Thực trạng và giải pháp phát triển kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng ngoại hối Hàn Quốc - Pdf 15



1

Bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o
Tr−êng §¹i häc ngo¹i th−¬ng
***

NGUYỄN THỊ NGỌC THU
Thùc tr¹ng vμ gi¶i ph¸p
ph¸t triÓn kinh doanh ngo¹i hèi t¹i
ng©n hμng ngo¹i hèi hμn quèc Chuyên ngành: KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Mã số : 603107

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ


Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Sau đại học, trờng
Đại học Ngoại Thơng đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học.
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới Ngân hàng Ngoại hối Hàn Quốc,
nơi tôi công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, luận chứng khoa học cho
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè
và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn.!.
Tác giả.

3 mục lục
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Mở đầu
1
Chơng 1- Tổng quan về nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trên thị
trờng quốc tế và xu hớng phát triển ở Việt Nam
2.1.3. Quá trình phát triển của ngân hàng Ngoại hối Hàn Quốc, chi nhánh Hà Nội 47
2.2.Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng Ngoại hối
Hàn Quốc tại thị trờng Việt Nam 48
2.2.1. Doanh số
2.2.2. Loại hình giao dịch
2.2.3. Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng Ngoại hối Hàn Quốc tại thị trờng Việt Nam
48
50
52
2.3. Đánh giá u điểm, nhợc điểm, cơ hội và thách thức trong kinh doanh ngoại hối
tại thị trờng Việt Nam của Ngân hàng Ngoại hối Hàn quốc
2.3.1. Ưu điểm
2.3.1.1 Gần 10 năm kinh nghiệm hoạt động trên thị trờng Việt Nam
2.3.1.2 Ngân hàng có nguồn ngoại hối dồi dào
2.3.1.3 Nền tảng khách hàng ổn định
2.3.1.4 Đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động
2.3.1.5 Ban lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm
53
53
53
55
55
57
57
2.3.2.Nhợc điểm
2.3.2.1 Quy mô hoạt động nhỏ
2.3.2.2 Cơ sở vật chất cha đợc đổi mới

ngân hàng Ngoại hối Hàn Quốc tại thị trờng Việt Nam
3.1. Định hớng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng
Ngoại hối Hàn Quốc.
3.1.1. Định hớng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối của toàn hệ thống KEB
3.1.2. Định hớng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối của KEB Hà Nội tại thị
trờng Việt Nam
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
Ngoại hối Hàn Quốc tại thị trờng Việt Nam
3.2.1. Nhóm giải pháp tổ chức kinh doanh
3.2.1.1Nâng cao uy tín ngân hàng
3.2.1.2.Nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng
3.2.1.3. Nâng cao trình độ và chất lợng của đội ngũ cán bộ kinh doanh
ngoại hối
3.2.1.4. Chuẩn hóa quy trình kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng
3.2.1.5. Đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ cho quá trình tác nghiệp
3.2.1.6 Nâng cao nhận thức của khách hàng về rủi ro tỷ giá trong kinh doanh
3.2.2. Nhóm giải pháp kỹ thuật
3.2.2.1.Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh ngoại tệ
3.2.2.2. Chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong
kinh doanh
3.3.3. Một số kiến nghị về phía các cơ quan chức năng của Việt Nam
3.3.3.1. Kiến nghị đối với NHNN
3.3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan
66
66
66
68
69
69
69

GBP : đồng bảng anh
HSBC : Ngân hàng HSBC (Hongkong and Shanghai
Banking Coporation)
IBK : Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc (Industrial
Bank of Korea)
JPY : đồng yên Nhật
KB : Ngân hàng Kookmin (Kookmin Bank)
KEB : Ngân hàng Ngoại hối Hàn Quốc (Korea Exchange Bank)
KRW : đồng won Hàn Quốc
NDF : giao dịch ngoại tệ kỳ hạn khống (Non deliveried Forward)
NHNN : Ngân hàng Nhà nớc
NHTM : Ngân hàng thơng mại
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP : Thơng Mại Cổ Phần
TTNTLNH : Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng
USD : đồng đô la Mỹ
VND : đồng Việt Nam

