Giáo án dạy bồi dưỡng ngữ văn lớp 7 đầy đủ - Pdf 23

Tuần – Buổi ….
TÌM HIỂU CHUNHG VỀ TỤC NGỮ
A. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố cho h/s kiến thức về tục ngữ.
- Nắm được nội dung, hình thức, giá trị của một số câu tục ngữ quen thuộc.
- Rèn kĩ năng phân tích giá trị câu tục ngữ.
B. Chuẩn bị: - GV: Soạn bài, tư liệu về tục ngữ.
- Học sinh: Ôn lại kiến thức về tục ngữ, sưu tầm một số câu tục ngữ theo các
chủ đề đã học.
C.Tiến trình lên lớp.
1. Tổ chức: - Thứ ……ngày …., lớp 7B, sĩ số:………., vắng:
……………………………
2. Kiểm tra bài cũ : ( Lồng hép trong bài).
3. Bài mới.
I. Ôn kiến thức cơ bản:
1. Khái niệm tục ngữ?
- Tục: thói quen, có lâu đời, được mọi người công nhận. - ngữ: lời nói.
=> Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những
bài học của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, về con người và xã hội, được
nhân dân áp dụng trong đời sống xã hội và lời ăn tiếng nói hàng ngày.
1
2. Đặc điểm của tục ngữ : a. Về hình thức :
- Tồn tại như lới nói chứ không phải lới hát, lời kể dân gian. Về mặt cấu tạo ngữ pháp, nó
được coi như một văn bản ngắn.
- Ổn định : Không cần thêm bớt, hoán đổi vị trí các tiếng trong câu.
- Vần : Chủ yếu là vần lưng, vần bằng hoặc vần trắc.
- Nhịp điệu : Phong phú, đa dạng : 2/2, 3/4. 2/3….
=> Làm cho câu tục ngữ có vần, dễ thuộc, dễ nhớ.
- Hình ảnh : Tục ngữ rất giàu h/ả qua các so sánh, nhân hóa…
- Kết cấu : Có nhiều kết cấu khác nhau nhưng kết cấu cơ bản nhất là kết cấu 2 vế bao
gồm hai bộ phận tạo thành mệnh đề khép. Các vế được nối với nhau bới các mối quan

- Một mặt người bằng mười mặt của -> so sánh, hoán dụ.
II. Luyện tập:
* Bài tập 1: So sánh tục ngữ với thành ngữ, ca dao:
* So sánh tục ngữ với thành ngữ:
3
- Giống: Đều là những đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói, đều dùng h/ả để diễn đạt,
dùng cái đơn nhất để nói cái chung và được sử dụng ở nhiều hoàn cảnh khác nhau trong
đời sống và có tính cố định.
- Khác nhau: ; còn tục ngữ là câu hoàn chỉnh.
Phương diện Thành ngữ Tục ngữ
Hình thức Là đơn vị ngữ pháp tương đương
như cụm từ
Là câu trọn vẹn, cũng được coi
là văn bản đặc biệt
Nội dung Có chức năng gọi tên sự vật, tính
chất, trạng thái hay hđ của sv, ht làm
cho cách diễn đạt giàu h/a.
Diễn đạt trọn vẹn một phán đoán
hay kết luận, lời khuyên, đó là
những bài học kinh nghiệm.
* So sánh tục ngữ với ca dao:
Phương diện Tụcngữ Ca dao
Hình thức - Là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn
định, có nhịp điệu,h/ả
- Lập luận chặt chẽ, sắc sảo
- Là lời thơ có vần, có điệu
- Diễn đạt h/ả
Nội dung - Là những văn bản nghị luận, thiên
về lí trí, có tính trí tuệ cao.
- Là những bài học kinh nghiệm

