Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THANH HẢI

QUẢN TRỊ RỦI RO KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THIÊN

Hà Nội – 2012

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT I
DANH MỤC BẢNG III
DANH MỤC HÌNH IV

Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 64
2.2.3. Những hạn chế trong quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 76
2.3. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ 83
2.3.1. Nguyên nhân khách quan 84
2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 92
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ
RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
HÀNG HẢI VIỆT NAM 102
3.1. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM NÓI RIÊNG 102
3.1.1. Định hướng quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam 102
3.1.2. Định hướng quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Hàng hải Việt Nam 105
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM 107
3.2.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 107
3.2.2. Về phía Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 117
KẾT LUẬN 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132 i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Đồng bảng Anh
10 HKD The Hong Kong
Dollar
Đô la Hồng Kông
11 JPY The Japanese yen Yên Nhật
12
Maritime Bank

Ngân hàng Thương mại cổ
phần Hàng Hải Việt Nam
13 MB Ngân hàng Thương mại cổ

ii

phần Quân Đội
14
SEK
The Swedish Krona
Kron Thụy Sỹ
15 TCB Ngân hàng Thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam
16 THB The Thailand Baht Đồng Baht Thái Lan
17 USD The United States of
Dollar
Đô la Mỹ
18 VCB Vietcombank Ngân hàng Thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt
Nam
19 Viettinbank Ngân hàng Thương mại cổ
phần Công thương Việt

Kế hoạch kiểm soát rủi ro hoạt động cơ bản 38+39
4 Bảng 2.1.

Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ của Maritime Bank 57
5 Bảng 2.2.

Doanh số kinh doanh ngoại tệ của Maritime Bank 57
6 Bảng 2.3.

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro
kinh doanh ngoại hối
75+76
7 Bảng 2.4.

Mức độ biến động tỷ giá VND/USD năm sau so
với năm trước (tỷ giá bình quân liên ngân hàng)
84
8 Bảng 2.5.

Mức biến động của biên độ tỷ giá USD/VND 86
iv

DANH MỤC HÌNH STT


1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã và đang mở cửa nền kinh tế, đẩy mạnh giao lưu và hội nhập
kinh tế với thế giới. Trong quá trình này, hệ thống ngân hàng luôn là chiếc cầu
nối quan trọng cho mọi hoạt động kinh tế giữa Việt Nam với bên ngoài. Chính
hệ thống ngân hàng là bộ phận tham gia sâu rộng nhất vào hoạt động tài chính
quốc tế và sự hội nhập này ngày càng ở mức độ cao hơn, sâu hơn. Hoạt động tài
chính quốc tế và các nghiệp vụ liên quan tới ngoại hối do vậy ngày càng chiếm
vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của hệ thống các ngân hàng thương
mại nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam nói riêng.
Điều đáng lưu ý là những hoạt động liên quan tới ngoại hối tiềm ẩn vô số
những rủi ro cho các chủ thể tham gia. Từ lâu, các nhà quản trị ngân hàng
thương mại tại Việt Nam cũng như ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần
Hàng Hải Việt Nam đều có chung nhận định quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối
là một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất trong quản trị ngân hàng. Cùng với
tỷ trọng ngày càng cao trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
mại Việt Nam, rủi ro kinh doanh ngoại hối cũng ngày càng có ảnh hưởng lớn
hơn. Việt Nam cũng như mọi quốc gia khác đều biết tới tầm quan trọng của
ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng có phản ứng dây chuyền và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Sự yếu
kém của các ngân hàng có ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế -
chính trị và xã hội của cả đất nước Việt Nam. Ngày nay, trên thế giới, khoa học
về quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối trong kinh doanh ngân hàng đã đạt được
trình độ tiên tiến và hiện đại, nhưng ở Việt Nam vấn đề này đang ở trong giai
đoạn phôi thai cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nước.
Trong thực tế, do thiếu kinh nghiệm thực tiễn, thời gian tham gia vào hoạt

2

động ngoại hối quốc tế chưa nhiều, trình độ nghiệp vụ chuyên môn chưa cao,
kinh nghiệm quản lý còn yếu kém nên không ít ngân hàng thương mại Việt Nam

Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam và có thể áp dụng tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam, đồng thời đưa ra một số giải pháp quản trị rủi
ro áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam. Vì thế luận
văn: “Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Hàng Hải Việt Nam” được chọn để nghiên cứu là có ý nghĩa lý luận và thực
tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu
Như đã trình bày ở trên, từ trước đến nay, kinh doanh ngoại hối luôn được
đánh giá tiềm ẩn nhiều rủi ro và được nhiều chủ thể liên quan quan tâm nghiên
cứu. Do đó đã có nhiều sách, đề tài, tác phẩm nghiên cứu trong nước và nước
ngoài về tập trung chú trọng đến vấn đề quản lý rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngoại hối như:
- “Hướng dẫn tài trợ thương mại” của Phòng thương mại quốc tế - Bộ
Thương mại Hoa Kỳ dành hẳn một chương 12 viết về quản lý rủi ro kinh doanh
ngoại hối, trong đó nhấn mạnh rủi ro kinh doanh ngoại hối là vấn đề cần quan
tâm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Hoa Kỳ và các doanh nghiệp này có
thể sử dụng các hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn để phòng ngừa rủi ro
kinh doanh ngoại hối.
- Đề tài “Bảo hiểm rủi ro tỷ giá hối đoái cho các doanh nghiệp Ấn Độ”
của Tiến sỹ Hiren Maniar tại Hội nghị Tài chính lần thứ 6 tổ chức tại Bồ Đào
Nha từ ngày 1-3/7/2010. Nội dung đề tài nói về sự phát triển của nền kinh tế Ấn
Độ trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, thu hút được dòng vốn đầu tư nước
ngoài lớn, doanh nghiệp Ấn Độ đối mặt với rủi ro kinh doanh ngoại hối gồm rủi
ro tỷ giá và rủi ro kỳ hạn. Do đó, sự phát triển từng bước của thị trường phái
sinh ngoại tệ góp phần phát triển dần thị trường tài chính Ấn Độ, có thêm

4

phương án lựa chọn nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh ngoại hối cho doanh nghiệp
Ấn Độ. Đồng thời Tiến sĩ Hiren Maniar cũng đưa ra một số cách để doanh

thương mại Việt Nam và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm quản trị rủi ro tốt
hơn, hạn chế tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của các
ngân hàng thương mại Việt Nam.
Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro trong hoạt động
kinh doanh ngoại hối, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu riêng về rủi ro
kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam để
từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa, quản trị rủi ro phù hợp với tình hình
kinh doanh thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam và
đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối
có thể áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro và đánh giá
tình hình quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối mà nội dung chính là quản trị rủi
ro kinh doanh ngoại tệ, đồng thời đề xuất những giải pháp có hiệu quả nhằm
quản trị, phòng ngừa rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp và đánh giá tổng thể về hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh
ngoại hối tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
- Phân tích nguyên nhân phát sinh rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm quản trị, phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng
Hải Việt Nam.

6

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng:

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối của Ngân
hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
Chương 3: Định hướng quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại các Ngân
hàng thương mại Việt Nam và giải pháp quản trị rủi ro kinh
doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
Việt Nam

8

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng và hoạt động ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng
Ngân hàng trước tiên là một tổ chức trung gian tài chính [23, tr.3]. Trung
gian tài chính là một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện các chức
năng trung gian giữa hai hay nhiều bên trong một hoạt động tài chính nhất định.
Những tổ chức trung gian tài chính thường gặp bao gồm: Ngân hàng; Tổ chức
công cộng/hiệp hội; Tổ chức tín dụng nghiệp đoàn; Đơn vị tư vấn/cố vấn tài
chính và môi giới; Các hình thức công ty bảo hiểm; Quỹ tương hỗ; Quỹ hưu trí

Ngân hàng bán lẻ là khái niệm chỉ những hệ thống ngân hàng lớn, nhiều
chi nhánh mà đối tượng phục vụ thường là các khách hàng cá nhân, đơn vị riêng
lẻ và tập trung, các dịch vụ như tiết kiệm, tạo tài khoản giao dịch, thanh toán, thế
chấp, cho vay cá nhân, các loại thẻ tín dụng, Ngược lại, ngân hàng bán buôn
lại là ngân hàng chỉ cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, làm vai trò trung
gian cho các doanh nghiệp [36].
Ngân hàng bán buôn chủ yếu cấp tín dụng cho các công ty, các tổ chức có

