữ chuyển tiếp . D . Cả A , B , C .
Bài tập 2 :
Xác định , gọi tên và nêu rõ tác dụng biểu cảm của các điệp ngữ
trong các câu sau :
a)
Ta hiểu . Miền Nam thơng nhớ Bác
Nóng lòng mong đợi Bác vào thăm
Ta hiểu . Đêm nằm nghe gió gác
Bác thờng trăn trở , nhớ miền Nam !
( Tố Hữu )
b)
Ngời ta thì ớc nhiều chồng
Riêng tôi chỉ ớc một ông thật bền
Thật bền nh tợng đồng đen
Bài tập 3 :
- HS tự viết .
III . Liệt kê
A .Lý thuyết :
1 . Khái niệm :
- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ cùng loại để diễn tả
đợc đầy đủ hơn , cụ thể hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh
khác nhau của cảnh vật , của thực tế hay của t tởng , tình
cảm Ví dụ :
Hội An bán gấm , bán điều
Kim Bồng bán vải , Trà Nhiêu bán hàng .
2 Phân loại :
a) Liệt kê đứng sau từ nh và dấu hai chấm
.
Các chi tiết
liệt kê đợc phân cách bằng dấu phẩy . Cuối phần liệt kê là dấu
ba chấm ( dấu chấm lửng ), hoặc kí hiệu v.v
- Ví dụ :
- Hò Huế thể hiện lòng khát khao , nỗi mong chờ hoài
vọng thiết tha của tâm hồn Huế . Ngoài ra còn có các điệu lí
nh
: lí con sáo , lí hoài xuân , lí hoài nam
.
b) Liệt kê đứng ở phần đầu câu .
- Ví dụ :
- Tre Đồng Nai . nứa Việt Bắc , tre ngút ngàn Điện
Biên Phủ , luỹ tre thân mật làng tôi
đâu đâu ta cũng có nứa
tre làm bạn .
Bài tập 1 :
1 . C 2 . D
Bài tập 2 :
Lúc này quang cảnh sân trờng
đầy tiếng ồn ào, nhộn nhịp ,
đông đúc . Nơi này mấy bạn gái đang chơi nhảy dây, ở một góc
sân các bạn nam đang chơi đá cầu , giữa sân là nơi ồn ào náo
nhiệt nhất các bạn nam đang chơI kéo co, tiếng la hét , tiếng vỗ
tay , tiếng xuýt xoa trộn vào nhau thành một mớ âm thanh hỗn
độn vang vọng khắp sân trờng .
IV. C ng c :
* GV cng c, khỏi quỏt cho HS ni dung c b n v vn biu cm HS khc sõu
kin thc ó hc .
V . Hng dn HS v nh:
* c chun b nhng kin thc v Văn nghị luận và những vấn đề có liên quan đến
văn nghị luận .
Văn nghị luận và những vấn đề có liên quan đến văn nghị
luận
( Thời lợng : 15 Tiết )
I. MC TIấU CN T
* Giỳp hc sinh:
- Hiểu thế nào là văn nghị luận, vai trò của luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn
nghị luận .
- Nắm đợc bố cục, phơng pháp lập luận, cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bài
văn nghị luận giải thích chứng minh.
- Biết viết đoạn văn , bài văn nghị luận.
- Biết trình bày miệng bài văn giải thích, chứng minh một vấn đề XH, văn học đơn giản
gần gũi
II. CHUN B
Gv: Tham kho ti liu ,son giỏo ỏn
lập luận những nào?
? Khi làm văn nghị luận
phải thực hiẹn những bớc
nào? nêu rõ các bớc?
? Tìm hiểu đề, tìm ý, lập
văn nghị luận phải luận điểm rõ ràng , có lí lẽ , dẫn chứng
thuyết phục .
- Những t tởng quan điểm trong văn nghị luận phải hớng
tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý
nghĩa .
II.Đặc điểm chung :
- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm , luận cứ và lập
luận . Trong một văn bản có thể có một luận điểm chính và
các luận điểm phụ .
1. luận điểm :
- Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài nghị luận .
- Ví dụ :
Bài Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta luận điểm
chính là đề bài .
2. luận cứ ự:
- Là những lý lẽ dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm , dẫn đến
luận điểm nh một kết luận của những lý lẽ và dẫn chứng đó .
Luận cứ trả lời câu hỏi : Vì sao phải nêu ra luận điểm ? Nêu
ra để làm gì ? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không .
3. Lập luận
- Là cách lựa chọn sắp xếp , trình bày các luận cứ để chúng
làm cơ sở vững chắc cho luận điểm .
III. Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghi luận
1. Đề văn
- Nêu ra một vấn đề để bàn bạc đòi hỏi ngời viết bày tỏ ý