con người mà không có lập trường thì rất dễ bị nhơ bẩn về đạo đức. Những người dân lao
động chỉ biết dựa vào nhau, thốt nên lời những kinh nghiệm của cuộc sống để khuyên
nhủ nhau sống sao cho khỏi hổ thẹn với trời đất, sao cho khỏi cắn rứt lương tâm, danh dự,
5
ám ảnh bới những tội lỗi xấu xa mà mình đã gây ra.
Nói kết lại, đối với người lao động thời xưa, vật chất không có gì, họ chỉ biết sống dựa
vào ý chí, niềm tin, sự nỗ lực, phấn đấu. Nhờ vào những yếu tố đó mà họ đã vượt lên
được số phận, biết sống vui vẻ, lạc quan, yêu đời, không một sự bóc lột nào có thể tước đi
được tinh thần, lý trí của họ. Điều đó đã được đúc kết qua quá trình lao động sản xuất, cô
đọng được qua từng suy nghĩ của mỗi con người. Quan niệm sống ấy thật cao đẹp, nó
không chỉ là kinh nghiệm mà nó còn là lời dạy dỗ, khuyên răn, chỉ bảo, áp dụng cho tất
cả mọi người.
Câu 2:
Trong câu tục ngữ này các từ vóc và hay là những từ khó hiểu, cần được làm sáng
rõ. Trước hết hay trong học hay có nghĩa là giỏi. Chúng ta cũng đã từng gặp hay theo
nghĩa này qua các từ ngữ hay giỏi, hay chữ (Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay
chữ phải yêu lấy thầy). Vì hay là một tính từ nên vóc - từ đối ứng với nó cũng phải là một
tính từ. Tuy vậy trong văn học dân gian và các truyện Nôm, vóc thường xuất hiện với
nghĩa danh từ để chỉ thân thể, dáng hình của con người, chẳng hạn: vóc ngọc mình vàng,
lớn người to vóc, vóc sương, vóc bồ liễu Với ý nghĩa này, vóc không tương ứng với hay
trong học hay. Nhưng có lẽ trong tiếng Việt, vóc đã được chuyển nghĩa từ chỗ chỉ thân
thể sang chỉ đặc tính khoẻ mạnh của con người, chẳng hạn, có vóc được dùng để chỉ "sự
cao lớn chắc chắn", vóc dạc chỉ hình tích cao lớn. Do đó, câu tục ngữ ăn vóc học
hay được hiểu là ăn khoẻ, học hành giỏi giang.
Tuy nhiên, ăn vóc học hay thường thể hiện quan niệm và lòng mong muốn của các
bậc cha mẹ đối với con cái. Họ hiểu rằng công sức, tiền của dùng để nuôi dưỡng và cho
con cái ăn học cũng cốt để cuối cùng làm cho con cái mình khoẻ mạnh, khôn lớn, tuyệt
6
nhiên là không lãng phí, vô ích. Ăn vóc học hay vì vậy trở thành niềm vui, sự động viên,
lòng tin tưởng của các bậc cha mẹ đối với nhiệm vụ nuôi dạy con cái. Mở rộng ra, ăn vóc

2. Đặc điểm:
Trong văn nghị luận phải sử dụng hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ rõ ràng, chính
xác, thuyết phục.
- Luận đề: Vấn đề mà bài viết đặt ra ( cũng là luận điểm chủ chốt) của bài viết, thể hiện ở
nhan đề.
- Luận điểm: Quan điểm tư tưởng mà người viết nêu ra trong bài viết. Luận điểm được
đánh giá là xương sống, là linh hồn của tác phẩm.
- Luận cứ: Là những lý lẽ dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm , dẫn đến luận điểm như
một kết luận của những lý lẽ và dẫn chứng đó . Luận cứ trả lời câu hỏi : Vì sao phải nêu
ra luận điểm ? Nêu ra để làm gì ? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không .
- Lập luận: Là cách lựa chọn sắp xếp , trình bày các luận cứ để chúng làm cơ sở vững
chắc cho luận điểm .
8
II. Các dạng văn nghị luận.
1. Căn cứ vào nội dung: 2 dạng:
+ Nghị luận xã hội.
- Nghị luận sự việc hiện tượng đời sống.
- Nghị luận về tư tưởng, đạo lí.
+ Nghị luận văn học:
- nghị luận về nhân vật văn học.
- Nghị luận đoạn thơ, bài thơ.
- Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
2. Căn cứ vào phương pháp lập luận:
- Lập luận chứng minh.
- Lập luận giải thích.
- Lập luận bình luận.
III. Bài tập:
* Bài tập 1: Làm thế nào để nhận biết một văn bản nghị luận:
Gợi ý: Muốn biết văn bản đó có phải là văn bản nghị luận không, ta cần xét:
- Về nội dung: Bài viết bàn bạc vấn đề được nhiều người quan tâm, còn tranh cãi bàn