7 Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kinh doanh ngoại hối là một trong những hoạt động quan trọng của các
ngân hàng thơng mại. Trong môi trờng kinh doanh quốc tế ngày càng rộng
mở, nhu cầu ngoại tệ của các khách hàng càng gia tăng, nguồn ngoại tệ vào
và ra giữa các quốc gia ngày càng nhiều. Ngoài vai trò hỗ trợ khách hàng,

hoạt động này đã đợc đề cập đến trong các bài nghiên cứu, các báo cáo
chuyên ngành và trong một số khóa luận tốt nghiệp của các trờng đại học có
đào tạo chuyên ngành tài chính ngân hàng hay kinh tế nói chung. Tuy nhiên,
thời gian gần đây, khi thị trờng ngoại hối Việt Nam đang có những bớc
phát triển mạnh mẽ, hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng phát sinh nhiều vấn
đề và nảy sinh những yêu cầu mới. Hơn nữa, tại ngân hàng Ngoại hối Hàn
Quốc nơi tôi làm việc cũng cha có một nghiên cứu nào nhằm đánh giá và
phát triển hoạt động đầy tiềm năng này. Vì thế, tôi đã chọn đề tài Thực
trạng và giải pháp phát triển kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng Ngoại
hối Hàn Quốc để góp thêm một cái nhìn mới về hoạt động kinh doanh ngoại
hối trong giai đoạn hiện nay, cũng nh đa ra những giải pháp khả thi nhằm
phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình, góp phần nâng cao vị
thế của ngân hàng Ngoại hối Hàn Quốc trên thị trờng Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống các vấn đề lý thuyết về các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
trên thị trờng quốc tế và các vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động kinh
doanh ngoại hối tại Việt Nam, xu hớng phát triển nghiệp vụ kinh doanh
ngoại hối ở thị trờng Việt Nam trong tơng lai.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối tại
Ngân hàng Ngoại hối Hàn Quốc.
- Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại
ngân hàng Ngoại hối Hàn Quốc.

9 4. Nhiệm vụ nghiên cứu:

10 Chơng I
Tổng quan về nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
trên thị trờng quốc tế v xu hớng phát triển ở Việt Nam
2.1 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trên thị trờng quốc tế.
1.1.1. Giao dịch hối đoái giao ngay (SPOT TRANSACTIONS)
1.1.1.1. Khái niệm
Giao dịch hối đoái giao ngay là việc mua bán một số lợng ngoại tệ
trong đó tỷ giá đợc thỏa thuận tại thời điểm giao dịch, còn việc thanh toán
sẽ đợc thực hiện chậm nhất là trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo kể
từ ngày cam kết mua bán.[27]
Các giao dịch này đợc thực hiện giữa ngân hàng trung ơng và các tổ
chức tín dụng, giữa các tổ chức tín dụng với nhau và giữa các tổ chức tín dụng
với các tổ chức và cá nhân khác. Trong đó, ngân hàng thơng mại (NHTM)
đóng vai trò trung tâm trên thị trờng, và họ thực hiện các giao dịch này nhằm
mục đích kinh doanh cũng nh hỗ trợ các khách hàng.
1.1.1.2. Yết giá trên thị trờng giao ngay
Tùy theo tập quán kinh doanh và điều kiện thị trờng, từng quốc gia có
thể niêm yết giá theo nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, trên thị trờng
interbank, có hai cách niêm yết chính
Một là yết giá kiểu Mỹ (American quote), tức là tỷ giá đợc niêm yết bằng
số USD trên một đơn vị ngoại tệ. VD: EUR/USD : 1.4500; GBP/USD : 2.1200
Hai là yết giá kiểu châu Âu (European quote), tỷ giá đợc niêm yết
bằng số ngoại tệ trên đơn vị USD. VD: USD/JPY: 114.00; USD/CHF: 1.2500
Trên đây là hai cách yết giá xoay quanh đồng USD. Ngoài ra, có thể có
cách phân loại khác là : yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp.
Yết giá trực tiếp: là phơng pháp biểu thị giá trị của một đơn vị ngoại


