THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÚ NHUẬNMASECO - Pdf 30

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH
DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ PHÚ NHUẬN-MASECO
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TP.HCM.Thành Phố Hồ Chí Minh
XK. Xuất khẩu
CLB. Câu lạc bộ
KS. Khách sạn
SWOT. Ma trận đánh giá điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức(Strenghts,Weaknesses,
Opportunities, Threats)
Cty. Công ty
TTDV. Trung tâm dịch vụ
XNK. Xuất nhập khẩu
FOB. Điều kiện giao hàng lên tàu (Free On Board)
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Lý do chọn đề tài
Kinh doanh xuất khẩu cà phê là một ngành lâu đời ở nước ta nhưng hiệu quả
kinh doanh vẫn chưa cao, trong tình hình kinh doanh ngày càng khốc liệt ngày nay
và nước ta đã bước vào sân chơi của thế giới nên tình hình cạnh tranh ngày càng
khốc liệt hơn, việc tìm kiếm một giải pháp cho việc kinh doanh xuất khẩu cà phê
của các công ty trong nước là một việc hết sức cần thiết và cấp bách. Nhận thức
được sự quan trọng của vấn đề này, được sự đồng ý của khoa kinh tế trường ĐH
Nông Lâm, được sự giúp đỡ hỗ trợ của công ty cổ phần dịch vụ phú nhuận và sự
hướng dẫn của thầy Nguyễn Anh Ngọc, Tôi thực hiện đề tài “kinh doanh xuất khẩu

- CHƯƠNG III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- CHƯƠNG V. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
ix
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần dịch vụ Phú Nhuận Maseco
Công ty cổ phần dịch vụ phú nhuận là công ty xuất khẩu cà phê lớn thứ 5
trong cả nước, công ty đã hoạt động trong lĩnh vực này rất lâu, ngoài kinh doanh xuất
khẩu cà phê công ty còn sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vưc khác như sản xuất
cà phê, dịch vụ khách sạn, kinh doanh bất động sản, sản xuất điện thoại di động V-
phone điện thoại di động đầu tiên mang thương hiệu Việt, sản xuất lắp ráp các thiết bị
điện tử đầu karoke vi tính thương hiệu Arirang. Là công ty hoạt động đa ngành nên tổ
chức nhân sự của công ty rất lớn, công ty được phong tặng nhiều danh hiệu như: được
phong tặng huy chương lao động hạng ba, được người tiêu dùng bàu chọn Arirang là
thương hiệu uy tín chất lượng…
Hình 2.1. Công ty xuất hàng ở cảng Cát Lái TP.HCM
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Phú Nhuận được thành lập theo quyết định 971/TTg
của Thủ tướng chính phủ về việc chuyển đổi Doanh nghiệp nhà nước là Công ty Vật
tư-Dịch vụ-Du lịch Phú Nhuận thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Phú Nhuận ký ngày
04/08/2001.
x
Công ty thực hiện cơ chế hạch toán độc lập; công ty có con dấu riêng và giấy
phép kinh doanh của công ty số 4103000625 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp tháng
10/2001.
Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Phú Nhuận
Tên giao dịch: Phu Nhuan Service Joinstock Company
Tên viết tắt: MASECO
Trụ sở chính: 78A Nguyễn Văn Trỗi Phường 8 Quận Phú Nhuận TP.HCM

PHÒNG
KINH
DOANH
HAI PHÓ GIÁM ĐỐC
HAI PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ HOẠCH
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ HOẠCH
TTDV ĐIỆN
TỬ
TTDV ĐIỆN
TỬ
KS HOA
MAI VÀ
CLB
NGÔISAO
KS HOA
MAI VÀ
CLB
NGÔISAO
TTDV BẤT
ĐỘNG SẢN
TTDV BẤT
ĐỘNG SẢN
CHI NHÁNH
GIA LAI
CHI NHÁNH
GIA LAI
PHÒNG TỔ

