Thực trạng của công tác giải quyết lao động trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam - Pdf 25

Vấn đề lao động, việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước trong
ngành, cơ sở thực tập.
MỤC LỤC
Phần I: Giới thiệu chuyên
đề………………………………………………
2
Phần II: Quá trình thu nhập thông tin và cơ sở pháp lý cho việc giải quyết
vấn đề lao động và việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá trong doanh
nghịêp Nhà nước…………………………………………………………..
3
1. Quá trình thu nhập thông tin…………………………………………… 3
2. Cơ sở pháp lý…………………………………………………………... 4
Phần III: Thực trạng của công tác giải quyết lao động trong bối cảnh cổ
phần hoá doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam…………………………..
7
1. Tình hình chung trên địa bàn tỉnh Nghệ An…………………………… 7
2. Công ty cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi 3 Nghệ An………………………. 10
3. Công ty cổ phần lâm sản Nghệ An……………………………………. 13
Phần IV: Nhật xét và kiến nghị…………………………………………… 19
1. Nhận xét………………………………………………………………... 19
2. Kiến nghị………………………………………………………………. 20
I. GIỚI THIỆU VỀ CHUYÊN ĐỀ
1
11
Vấn đề lao động, việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước trong
ngành, cơ sở thực tập.
Lao động và việc làm là một vấn đề mà bất cứ một xã hội nào, một đất nước
nào cũng chú trọng. Đây là một vấn đề mang tính xã hội sâu sắc, vấn đề này tác
động không nhỏ đến xã hội, đến sự phát triển bền vững của một quốc gia nhất
định. Giải quyết vấn đề lao dộng luôn gắn với vấn đề việc làm, có không những
góp phần cải thiện và nâng cao đời sống thu nhập cho mỗi cá nhân mà nó còn tạo ra

Bắt đầu từ ngày 16.1. 2007 đến ngày 28.4.2007. được trường Đại học luật Hà
Nội phân công về sở Lao động thương binh và xã hội Tỉnh Nghệ An học tập và
làm quen với môi trường và công việc để thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết
phục vụ cho việc nghiên cứu chuyên đề đã đăng ký.
1.b Phương pháp thu nhập
Có nhiều phương pháp để tiếp cận và thu nhập thông tin, dưới đây là một số
biện pháp mà tôi đã sử dụng để nắm bắt được các thông tin phục vụ cho việc viết
chuyên đề:
-Trực tiếp tiếp cận và nắm bắt tình hình.
- Thông qua bộ máy quản lý và điều hành của cơ quan nơi thực tập là Sở Lao
động thương binh và xã hội và cụ thể hơn là phòng hợp đồng – tiền lương.
- Tiếp cận và xử lý các thông tin qua hồ sơ, sách và các văn bản chỉ thị.
- Đi đến các cơ sở sản xuất, mà công ty đó là doanh nghiệp Nhà nước chuyển
sang hình thức mới là công ty cổ phần.
1.c Nguồn thu nhập thông tin.
- Cơ quan quản lý và giải quyết lao động và việc làm.
- Các văn bản pháp luật.
- Các báo cáo của Sở lao động thương binh và xã hội( của công ty đã cổ phần
hoá).
- Các thông tin được đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng như báo
chí, truyền hình, tranh ảnh, sách, hoạ báo…
3
33
Vấn đề lao động, việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước trong
ngành, cơ sở thực tập.
- Trực tiếp tiếp cận và quan sát tại một số doanh nghiệp cổ phần hoá trên địa
bàn Tỉnh Nghệ An.
2. Cơ sở pháp lý cho việc thực hiện giải quyết lao động và việc làm trong cổ
phần hoá doanh nghiệp Nhà nước.
Trong hoàn cảnh cả nước chuyển mình để hội nhập vào nền kinh tế của khu

Còn nếu bị mất việc làm hoặc thôi việc thì được thanh toán trợ cấp mất việc
và thôi việc theo quy định của Pháp luật.
- Về chính sách đối với lao động dân cư do xắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà
nước được quy định trong nghị định 41/ 2002/ NĐ/ CP của chính phủ ngày 11
tháng 4 năm 2002, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 155/ 2004/ NĐ/ CP của
chính phủ ngày 10 tháng 08 năm 2004 của chính phủ.
Trong các văn bản pháp luật này, chia nguồn lao động thuộc diện dôi dư ra
làm hai đối tượng:
+ Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định
thời hạn. ( Điều 3. NĐ .41/2002)
+ Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động có thời hạn từ 01
đến 03 năm ( Điều 4. NĐ 41/ 2002NĐ CP).
- Nguồn kinh phí giải quyết lao động dôi dư cho quỹ hỗ trợ lao động dân cư
do xắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước. Theo quyết định số 85 / 2002/ QĐ - BTC
ngày 01 tháng 07 năm 2002 của bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành quy chế quản lý
và sử dụng quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do xắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước
- Thông tư số 11/ 2002/ TT – BLĐTBXH ngày 12 tháng 06 năm 2002 cảu bộ
lao động thương binh xã hội, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
41 / 2002/ NĐ - CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của chính phủ về chính sách đối với
Lao động dôi dư do xắp xếp lại doanh nghiệp Nhà Nước.
5
55
Vấn đề lao động, việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước trong
ngành, cơ sở thực tập.
- Thông tư số 11/ 2003/TT – BLĐTBXH ngày 22 tháng 5 năm 2003 cuả Bộ
lao động , thương binh và xã hội về thực hiện một số điều của Nghị định số 41/
2002/ NĐ - CP.
Ngày 13 tháng 8 năm 2002 uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An có chỉ thị số 30/
2002 / CT – UB về việc triển khai thực hịên chính sách chính sách đối với lao động
dôi dư do xắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tỉnh quản lý.

phí, kết quả cụ thể như sau.
- Tổng số lao động trong 69 doanh nghiệp tại thời điểm xắp xếp: 15402
người.
+ Số lao động trong các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng 10133 người,
chiếm 65,8 %.
7
77
Vấn đề lao động, việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước trong
ngành, cơ sở thực tập.
+ Số lao động dôi dư là: 5260 chiếm 34,2%.
Trong đó:
* Lao động thuộc đối tượng nghỉ hưu trước tuổi: 303 người chiếm 5,8% lao
động dôi dư.
* Lao động thuộc đối tượng mất việc làm hưởng chế độ theo Nghị định số
41/ 2002/ NĐ - CP: 4612 người, chiếm 87,9 % lao động dôi dư.
* Đối tượng khác: 345 người, chiếm 6,6% ( bao gồn người lao động nghỉ
việc theo chính sách quy địnhb của Bộ luật lao động, thuyên chuyển đến các đơn vị
khác ..)
- Về thực hiện chế độ dôi dư lần hai: (đối với các công ty đơn vị đã thực hiên
sắp xếp hoạt động trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh) Đã có 24 doanh nghiệp thuộc các khối sản xuất kinh doanh như:
Nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nông nghiệp, thương mại, xây dựng,
dịch vụ, du lịch, giáo dục, thuỷ văn, văn hoá thực hiện lại phương án xắp xếp lại
lao động, kết quả như sau:
- Tổng số lao động tại thời điểm xắp xếp là: 4164 người.
- Số lao động trong các doanh nghiệp có nhu cầu sử sụng: 3577 người.
- Số lao động không cần sử dụng: 582 người.
- Số lao động dôi dư được hưởng chính sách theo Nghị định 41/2002/NĐ -
CP là 526 người, với số tiền là 18. 186.334.950 đồng , trong đó:
+ Chi trả cho người lao động nghỉ hưu trước tuổi: 28 người với số tiền là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status