Các ngoại tệ có thị trờng giao dịch rộng nh USD, EUR, GBP, JPY
thờng có tỷ lệ chênh lệch từ 0.1 đến 0.5% trong khi các ngoại tệ khác có mức
chênh lệch cao hơn. Nguyên nhân các ngân hàng duy trì mức chênh lệch rộng
là để bù đắp những chi phí do rủ ro khi nắm giữ các đồng tiền có phạm vi giao
dịch hẹp và tỷ giá biến động mạnh. Thời gian gần đây, do những biến động lớn
trên thị trờng ngoại hối và việc Ngân hàng Nhà Nớc (NHNN) tăng biên độ tỷ
giá của đồng VND với USD lên 2% kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2008, và lên
đến 3% kể từ ngày 7 tháng 11 năm 2008, chúng ta có thể thấy các NHTM trên
thị trờng Việt Nam đã nới dần mức chênh lệch tỷ giá cho đồng USD, từ mức

12 phổ biến 10 điểm lên tới hàng chục điểm, thậm chí cả trăm điểm.
Giao dịch hối đoái giao ngay, cùng với hệ thống ngân hàng thơng mại
làm trung gian đã đáp ứng đợc nhu cầu mua và bán ngoại tệ của các doanh
nghiệp. Tuy nhiên với các nhu cầu ngoại tệ trong tơng lai, khi các doanh
nghiệp có kế hoạch thanh toán trong dài hạn thì các doanh nghiệp lại gặp phải
khó khăn trong việc dự đoán trớc những biến động tỷ giá, vì thế, nếu chỉ có
giao dịch hối đoái giao ngay, các doanh nghiệp sẽ ở tình thế bị động và luôn
luôn bị rủi ro tỷ giá đe dọa. Đó là lý do mà giao dịch hối đoái kỳ hạn ra đời và
phần tiếp theo của luận văn sẽ nghiên cứu loại hình giao dịch này.
1.1.2.Giao dịch hối đoái kỳ hạn (FORWARD TRANSACTIONS)
1.1.2.1. Khái niệm:
Giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch mà trong đó hai bên sẽ cam
kết mua bán với nhau một lợng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định tại một
thời điểm sau đó hay một thời hạn xác định kể từ ngày ký kết giao dịch.[27]

Theo học thuyết ngang giá lãi suất, tính tỷ giá kỳ hạn đợc các định nh sau:
F = S + S.
IcxT
xTIcIt
+

1
)(
Trong đó: F: tỷ giá kỳ hạn
S: tỷ giá giao ngay
It: Lãi suất của đồng tiền định giá
Ic: Lãi suất của đồng tiền yết giá
Nh vậy điểm kỳ hạn P đợc xác định: P = S.
I
cx
T
xTIcIt
+

1
)(

Từ công thức tính tỷ giá kỳ hạn tổng quát (1), ta có công thức tính tỷ
giá kỳ hạn mua vào và bán ra nh sau:
Tỷ giá bán Fo = So + So
IcbxT
xTIcbIto

Icb: Lãi suất cho vay của đồng tiền yết giá
Yết giá tỷ giá kỳ hạn:
Tỷ giá kỳ hạn thờng đợc yết theo hai cách: yết giá theo kiểu
outright và yết giá theo kiểu swap.
Kiểu outright niêm yết tơng tự nh tỷ giá giao ngay, nghĩa là giá
của một đồng tiền này đợc tính bằng một số đơn vị đồng tiền kia, giá mua
đứng trớc giá bán nhng chỉ khác là thời hạn thanh toán trong tơng lai.
Kiểu swap chỉ yết phần chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao
ngay tơng ứng. Ví dụ ta có minh họa dới đây:
Bảng1.1: Yết giá kỳ hạn trên thị trờng Chicago
Yết giá theo kiểu swap Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng
GBP/USD 1.6440 - 50 99 - 97 278 - 275 536 - 530
USD/CHF 1.7140 - 50 4 - 2 0 - 3 13 - 19
USD/CAD 1.1720 - 30 40 - 43 105 - 109 175 - 181
USD/JPY 145.80 - 90 22 - 20 48 - 45 136 - 130
Yết giá theo kiểu outright Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng
GBP/USD 1.6440 - 50 1.6341 - 53 1.6162 - 75 1.5904 - 20
USD/CHF 1.7140 - 50 1.7136 - 48 1.7140 - 53 1.7153 - 69
USD/CAD 1.1720 - 30 1.1760 - 73 1.1825 - 39 1.1895 - 911
USD/JPY 145.80 - 90 145.58 - 70 145.32 - 45 144.44 - 60
Nguồn: Chicago Mercantile Exchange
Có thể thấy tỷ giá yết theo kiểu outright dễ xác định hơn, thờng áp