sản xuất kinh doanh.
− Tổ chức thanh tra và xử lý những vi phạm nội quy, quy chế và điều lệ.
2.3.4. Giám đốc công ty
− Điều hành hoạt động hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng
quản trị về việc tổ chức quản lý điều hành toàn diên các hoạt động tác nghiệp hằng
ngày của công ty.
xiii
− Giao chỉ tiêu, kế hoạch phê duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc.
− Quyết định biên chế bộ máy, thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị nghiệp
vụ sản xuất kinh doanh trực thuộc theo phương án được hội đồng quản trị phê duyệt.
− Chỉ đạo công tác quy hoạch đào tạo cán bộ, cử cán bộ các chức danh do giám
đốc bổ nhiệm đi công tác, học tập ở nước ngoài.
− Quyết định các biện pháp bảo vệ trật tự.
2.3.5. Các phó giám đốc công ty
− Là người giúp việc cho giám đốc công ty, được giám đốc phân công ủy quyền
điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty.
− Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và cùng liên đới chịu trách nhiệm
với giám đốc trước hội đồng quản trị về các phần việc được phân công ủy quyền cụ
thể.
2.3.6. Các kế toán trưởng
− Là người giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán
thống kê, thông tin kinh tế và hoạch toán kinh tế ở công ty theo các nguyên tắc, chính
sách, chế độ kinh tế tài chính và pháp luật nhà nước, chịu trách nhiệm trực tiếp với
giám đốc công ty và cùng liên đới chịu trách nhiệm với giám đốc trước hội đồng quản
trị về các phần việc được phân công.
− Tham mưu cho giám đốc công ty tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ
máy kế toán phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức ghi chép
tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ vốn, tài sản và
phân tích kết quả hoạt động của từng đơn vị trực thuộc và toàn công ty.
− Tính toán và đề xuất với giám đốc công ty về trích nộp thuế đầy đủ, kịp thời

2.4.2. Phòng kinh doanh
− Tham mưu cho giám đốc công ty xây dựng phương án kinh doanh hằng năm,
chiến lược kinh doanh dài han, kế hoạch phát triển thị trường, phương thức kinh
doanh, chính sách tiếp thị.
− Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện các mặt hàng
sản phẩm đúng tiêu chuẩn, chất lượng, mẫu mã, quy trình kỹ thuật theo kế hoạch kinh
doanh của công ty và hợp đồng kinh tế với khách hàng.
− Cùng với phòng tài chính kế hoạch xây dựng dồng bộ kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kế hoạch sử dụng vốn, dự án đầu tư xây sựng cơ bản, quy trình công nghệ kỹ
xv
thuật, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch kinh doanh hằng năm và kế
hoạch trung dàu han, các dự án hợp tác-liên doanh-liên kết.
− Tổ chức thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh trong nước theo
các phương án được giám đốc công ty phê duyệt. tổng hợp tình hình, báo cáo phân tích
kết quả thực hiện các phương án.
− Hỗ trợ cho các đơn vị trực thuộc khai thác, mở rộng thị trường, tìm kiếm sản
phẩm mới và làm các thủ tục xuất nhập khẩu theo quy định của nhà nước
2.4.3. Phòng hành chính nhân sự
− Tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và
bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty.
− Quản lý hồ sơ lao động, lý lịch nhân sự toàn công ty, đề xuất giải quyết thủ
tục về chế độ tuyển dụng lao động, cho thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen
thưởng, nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác theo quy định
của nhà nước.
− Tham mưu cho giám đốc xây dựng, quy hoạch, đào tạo, đề bạt cán bộ lãnh
đạo và quản lý toàn công ty.
− Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kến thức,
quản lý lao động tiền lương, cùng với phòng tài chính kế hoạch xây dựng, theo dõi,
thực hiện quy chế trả lương, trả thưởng, định mức lao động, đơn giá tiền lương của
công ty và các dơn vị trực thuộc, nghiên cứu đề xuất để giám đốc công ty phân bổ quỹ

