Biện pháp tổ chức thi công gói thầu số 2 dự án cải tạo nâng cấp QL3B thuộc tỉnh Lạng Sơn - Pdf 25

Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã
Từ Km66+600 Km125+000, tỉnh Lạng Sơn
Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000

Phần I: giới thiệu chung
1. Tên công trình:
- Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã từ Km66+600
Km125+000, tỉnh Lạng Sơn.
- Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000.
2. Khái quát về công trình:
Tổng quan:
QL3B đoạn từ ngã ba Xuất Hoá từ Km 0 (km144 + 50, QL3) thuộc địa phận tỉnh
Bắc Cạn đến cửa khẩu Pò Mã - Km125 thuộc địa phận tỉnh Lạng Sơn, có chiều dài
khoảng 125km đi qua địa phận 2 tỉnh Bắc Cạn và Lạng Sơn, nối quốc lộ 3 với cửa khẩu
Pò Mã. Đây là vùng có nhiều tiềm năng phát triển công, nông, lâm nghiệp, khai thác
khoáng sản, thơng mại, du lịch và là tuyến đờng chiến lợc đảm bảo an ninh quốc phòng.
Đầu t xây dựng QL3B nối Bắc Cạn đến cửa khẩu Pò Mã sẽ tạo điều kiện nối liền
hai tỉnh, có ý nghĩa chiến lợc, phù hợp với chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc, tạo
điều kiện phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của các tỉnh, huyện miền núi, góp phần xoá
đói giảm nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao đặc biệt khó khăn. QL 3B là tuyến
đờng ra biên giới trong quy hoạch hệ thống đờng ra biên giới, đờng hành lang biên giới và
đờng tuần tra biên giới Viêt- Trung đến năm2010.
QL3B đợc hình thành từ các tỉnh lộ 256, 227 và 228 thuộc tỉnh Lạng Sơn. Hiện
nay, tuyến đờng đạt tiêu chuẩn đờng cấp V VI miền núi. Đoạn từ đèo Khau Khem đến
Thất Khê đang đợc thi công theo tiêu chuẩn đờng cấp V, mặt đờng cấp phối. Việc cải tạo
nâng cấp QL3B góp phần hoàn thiện hệ thống đờng bộ khu vực, phù hợp với quy hoạch
phát triển GTVT đã đợc Thủ tớng Chính Phủ phê duyệt và quy hoạch hệ thống đờng biên
giới Việt Trung đang đợc BGTVT trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt.

bình năm 21
0
c đạt tiêu chuẩn nhiệt đới. Thời gian có nhiệt độ không khí trung bình
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
1
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
tháng 20
0
C kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 3, ở các tháng khá nhiệt độ này dao động
từ 21-27,40
0
C .
+ Đây là vùng cửa ngõ gió mùa đông bắc nên mùa đông khá lạnh, nhiêt độ trung bình
tháng lạnh nhất thờng rơi vào tháng 1 trong năm đạt 14,40
0
C. Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối
năm là - 0,70
0
C;
+ Nhiệt độ mùa hè khá cao, trị số trung bình tháng12 ở hầu hết các nơi trong khu vực
dao động từ 27,00-27,40
0
C. Nhiệt độ tối cao tyuệt đối đã đạt tới trị số 39,40
0
C. Nhìn
chung, nhiệt độ trong khu vực tuyến đi qua giảm dần từ tới cao độ thấp xuống nơi có độ
cao hơn.
Mùa nóng bắt đầu từ cuối tháng 4 và đầu tháng 5, kết thúc vào cuối tháng 9 và đầu
tháng 10, mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng3 năm sau. Tháng lạnh