+ Tiền gửi của các Ngân hàng khác
 Nguồn đi vay và các nghiệp vụ đi vay của Ngân hàng thương mại
Nguồn tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, tuy
nhiên, khi cần Ngân hàng thương mại thường vay mượn thêm.
+ Vay Ngân hàng nhà nước (vay Ngân hàng trung ương): đây là các

10

khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả. Trong trường hợp
thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán), Ngân hàng thương mại
thường vay Ngân hàng nhà nước.
+ Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn Ngân hàng vay mượn lẫn
nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên Ngân hàng.
+ Vay trên thị trường vốn: như phát hành các giấy nợ
+ Các nguồn khác: nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán
- Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và
cung cấp các dịch vụ khác. Hoạt động vay - hoạt động tạo nguồn vốn cho Ngân
hàng thương mại - đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động
của Ngân hàng thương mại. Hoạt động huy động vốn là hoạt động thường xuyên
của Ngân hàng thương mại. Một Ngân hàng thương mại bất kì nào cũng bắt đầu
hoạt động của mình bằng việc huy động nguồn vốn. Đối tượng huy động của
Ngân hàng thương mại là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư.
Nguồn vốn quan trọng nhất,và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn
của Ngân hàng thương mại là tiền gửi của khách hàng.
Các Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức
kinh tế xã hội, thậm chí cả nguồn tiền của các Ngân hàng khác.
Khi những người có tiền chưa sử dụng đến họ có thể đem ra đầu tư hoặc
gửi Ngân hàng để nhận tiền lãi. Thông thường họ gửi tiền vào Ngân hàng, vì đây
là cách đơn giản, ít tốn kém chi phí để tìm kiếm cơ hội đầu tư mà vẫn có lãi và

vào quy mô vốn cần huy động , thời gian huy động vốn, cơ cấu nợ và tài sản của
Ngân hàng.
Các hoạt động huy động nguồn vốn trên đây hình thành nên tài sản nợ của
Ngân hàng và Ngân hàng phải có trách nhiệm chi trả đối với tất cả các nguồn
vốn huy động được theo yêu cầu của khách hàng. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn

12

quyết định đến hoạt động của Ngân hàng. Do đó quản lí nguồn vốn phù hợp và
sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề mang tính chiến lược đối với mỗi Ngân
hàng .
b) Hoạt động sử dụng vốn
Khi đã huy động được vốn rồi, nắm trong tay một số tiền nhất định thì các
Ngân hàng thương mại phải làm như thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này,
nghĩa là tìm cách để những khoản tiền đó được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có
hiệu quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Và hoạt động sử
dụng vốn của Ngân hàng bằng những cách sau: Ngân hàng đã tài trợ lại cho nền
kinh tế dưới dạng các thành phần kinh tế vay, hoặc Ngân hàng đầu tư trực tiếp,
Ngân hàng tham gia góp vốn cùng kinh doanh hay cho thuê tài sản, Ngân hàng
gửi tiền tại các Ngân hàng khác- tại Ngân hàng Nhà nước- những tổ chức tín
dụng khác, Ngân hàng đầu tư trên thị trường chứng khoán , Ngân hàng nắm giữ
chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho Ngân hàng và có thể bán đi để ra
tăng ngân quỹ khi cần thiết Những đối tượng tài trợ không chỉ có các tổ chức
kinh tế thực hiện hoạt động trong lĩnh vực thương mại mà còn có cả các cá nhân
tiêu dùng, thậm chí Chính phủ cũng được Ngân hàng tài trợ dưới những hình
thức: Ngân hàng thương mại mua tín phiếu kho bạc, trái phiếu của chính phủ
trên thị trường tiền tệ. Sự phát triển của hoạt động cho vay, đã giúp Ngân hàng
có vị trí ngày càng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Hơn nữa
thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng thương mại có khả năng “tạo tiền” hay
mở rộng lượng tiền cung ứng. Tuy nhiên hoạt động cho vay của Ngân hàng chứa

thể tham gia như một người cung cấp hàng hoá cho thị trường chứng khoán hay
đóng vai trò là nhà đầu tư, mua bán chứng khoán vì mục tiêu kiếm lời cho chính
Ngân hàng. Hoặc thực hiện kinh doanh chứng khoán thông qua uỷ thác của
khách hàng.
c) Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trung gian