15 dụng cho khách hàng. Kiểu swap thờng áp dụng trên thị trờng liên ngân

16 trọng để tính toán giá vốn, giá cả hợp đồng đầu ra và hiệu quả kinh doanh của
thơng vụ .
Thứ hai là mục đích kinh doanh chênh lệch tỷ giá. Thông thờng, thì
ngời sử dụng nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn để kinh doanh chênh lệch tỷ giá là
các NHTM. Mục đích của họ là tìm kiếm lợi nhuận nhng không chịu rủi ro
trên cơ sở khai thác sự không nhất quán trong lãi suất và điểm kỳ hạn. Cụ thể
hơn, ta lấy ví dụ:
Giả sử mức lãi suất của USD là: 3%/năm, của EUR là 5%/năm
Tỷ giá giao ngay S(USD/EUR) là 1.5
Tỷ giá kỳ hạn 1 năm F(USD/EUR) là 1.6
Trong trờng hợp này nếu có USD1,000,000.00, sau 1 năm sẽ thu đợc
khoản tiền USD1,030,000.00.
Nhng nếu lấy 1 triệu USD đó mua EUR để đầu t, đồng thời bán kỳ hạn
số tiền EUR đó (cả gốc và lãi) đổi lấy USD, thì số tiền thu đợc vào cuối năm là:
5.1
000,000,000,1
x(1+0.05)x1.6 = USD1,120,000.00
Rõ ràng, các nhà kinh doanh ngoại tệ sẽ không thể nào làm ngơ trớc
những khoản lợi nhuận nh vậy.
Thứ ba là mục đích đầu cơ. Những nhà đầu cơ sử dụng nghiệp vụ kỳ
hạn để kiếm lời thông qua hành vi chấp nhận rủi ro tỷ giá. Cơ sở đầu cơ của
họ là họ tin tởng vào một thời điểm nhất định trong tơng lai, tỷ giá giao
ngay tại đó và tỷ giá kỳ hạn tính đến thời điểm đó có một sự chênh lệch nhất
định. Ví dụ, tỷ giá kỳ hạn 1 năm của USD/GBP là 1.85 nhng các nhà đầu t
kỳ vọng rằng tỷ giá giao ngay sau một năm nữa sẽ chỉ là 1.65, họ sẽ hành
động nh sau:
+ Bán GBP1,000,000.00 kỳ hạn 1 năm tại tỷ giá 1.85

1-2 ngày trớc ngày đáo hạn tùy thuộc vào tập quán thị trờng. Tỷ giá giao
ngay là tỷ giá đợc ngân hàng trung ơng của quốc gia đó công bố hay tỷ giá
trên thị trờng liên ngân hàng đợc công bố trên Reuters vào thời điểm ấn

18 định. Lấy ví dụ cho giao dịch NDF với đồng Won Hàn Quốc (KRW).
Một nhà xuất khẩu muốn đầu cơ vào đồng KRW, số lợng tơng
đơng 5 triệu USD. Anh ta ký hợp đồng NDF 6 tháng
Tỷ giá giao ngay tại thời điểm đó : 1110/1111
Tỷ giá NDF 6 tháng: 1114/1115
Đối với đồng KRW, tỷ giá ấn định (fixing rate) để tính số tiền thanh
toán là tỷ giá giao ngay trên thị trờng liên ngân hàng lúc 9 giờ sáng giờ
Seoul một ngày trớc ngày đáo hạn, tỷ giá này có thể tra cứu trên Reuter
trang KFTC 18. [26]
Sau 6 tháng, sẽ có 3 khả năng xảy ra:
Trờng hợp 1:
Fixing rate: 1100
Trờng hợp 2:
Fixing rate: 1115
Trờng hợp 3:
Fixing rate: 1130
Khách hàng mua 5.575 tỷ KRW (bán 5 triệu USD) sau 6 tháng,
số tiền USD tơng đơng là:
USD5,068,182 USD5,000,000 USD4,933,628
Số tiền phải thanh toán