2.6. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
2.6.1. Chức năng.
-Công ty MASECO trực thuộc địa bàn Quận Phú Nhuận-một vị trí gần trung
tâm Thành Phố Hồ Chí Minh-do đó công ty có nhiều thuận lợi trong công tác giao
dịch, tiếp cận thị trường và các mối quan hệ kinh tế xã hội trong nước và quốc tế.
Chính vì lợi thế ưu đãi đó, công ty MASECO đã xây dựng cho mình phương hướng
hoạt động theo cơ cấu dịch vụ-du lịch-kinh doanh xuất nhập khẩu.Nhằm thực hiện
mục tiêu kinh tế xã hội góp phần thúc đẩy hoạt động dịch vụ-du lịch-kinh doanh xuất
nhập khẩu trên địa bàn thành phố và cả nước.
2.6.2. Nhiệm vụ.
Trên cơ sở nhu cầu thị trường, công ty có nhiệm vụ:
− Chỉ đạo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.
xvii
− Quản lý kiểm tra các hoạt động tài chính, tài sản và vốn công ty đã giao cho
các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật.
− Thực hiện chế độ hạch toán độc lập đảm bảo đúng pháp luật nhà nước hiện
hành
− Quyết toán tháng, quý kịp thời và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thế cho ngân
sách nhà nước.
− Sắp xếp các hoạt động dịch vụ, du lịch và kinh doanh xuất nhập khẩu sao cho
đạt hiệu quả cao nhất trên cơ sở tôn trọng các quy định đầy đủ của công ty.
− Xậy dựng phương án kinh doanh, tổ chức nhân sự qua từng thời kỳ, chăm lo
đào tạo bồ dưỡng cán bộ tạo nguồn nhân lực vững vàng nghiệp vụ, có phẩm chất và
năng lực phục vụ theo yêu cầu hoạt động và phát triễn của công ty.
xviii
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Nội dung
3.1.1.Khái niệm về xuất khẩu
Hiện tại có nhiều định nghĩa về xuất khẩu, theo quan điểm tổng quát thì xuất

− Nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng và kiến thức về thị trường nước ngoài.
− Sản phẩm cạnh tranh của các quốc gia khác trên thế giới
− Thương hiệu sản phẩm.
− Giá cả sản phẩm
− Tính chuyên nghiệp của các nhà xuất khẩu trong nước.
xx
Người sản
xuất trong
nước
Người sản
xuất trong
nước
Người mua
sỉ,người mua
lẻ trong nước
Người mua
sỉ,người mua
lẻ trong nước
Người tiêu
dùng cuối
cùng
Người tiêu
dùng cuối
cùng
Người mua sỉ
mua lẻ nước
ngoài
Người mua sỉ
mua lẻ nước
ngoài

chiến lược trong việc lãnh đạo công ty.
3.2.Phương pháp nghiên cứu
− Thu thập số liệu tại phòng kinh doanh xuất khẩu của công ty và các tài liệu
trên internet và trong sách báo.
− Phỏng vấn trực tiếp các nhà nhập khẩu nước ngoài có chi nhánh trong nước
về chất lượng sản phẩm của công ty.
− Tìm hiểu và giải thích các sự kiện xảy ra trong quá khứ để làm cơ sở cho việc
phân tích, đồng thời thông qua các sự kiện và tài liệu trong quá khứ để đánh giá tình
hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty.
xxii
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
Trên thế giới hiện nay có 75 nước trồng cà phê với diện tích trên 10 triệu hecta và
sản lượng hàng năm biến động trên dưới 6 triệu tấn. Năng suất bình quân chưa vượt
quá 6 tạ nhân/ha. Trong đó ở châu Phi có 28 nước năng suất bình quân không vượt quá
4 tạ nhân/ha. Nam Mỹ đạt dưới 6 tạ nhân/ha. Bốn nước có diện tích cà phê lớn nhất đó
là: Brazil trên 3 triệu hecta chiếm 25% sản lượng cà phê thế giới, Côte D’lvoire (Châu
Phi), Indonesia (Châu Á) mỗi nước khoảng 1 triệu hecta và Côlômbia có gần 1 triệu
hecta với sản lượng hàng năm đạt trên dưới 700 ngàn tấn. Do áp dụng một số tiến bộ
kỹ thuật mới như giống mới và mật độ trồng dày nên đã có hàng chục nước đưa năng
suất bình quân đạt trên 1 tấn/ha. Điển hình có Costa Rica ở Trung Mỹ với diện tích cà
phê chè là 85.000 ha nhưng đã đạt năng suất bình quân trên 1.400 kg/ha.
Do sự xuất hiện và gây tác hại của bệnh gỉ sắt cà phê tại nhiều nước Trung và
Nam Mỹ từ năm 1970 trở lại đây đã gây thêm những khó khăn và tốn kém cho nghề
trồng cà phê ở khu vực này. Cà phê chè hiện nay vẫn chiếm 70% sản lượng của thế
giới. Diện tích cà phê chè được trồng tập trung chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ, một số
nước ở Đông Phi như: Kenya, Cameroon, Ethiopie, Tanzania và một phần ở châu Á
như: Indonesia, Ấn Độ, Philippines.
Thị trường cà phê trên thế giới trong những năm vừa qua thường chao đảo, không