14

Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử
dụng vốn thì Ngân hàng thương mại cũng thực hiện các dịch vụ trung gian cho
khách hàng của mình. Các dịch vụ này được coi là hoạt động trung gian bởi vì
khi thực hiện các hoạt động này Ngân hàng không đứng vai trò là con nợ hay
chủ nợ mà đứng ở vị trí trung gian để thoả mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ
mà khách hàng cần.
Ngày nay, các dịch vụ của Ngân hàng không ngừng phát triển cả về số
lượng và chất lượng, các dịch vụ ngày càng đa dạng. Hoạt động trung gian gồm
rất nhiều loại dịch vụ khác nhau: như dịch vụ thu hộ chi hộ cho khách hàng có
tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, dịch vụ chuyển khoản từ tài khoản này đến tài
khoản khác ở cùng một Ngân hàng hay ở hai Ngân hàng khác nhau; dịch vụ tư
vấn cho khách hàng các vấn đề tài chính, dich vụ giữ hộ các chứng từ, vật quý
giá, dịch vụ chi lương cho các doanh nghiệp có nhu cầu; dịch vụ khấu trừ tự
động. Đây là những khoản chi thường xuyên trong tháng, nếu không có dịch vụ
này khách hàng sẽ tốn nhiều thời gian và phiền toái khi thanh toán các khoản
này, cung cấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ Ngân hàng theo đó cũng phát
triển theo để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của công chúng thực hiện
nghiệp vụ trung gian mang tính dịch vụ sẽ đem lại cho Ngân hàng những khoản
thu nhập khá quan trọng. Điều cần lưu ý là dịch vụ Ngân hàng sẽ giúp Ngân
hàng phát triển toàn diện. Tại các nước phát triển, các Ngân hàng thương mại
cạnh tranh với nhau bằng con đường “phi giá”, tức là luôn có những dịch vụ mới

người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào
và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường
hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong
thanh toán quốc tế.

16

1.1.2.2. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ chính
- Mua bán ngoại tệ giao ngay (spot): là giao dịch hai bên thực hiện mua,
bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá thỏa thuận giao ngay tại thời điểm giao dịch
và kết thúc thanh toán trong vòng 2 (hai) ngày làm việc tiếp theo. Giao dịch này
phù hợp với các doanh nghiệp có nguồn thu chi ngoại tệ nhỏ, không có kế hoạch
ổn định.
- Giao dịch hối đoái hoán đổi ngoại tệ (swap): là giao dịch bao gồm đồng
thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng
tiền này với một đồng tiền khác (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao
dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai
giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng. Giao dịch này cho phép
doanh nghiệp tận dụng lợi thế lãi suất của các đồng tiền và quản lý hiệu qủa
nguồn vốn ngoại tệ của mình.
- Giao dịch quyền chọn ngoại tệ (option): là giao dịch ngoại tệ trong đó
bên mua có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải thực hiện giao dịch đã cam kết
với bên bán, trong khi đó bên bán có nghĩa vụ phải thực hiện giao dịch đã cam
kết khi bên mua có yêu cầu theo tỷ giá đã thỏa thuận trước. Phí quyền chọn
(premium) là mức phí mà bên mua quyền chọn phải trả cho bên bán quyền chọn
khi mua quyền chọn. Loại giao dịch này tối ưu hóa việc phòng ngừa rủi ro tỷ
giá, phù hợp với doanh nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, có kinh
nghiệm theo dõi biến động tỷ giá ngoại tệ hàng ngày.
- Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (Forward): là giao dịch trong đó hai bên cam

1.2. SỰ CẦN THIẾT VÀ NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI
HỐI
1.2.1. Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối với nội dung chính là quản trị rủi ro
kinh doanh ngoại tệ có vai trò tối đa hóa thu nhập ròng hoặc tài sản ròng của

Trích đoạn NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ Nguyên nhân chủ quan Định hướng quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng Định hướng quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status