Hình 1.1: Diễn biến tỷ giá NDF của USD/VND
(từ tháng 11.2007 đến tháng 09.2008)
Nguồn: Bloomberg
1.1.3. Giao dịch hoán đổi tiền tệ (SWAP TRANSACTIONS)
1.1.3.1 Khái niệm:
Giao dịch hoán đổi tiền tệ là giao dịch trong đó có sự hoán đổi luồng
tiền của đồng tiền này với luồng tiền của đồng tiền khác trong một khoảng

20 thời gian thỏa thuận nào đó. [27]
Trên thực tế, các giao dịch hoán đổi đợc thực hiện phi tập trung - OTC
(Over The Counter). Tuy nhiên, trong các giao dịch hoán đổi, các thuật ngữ
và các chứng từ đợc sử dụng phải tuân theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Quốc tế
về giao dịch hoán đổi và giao dịch phái sinh (ISDA - The International Swaps
and Derivatives Association) và các giao dịch này phải thỏa mãn các điều
kiện của ISDA thì mới có thể thực hiện.
Nói đến giao dịch hoán đổi, có thể có rất nhiều loại giao dịch hoán đổi
nh: Hoán đổi lãi suất (interest rate swaps), hoán đổi tài sản (equity
swaps)., nhng liên quan đến ngoại hối, chúng ta quan tâm đến hai loại
hoán đổi là: Hoán đổi giao ngay - kỳ hạn (FX Spot-Forward Swaps) và Hoán
đổi tiền tệ chéo (Cross Currency Swaps)
1.1.3.2 Hoán đổi giao ngay - kỳ hạn (FX Spot-Forward Swaps)
Giao dịch hoán đổi giao ngay - kỳ hạn, nh tên gọi của nó, bao gồm
đồng thời hai giao dịch ngợc chiều nhau, một giao dịch giao ngay và một
giao dịch kỳ hạn (tức là vừa mua và bán cùng một loại ngoại tệ ).

+ Bán giao ngay USD100,000
+ Mua kỳ hạn 3 tháng USD100,000
Ngợc lại, công ty B sẽ:
+ Mua giao ngay USD100,000
+ Bán kỳ hạn 3 tháng USD100,000
Tuy nhiên, thay vì thực hiện giao dịch giao ngay và kỳ hạn riêng biệt,
ngân hàng kết hợp 2 giao dịch này trong một hợp đồng hoán đổi. Vì thế thay
vì thực hiện 4 giao dịch với hai công ty, ngân hàng chỉ thực hiện 2 giao dịch
hoán đổi nh sau.
Giả sử, vào ngày giá trị, tỷ giá giao ngay và lãi suất của USD và VND nh sau:
USD/VND :16,650 - 16,680
USD : 3.5 - 3.8
VND : 12 - 14

22 Nh vậy tỷ giá USD kỳ hạn 3 tháng (giả sử 3 tháng có 92 ngày) đợc xác định:
Tỷ giá bán Fo = So + So
I
cbx
T
xTIcbIto
+

1
)(

16,680 - 16,996
Nh vậy, vào ngày giá trị:
+ ở hợp đồng thứ nhất Ngân hàng nhận USD100,000; giao
VND1,665,000,000
+ ở hợp đồng thứ hai Ngân hàng giao USD100,000 ; nhận
VND1,668,000,000
Vào ngày đáo hạn:
+ ở hợp đồng thứ nhất, Ngân hàng giao USD100,000; nhận
VND1,712,400,000
+ ở hợp đồng thứ hai, Ngân hàng nhận USD100,000; giao
VND1,699,600,000
Nh vậy, đối với giao dịch hoán đổi, các bên tham gia đều có những lợi
ích nhất định. Với các khách hàng, lợi ích thể hiện ở chỗ khách hàng thỏa
mãn đợc nhu cầu ngoại tệ và nội tệ của mình ở thời điểm hiện tại cũng nh
tơng lai, loại bỏ đợc rủi ro về tỷ giá. Đối với ngân hàng, qua giao dịch này
đã thể hiện tốt vai trò trung gian tài chính của mình, góp phần nâng cao uy tín

23 và gia tăng giá trị thơng hiệu. Ngoài ra, ngân hàng cũng đợc hởng 1 phần
lợi nhuận thông qua chênh lệch giữa giá mua và giá bán. Cụ thể trong trờng
hợp này, ngân hàng đợc hởng số tiền chênh lệch là:
(1,680,000,000 -1,650,000,000) +(1,712,400,000 -1,699,600,000) = 42,800,000
1.1.3.3 Hoán đổi tiền tệ chéo (Cross Currency Swaps)
Giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo là giao dịch trong đó 2 đối tác thỏa
thuận hoán đổi hai khoản vay dài hạn bằng hai đồng tiền khác nhau để giảm