Một số thuận lợi và khó khăn còn tồn tại trong việc trồng trọt và sản
xuất cà phê ở nước ta
* Thuận lợi
− Nhà nước quan tâm khuyến khích hỗ trợ với những chính sách ưu đãi
cho nhà trồng trọt sản xuất như việc gia hạn tiền vay ngân hàng đối với các đơn vị
trồng cà phê, gần đây là chính sách miễn thuế Nông nghiệp đối với các đơn vị trồng cà
phê và chính sách thực hiện hỗ trợ giá cho các nhà trồng trọt cà phê khi giá cà phê trên
thị trường xuống quá thấp do chính phủ ban hành.
− Điều kiện khí hậu ở nước ta rất phù hợp cho sự phát triển của cây cà phê,
ngoài ra người lao động cũng có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cà phê xuất khẩu.
* Khó khăn
− Diện tích sân phơi cà phê đang ngày càng bị thu hẹp trong khi phần lớn cà
phê Việt Nam chủ yếu được chế biến theo phương pháp khô ít sử dụng phương pháp
ướt, Do đó cần phải có diện tích sân phơi đủ lớn trong quá trình thu hoạch nhằm đảm
bảo chất lượng hạt.
− Hệ thống thủy lợi nói chung vẫn chưa được nâng cấp tương xứng với tầm vóc
trồng trọt và sản xuất cà phê nên tình trạng khan hiếm nước tưới cà phê vào thời điểm
ra hoa là một hạn chế rất lớn ảnh hưởng đến năng suất cây và chất lượng hạt.
− Theo các chuyên gia Việt Nam thì sản lượng cà phê của Việt Nam luôn giảm
mạnh trong những năm gần đây, cụ thể là niên vụ 2006-2007 vừa qua sản lượng cà
phê của cả nước đã giảm 180.000 tấn xuống còn 720.000 tấn (so với 900.000 tấn vào
niên vụ 2005-2006). Dự đoán niên vụ 2007-2008, sản lượng cà phê thu hoạch được
trên cả nước lại tiếp tục giảm xuống còn khoảng 600.000 tấn. Bên cạnh đó, tình trạng
lên xuống bất thường của giá cà phê trên thị trường thế giới cũng ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động trồng trọt sản xuất cà phê của nước ta, đặc biệt là ở những vùng sản
xuất lớn như Đắc Lắc, Lâm Đồng…
Theo báo cáo của các nhà nghiên cứu về lĩnh vực cà phê Việt Nam thì lượng cà phê
nước ta cung cấp cho thị trường giảm đáng kể do người dân đã phá bỏ hoặc ít chăm
sóc cho cây cà phê sau 2 vụ cà phê liên tục rớt giá. Lượng cà phê xuất khẩu giảm do
các doanh nghiệp thiếu vốn để thu gom cà phê xuất khẩu và nông dân không bán cà

2007 1194 6,32 1054 10,94
Nguồn: Hiệp hội cà phê Việt Nam VICOFA
xxvi
Hình 4.1.Biểu đồ thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của
Việt Nam trong những năm qua.
Nguồn:Hiệp hội cà phê Việt Nam
Vicofa
Sản lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu cà phê của nước ta trong những
năm vừa qua tuy tăng không đáng kể nhưng liên tục tăng. Năm 2005 tăng 169.64 (tấn)
so với sản lượng xuất khẩu năm 2004 tăng 20.1%, năm 2006 tăng 109.8 (Tấn) so với
năm 2005 tăng 10.8%, năm 2007 tuy diện tích trồng cà phê giảm mạnh do rớt giá cà
phê nhưng sản lượng xuất khẩu cũng tăng lên 71 tấn so với năm 2006 tăng 6.32%.
Về kim ngạch xuất khẩu thì cũng giống như sản lượng xuất khẩu, liên tục tăng trong
những năm qua, bất chấp sự biến động giá liên tục. Năm 2004 là 827.8 triệu USD, đến
năm 2005 đã là 902.5 triệu USD tăng 9.02% so với năm 2004, năm 2006 là 950 triệu
USD tăng 5.26%, năm 2007 là1054 tăng 10.94%. Kim ngạch xuất khẩu cà phê của
nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây và ngày càng chiếm vị trí quang trọng
trong nền kinh tế nước nhà.
xxvii


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status