Tuần 21 Buổi 03
LUYỆN TẬP GIẢI THÍCH MỘT SỐ Ý NGHĨA CÂU TỤC NGỮ
A. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố cho h/s kiến thức về tục ngữ
- Nắm được đặc điểm của tục ngữ, nhận diện được các đặc điểm hình thức và nội dung,
bài học của một số câu tục ngữ quen thuộc.
- Biết cách giải thích tục ngữ.
11
BGH duyệt:……………
B. Chuẩn bị: - GV: Soạn bài, tư liệu về tục ngữ
- Học sinh: Ôn lại kiến thức về tục ngữ.
C.Tiến trình lên lớp.
1. Tổ chức: - Thứ ……ngày …., lớp 7B, sĩ số:………., vắng:
……………………………
2. Kiểm tra bài cũ : ( Lồng ghép trong bài).
3. Bài mới.
I. Ôn kiến thức cơ bản:
Bài tập 1: Luyện tập giải thích một số câu tục ngữ.
Câu 1: Giải thích câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên”
Trong xã hội, người thầy mang một vai trò rất quan trọng trong việc tu dưỡng, rèn
luyện, hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách của lứa tuổi học sinh. Điều đó cũng
được ông cha ta quan niệm, khẳng định từ hàng nghìn đời nay. Chính vì vậy trong kho
tàng tục ngữ, ca dao dân ca Việt Nam có câu: “Không thầy đố mày làm nên” để bộc lộ rõ
nét điều đó.
Câu tục ngữ trên mang hình thức thách đố nhưng bản chất lại là câu khẳng định, nó còn
mang cấu trúc kiểu phủ định, thuộc loại câu hỏi tu từ. Hai từ: “thầy” – “mày”, từ “mày”
không có ý nghĩa hạ thấp giá trị học sinh mà để đi liền với chữ “thầy” cho vần và dễ nhớ.
Câu tục ngữ này nêu lên vai trò quan trọng của người thầy đối với nền giáo dục và học
sinh, đồng thời cũng nhắc nhở chúng ta phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo. Không chỉ
vậy, câu tục ngữ này còn mang giá trị truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt

chứa trong đó là biết bao nỗi niềm, tâm sự của ông cha ta.
Nói tóm lại câu tục ngữ này muốn nói với chúng ta một điều sâu sắc nhất. Đó chính là
hãy hiểu được vai trò giá trị của người thầy, hãy biết suy nghĩ một cách toàn diện nhất để
có những thái độ bộc lộ sự kính trọng đối với thầy, không chỉ là lời nói, mà còn bằng
hành động. Hãy thể hiện rằng, chúng ta là những con người văn minh, biết đạo lí làm
người và xứng đáng là người con đất Việt.
Câu 2: Giải thích câu tục ngữ “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.
Ở câu tục ngữ đi một ngày đàng, học một sàng khôn, xét về mặt chữ nghĩa, các từ
đều khá rõ ràng. Ở đây chỉ có từ đàng là hơi khó hiểu vì nó là từ địa phương miền Trung
và miền Nam với nghĩa là đường. Cái khó của câu tục ngữ này là ở chỗ, các từ ngữ kết
hợp với nhau tạo nên những đơn vị định danh vừa cụ thể lại vừa rất trừu tượng. Ngày
đàng vừacó ý nghĩa không gian vừa có ý nghĩa thời gian. Khi ngày đàng kết hợp với từ
chỉ số lượng một tạo thành chỉnh thể một ngày đàng vẫn không tạo nên một đại lượng cụ
thể, dễ nắm bắt được. Dẫu vậy, cả vế thứ nhất đi một ngày đàng cũng toát lên cái ý “có sự
ra đi trong một khoảng thời gian và không gian nhất định dù là ngắn”. Đây là tiền đề, là
cơ sở để tạo nên kết quả học một sàng khôn.

14
Trong sự đối ứng với vế thứ nhất, đi một ngày đàng thì vế thứ hai học một sàng
khôn hàm chỉ kết quả học hỏi, thu nhận được rất lớn. Sàng khôn trong câu tục ngữ này có
tính biểu trưng và tạo nên những liên tưởng rất lí thú. Dân gian hay dùng sàng với nghĩa
đen chỉ một loại đồ đan bằng tre, hình tròn, nông và thưa có tác dụng làm sạch trấu và
tấm cho gạo, để làm danh từ chỉ đơn vị. Đơn vị được đong, đo, đếm bằng sàng trong quan
niệm dân gian là lớn và nhiều. Một miếng giữa làng bằng một sàng xó bếp là cách đối lập
giữa số ít và số nhiều. Vậy, học một sàng khôn là học được nhau cái hay, cái tốt của thiên
hạ để cho mình khôn lớn hơn, hiểu biết về cuộc sống xã hội. Nếu thả mình vào trong sự
liên tưởng, thì ít nhiều chúng ta lại nghĩ tới một sự biểu trưng khác của từ sàng khôn này.
Thông thường, nói đến sàng người ta nghĩ tới cái được giữ lại ở trên sàng là thứ to hơn,
ngược lại cái lọt xuống, lọt qua sàng là thứ nhỏ. Lọt sàng xuống nia mà lại! Sàng khôn có
lẽ vì thế mà gợi nên sự liên tưởng tới những điều khôn không chỉ có số lượng nhiều nói