Thứ nhất, đây là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện khi đáo hạn. Vì vậy,
ngoài mặt có lợi là bảo hiểm đợc rủi ro tỷ giá, loại giao dịch này còn có
điểm bất lợi là làm đánh mất cơ hội kinh doanh khi tỷ giá biến động trái với
dự đoán của khách hàng.
Thứ hai, giao dịch hoán đổi chỉ quan tâm đến tỷ giá tại hai thời điểm
ngày hiệu lực và ngày đáo hạn mà không quan tâm trong cả quá trình thực
hiện hợp đồng. Giả sử trong quá trình đó có sự biến động tỷ giá khiến một
bên có lợi nhng đến lúc đáo hạn thì lợi ích đấy lại không còn nữa.
Chính vì tính không linh hoạt này mà giao dịch hoán đổi thờng đợc
sử dụng với mục đích bảo hiểm rủi ro tỷ giá hơn là để kinh doanh hay đầu cơ
kiếm lời. Để bổ sung cho khiếm khuyết này của giao dịch kỳ hạn và giao dịch
hoán đổi, thị trờng ngoại hối có một công cụ khác, đó là : hợp đồng tơng lai
1.1.4.Giao dịch tơng lai (FUTURE TRANSACTIONS)
1.1.4.1 Khái niệm
Hợp đồng tơng lai (Future contract) đợc IMM - Tổ chức thị trờng
tiền tệ Quốc Tế (International Money Market) đa ra lần đầu tiên năm 1972 ở
Chicago nhằm cung cấp cho những nhà đầu cơ một công cụ kinh doanh và
những ngời bảo hộ rủi ro một công cụ phòng chống rủi ro tỷ giá. Hợp đồng
tơng lai là một thỏa thuận mua bán một số lợng ngoại tệ với tỷ giá đợc ấn
định vào ngày giao dịch còn việc thanh toán sẽ diễn ra vào một ngày nào đó
trong tơng lai đợc xác định bởi Sở giao dịch. [9]
Thực chất, hợp đồng tơng lai là một dạng hợp đồng kỳ hạn đợc tiêu
chuẩn hóa để có thể giao dịch tập trung tại sở giao dịch. Chỉ có một số ngoại
tệ mạnh mới có thể thực hiện giao dịch tơng lai đó là: USD, EUR, GBP,
AUD, CAD, JPY và CHF. Ví dụ, hợp đồng tơng lai đợc tiêu chuẩn hóa tại

25

Tháng giao dịch
Tháng 1, 3, 4, 6, 7, 9, 10, 12
Giờ giao dịch
7:20 sáng đến 2:00 chiều
Nguồn : Chicago Mercantile Exchange
1.1.4.2 Quy chế giao dịch của hợp đồng tơng lai
Tất cả các hợp đồng tơng lai đều thực hiện tại các sở giao dịch. Các
thành viên tham gia sở giao dịch có thể là cá nhân, doanh nghiệp hay các
NHTM và phải tuân theo quy chế của Sở giao dịch đề ra.
Sở giao dịch giới hạn số lợng hội viên vì thế quyền hội viên có thể
đợc mua bán, cho thuê hay uỷ quyền giao dịch lại cho các nhà giao dịch
không phải hội viên. Các công ty môi giới có quyền cử đại diện của mình tại
các sàn giao dịch.
ở Mỹ, hợp đồng tơng lai đợc thực hiện thông qua hệ thống open
outcry, có thể hiểu là rao giá công khai, dựa trên cơ sở dấu hiệu bằng tay
và tiếng reo hò. Sau đó, các giao dịch đợc thực hiện thông qua phòng giao
hoán clearing house. Phòng giao hoán có chức năng xác nhận giao dịch và
bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Phòng giao hoán phải chịu

Trích đoạn Thị tr−ờng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro Định h−ớng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối của toàn hệ thống KEB Nhóm giải pháp tổ chức kinh doanh Nâng cao trình độ và chất l−ợng của đội ngũ cán bộ kinh doanh Chuẩn hóa quy trình kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status