cao. Trong thời đại mới, thời đại của tin học, của công nghệ thông tin thì câu tục ngữ
chính là bài học, là lời khuyên thấm thía để ta hiểu rõ hơn ý nghĩa của việc học. Điệp từ “
phải” được nhắc lại 2 lần khẳng định rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của việc học.
16
Câu 5: Giải thích câu tục ngữ “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Ngày tháng mười
chưa cười đã tối”
Trước kia, nhân dân ta chưa có máy móc, thiết bị hiện đại để đo thời gian, nhưng chỉ
bẳng kinh nghiệm, bằng trực giác và vốn sống, học đã có nhận xét rất đúng về độ dài
ngày đêm của mùa hè, mùa đông.
Câu tục ngữ vừa có vần lưng “ năm với nằm, mười với cười , vừa sử dụng phép đối “
sáng – tối” để tạo ra cách nói thật hồn nhiên, hóm hỉnh: lấy giấc ngủ “ chưa nằm đã sáng
để chỉ ra thời gian mùa hè, ngày rất dài và đêm rất ngắn. Tác giả còn lấy tiengs cười để
đo chiều dài ngày tháng mười và nhấn mạnh: ngày tháng mười rất ngắn.
- Bài học kinh nghiệm: Bố trí, sắp xếp công việc cho hợp lí.
Bài tập 2: Viết đoạn văn giải thích một câu tục ngữ mà em thích nhất.
Bài tập 3: Viết một đoạn văn nói về vai trò của việc học tập trong đó có sử dụng ít nhất
một câu tục ngữ.
( sau hi học sinh viết xong -> Gọi học sinh trình bày, h/s khác nhận xét, giáo viên đánh
giá kết luận.
III. Bài tập về nhà:
- Tập phân tích giá trị các các câu tục ngữ đã học.
- Sưu tầm các câu tục ngữ theo chủ đề đã học.
- Chuẩn bị bài: Ôn luyện bó cục và phương pháp lập luận
…………………………………………………………
17
Tuần 22 – Buổi 4
ÔN LUYỆN VỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố cho h/s kiến thức về văn nghị luận.

-> Người viết có thể lựa chọn cách trình bày cho phù hợp để bài viết đạt hiệu quả cao.
3. Kết bài: - Khẳng định, tổng kết vấn đề nghị luận.
- Rút ra bài học cho bản thân
II. Phương pháp lập luận:
- Phương pháp suy luận nhân – quả: Nêu nguyên nhân trước – hệ quả sau.
- Phương pháp suy luận tổng – phân – hợp: Là phương pháp lập luận theo quy trình từ
khái quát đến cụ thể và sau đó tổng hợp lại vấn đề.
- Phương pháp suy luận tương đồng, tương phản.
-> trong bài văn nghị luận, người viết có thể sử dụng một hoặc nhiều phương pháp suy
luận.
III. Bài tập:
* Bài tập 1: Xác định phương pháp lập luận trong các ví dụ sau:
a. Sách là báu vật không thể thiếu đối với mỗi người. Phải biết chọn sách mà đọc và trân
trọng, nâng niu những cuốn sách.
( lập luận nhân – quả)
b. Chi Dậu rất mực dịu hiền nhưng không yếu đuối. Khi cần chị đã phản kháng dũng
cảm, thể hiện một sức sống kiên cường, bất khuất của người phụ nữ nông dân VN.
( Lập luận tương phản)
* Bài tập 2: Xác định luận cứ và kết luận trong ví dụ sau:
a. Mỗi người trong đời, nếu không có một người thầy hiểu biết, giảu kinh nghiệm truyền
thụ, dìu dắt thì khó làm nên việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề chạm
20
khắc hoặc nghiên cứu khoa học. Do đó trong c/đ mỗi người, học ở thầy là quan trọng
nhất.
- Luận cứ 1: Mỗi người trong đời, nếu không có một người thầy hiểu biết, giảu kinh
nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên việc gì xứng đáng
- Luận cứ 2: dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề chạm khắc hoặc nghiên cứu khoa học.
- Luận điểm kết luận: Do đó trong c/đ mỗi người, học ở thầy là quan trọng nhất
* Bài tập 3: Xác định luận điểm và phương pháp lập luận chính được sử dụng trong đoạn
văn sau:

với cha mẹ. Công ơn cha mẹ xưa nay được người Việt nam đánh giá rất cao:
“Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
Còn lời suy tôn nào xứng đáng và chính xác hơn lời suy tôn đó. Núi Thái Sơn ở Trung
Quốc nổi tiếng là một ngọn núi cao , bề thế vững chãi đem ví với công lao người cha đối
với con cái. Công ơn người mẹ cũng to lớn không kém. “Nghĩa” ở đây là ơn nghĩa, tình
nghĩa. Ngoài cái tình mang nặng đẻ đau, người là người trực tiếp bồng bế nuôi con từ tấm
bé đến khi con khôn lớn nên người.Tóm lại,một câu ca dao ngắn gọn gồm mười bốn từ
mà thể hiện được lòng biết ơn của con cái , sự đánh giá cao công ơn của cha mẹ.
22
b/ Viết một đoạn văn nghị luận theo cách lập luận quy nạp (khoảng 10 – 12 dòng) nêu
suy nghĩ của em về ý nghĩa câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên”
Trong cuộc sống của nhân loại cũng như trong cuộc sống của mỗi con người,
người thầy đóng vai trò hết sức quan trọng, không thể thiếu được. Bởi vì người thầy là
người truyền đạt kinh nghiệm , kĩ năng , kiến thức, lẽ sống cho người đi sau, dẫn dắt mọi
người đi vào con đường hoạt động hữu ích cho xã hội. Vì vậy mà nhân dân ta có câu tục
ngữ: “ Không thầy đố mày làm nên”. Câu tục ngữ khẳng định vai trò quan trọng của
người thầy trong việc truyền thụ tri thức và giáo dục nhân cách cho học sinh.
c/ Viết một đoạn văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về đạo lí: “ Uống nước nhớ nguồn”
của dân tộc ta (theo cách lập luận tổng – phân – hợp)
Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, có rất nhiều câu ca dao, tục ngữ nói
về triết lí sống của con người. Nhưng có lẽ câu để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất là
câu: Uống nước nhớ nguồn” .Câu tục ngữ trên quả thật là một danh ngôn, một lời dạy
bảo quý giá. Giá trị của lời khuyên thật to lớn vì nội dung mang màu sắc triết lí, đạo đức
bàn về lòng biết ơn, được diễn tả bằng nghệ thuật so sánh ngầm độc đáo, lời văn đơn sơ,
giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ. Chính vì thế mà câu nói này được được phổ biến mọi nơi, mọi
chốn và được truyền tụng từ ngàn đời xưa đến nay.Càng hiểu ý nghĩa sâu sắc của lời dạy
bảo mà ông cha ta muốn truyền lại cho đời sau. Chúng ta, thế hệ tương lai của đất nước
phải cố gắng học tập, lao động, nhất là rèn luyện những đức tính cao quý trong đó cần
phải rèn luyện lòng nhớ ơn cha mẹ, thầy cô, ông bà tổ tiên ….để trở thành con ngoan trò

- Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trớc.
- Ngụ ý hành động nói trong câu là của chung mọi ngời.
d. Nhng lu ý khi rỳt gn cõu :
- Tránh việc hiểu sai nội dung câu nói
- Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc khiếm nhã
2. Câu đặc biệt :
a. Khái niệm: Là câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN
b.Tỏc dng:
- Nờu thi gian, khụng gian din ra s vic.
- Thụng bỏo s lit kờ s tn ti ca cỏc s vt, hin tng.
- Biu th cm xỳc.
- Gi ỏp.
3. Trng ng:
- V ý ngha:
- V hỡnh thc:
25

Trích đoạn Kiểm tra bài cũ :( khụng) Phần tự luận: (6 điểm) Đỏp ỏn, biểu điểm: I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Cảm nhận của em về nhan đề này. Kết thúc vấn đề:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status