tháng 6, lợng nớc bốc hơi đạt 78,40mm, ngợc lại thời kỳ bốc hơi trùng với mùa ít ma từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
2.1.4. Điều kiện thuỷ văn:
- Dòng chảy lũ:
+ Mùa lũ trùng với mùa ma, thờng bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10. Lũ lớn
thờng xuất hiện trong khoảng từ tháng 6đến tháng 8. Tổng lợng lũ trong 3 tháng này
chiếm 40-50% tổng lợng dòng chảy năm, 5 tháng chiếm đến 805 lợng dòng chảy trong
năm.
+ Lũ chính vụ xuất hiện trong các tháng mùa lũ, gồm nhiều con lũ lớn kế tiếp nhau do
một hình thế thời tiết gây ra. Lũ chính vụ có dạng lũ đơn hoặc nhiều đỉnh. Lũ có dạng
gầy, đỉnh nhọn do lũ rút tập trung và rút cũng nhanh. Kết quả thống kê cho thấy, trung
bình tại các trạm mỗi năm có từ 10-15 trận lũ , năm nhiều nhất trên 20 trận .Tháng 6, 7, 8
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
2
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
có số trận lũ xuất hiện nhiều nhất , trung bình 2-3 trận/tháng.Lũ lớn nhất trong năm có thể
xuất hiện vào bất kỳ thời gian nào của mùa lũ , nhng phổ biến nhất từ tháng 6 -8.
+ Lũ sớm , lũ muộn :Ngoài những trận lũ xảy ra trong mùa lũ , còn có những trận lũ
xuất hiện trong cấc tháng cuối mùa kiệt đợc gọi là đầu mùa lũ và lũ muộn.Những con lũ
thờng là lũ lớn , thời gian lũ không quá một ngày, đỉnh lũ và tổng lợng lũ nhỏ hơn nhiều
so với lũ chính vụ. Lũ sớm vào tháng 3,4,5 gây ra do trận ma đầu mùa. Lũ muộn xảy ra
trong tháng 10,11 do các trận ma cuối mùa.
- Dòng chảy mùa cạn:
+ Mùa cạn bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 5, lợng nớc mùa cạn chiếm tỷ lệ khá nhỏ.
Với mùa cạn kéo dài 6 tháng, lợng nớc chiếm từ 20-25% lợng nớc cả năm;
+ Lu lợng trung bình tháng nhỏ nhất và lu lợng ngày nhỏ nhất thờng không xuất hiện
đồng thời trong cùng một tháng trong năm;
+ Dòng chảy nhỏ nhất có xu hớng ngày càng giảm. Qua nghiên cứu cho thấy, lu lợng
dòng chảy nhỏ nhất hàng năm giảm là do nạn phá rừng ngày càng tăng.

cấp mở rộng, một số đoạn tuyến cắt sâu vào núi, vấn đề ổn định mái dốc nền đào cần đợc
xem xét .
- Với các đoạn nền đờng đào trong thành tạo đá vôi, đá cấp 3, sét vôi đợc đánh giá là
ổn định, không có nguy cơ sụt trợt lớn xảy ra. Riêng đoạn đờng đào qua lớp đất đá sờn
tàn tích, đá sét bột kết, đá phiến sét, nhất là đoạn km66++600 Km78+200 tuyến đi
song song với đới phá huỷ kiến tạo cổ, đất đá bị vò nhàu uốn nép mạnh, có lớp sờn tàn
tích mạnh, có lớp sờn tàn tích dày, nền đờng đào cao rất dễ xảy ra sụt trợt với quy mô lớn,
do đó cần có các biện pháp gia cố mái dốc đồng bộ và triệt để để ổn định lâu dài cho nền
đờng.
- Hiện tợng xói lỏ mái dốc sờn đắp: Chủ yếu xảy ra với các đoạn đắp qua các khu
vục thềm sông lớn, đắp qua khe có vùng tụ thuỷ lớn bị ảnh hởng của lũ hàng năm hoặc
các trận lũ quét do đó các đoạn này mái taluy nền đờng cần có các biện pháp gia có bảo
vệ.
2.1.7. Đặc điểm của địa chất thuỷ văn:
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
3
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
- Do tuyến đi trong khu vực có cấu tạo địa chất chủ yếu gồm các loại đá trầm tích có
thành phần bột kết xen kẹp các đá sét bột kết, bị vò nhàu, uốn nếp, nứt nẻ khá mạnh và
các loại đá vôi, set vôi nứt nẻ, có hang karst vì vậy chúng có khả năng chứa nớc tốt, nớc
mặt, nớc ma ngấm qua khe nứt phía trên cao rồi lại xuất lộ chảy ra mái taluy nền đào
cũng nh nền đờng phía sờn và chân núi. Quan sát các vết lộ trên mái taluy nền đờng đào
trong đá gốc cho thấy lu lợng nớc chảy ra từ thấm rỉ đến thành dòng nhỏ, vào mùa ma
hiện tợng này xảy ra phổ biến hơn, do đó cần có các biện pháp thoát nớc ổn định lâu dài
cho nền đờng và cho mái taluy dơng
2.1.8. Hiện trạng tuyến đờng:
- Đoạn tuyến cũ hiện tại từ Km66+600 Km78+200 ( đoạn từ Tân Yên đến áng
Mò) là tuyến đờng vợt đèo Khau Khem có địa hình cực kỳ khó khăn, nhiều đoạn tuyến đI
trên đờng phân thuỷ. Tuyến cơ bản đạt đờng cấp V miền núi có châm chớc dốc dọc (12%)

- Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất : Rmin = 60m ( châm chớc Rcc = 30m).
- Độ dốc dọc lớn nhất imax = 8% (châm chớc 11%).
- Bán kính đờng cong đứng lồi tối thiểu tới hạn : 700m.
- Bán kính đờng cong lõm tối thiểu tới hạn : 450m.
- Bề rộng nền đờng : Bnền = 7,5m.
- Bề rộng mặt đờng : Bmặt = 5,50m.
- Bề rộng lề đờng có gia cố : Blề gc = 2x 0.50; (Kết cấu gia cố lề nh mặt đờng).
- Bề rộng lề đất : Blề đất = 2x 0.5 m.
- Công trình cầu đợc thiết kế vĩnh cửu cho lọai tải trọng HL93
- Tần suất thiết kế : Nền đờng, cầu nhỏ, cống: p = 4%.
- Công trình cống , rãnh thoát nớc thiết kế với tải trọng : H30 XB80.
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
4
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
- Kết cấu mặt đờng : Mặt đờng bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm,
đảm bảo cờng độ Eyc> 130 Mpa.
2.2.3. Giải pháp thiết kế:
2.2.3.1. Bình đồ :
- Bình đồ toàn tuyến thiết kế theo tiêu chuẩn đờng cấp IV miền núi TCVN 4054 05
( bán kính châm chớc nhỏ nhất R
min
= 30m). Hớng tuyến tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật đề
ra, cơ bản bám theo hớng tuyến đợc duyệt trong bớc lập dự án đầu t, có cải nắn cục bộ
cho phù hợp với điều kiện địa hình thực tế, trên cơ sở hài hoà với cảnh quan xung quanh
và giảm thiểu khối lợng đào đắp và chiếm dụng lớn. Toàn đoạn có 39 đờng cong trong đó
châm chớc bán kính đờng cong nằm nhỏ hơn 60m là 11đờng cong.
2.2.3.2. Trắc dọc:
- Trắc dọc tuyến thiết kế phải đảm bảo đúngtheo quy mô, tiêu chuẩn cấp đờng đợc
duyệt về độ dốc dọc, bán kính đờng cong đứng, chiều dài đổi dốc tuân thủ các quy

- Cục bộ tại các vị trí nền đờng đắp thấp trên mái dốc, thiết kế mái taluy đắp đá kết
hợp ốp mái taluy với độ đốc 1: 1,00 . Mái taluy đựơc ốp máy bằng đá xây VXM M100
dày 25cm trên chân khay giữ chân.
- Nền đờng đặc biệt:
+ Nền đờng đặc biệt là các dạng nền đờng đắp cao, đào sâu.
+ Nền đờng tại các vị trí đắp cao trên 6,00m , taluy đắp chia thành nhiều bậc, chiều
cao mỗi bậc 6.00m, trên trắc ngang tại các vị trí bố trí bậc cấp, bề rộng bậc cấp 2,0m dốc
4% ra phía ngoài nền đờng, ốp mái taluy mái dốc bằng đá xây VXM M100 dày 25cm.
+ Nền đờng đào sâu: khi mái taluy nền đào cao H> 12m đợc chia thành nhiều cấp,
tuỳ thuộc địa hình cụ thể mà bố trí chiều cao cấp từ 8 đến 12m, bề rộng cấp 2,0m , dốc
4% ra ngoài đối với trờng hợp đào đá cứng và dốc 15% vào trong đối với trờng hợp đào
đất hoặc đá cấp IV. Trờng hợp này rãnh bậc cơ đợc gia cố bằng BTXM M150 dày 8cm,
mơng rãnh bậc cơ đợc dẫn về hố thu rãnh dọc hoặc cống bằng bậc nớc. Bậc nớc bằng đá
xây vữa xi măng M100.
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
5
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
- Trên đỉnh taluy đào ( khi máI taluy nền đào cao H> 12m và nớc mặt sờn dốc đổ
vào nền đờng) thiết kế hệ thống rảnh đỉnh. Rảnh đỉnh dùng BTXM M150 dày 15cm đổ tại
chổ, bề rộng tối thiểu đáy rảnh đỉnh 50cm. rảnh đỉnh dẫn nớc đổ về các vị trí bậc nớc sau
đố đổ về cống hay hố thu rãnh dọc.
b) Thiết kế mặt đờng:
- Thiết kế kết cấu áo đờng theo quy trình thiết kế áo đờng nềm 22TCN-211-06 với E
yc
> 130 Mpa.
- Kết cấu cho mặt đờng làm mới trên nền đất, tăng cờng trên mặt đờng cũ.
+ Bê tông nhựa hạt trung trạng thái chặt dày 7cm
+ Tới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,00kg/ m2.
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm

- Trên tuyến có 13 đoạn tờng chắn taluy âm, 07 đoạn tờng chắn ốp mái và 03 đoạn t-
ờng chắn taluy dơng.
- Kết cấu: Sử dụng tờng chắn bằng bê tông M200, áp dụng theo định hình 86-06x của
viện thiết kế giao thông với sức chịu tải nền đất R>= 2,0 kg/cm2, tờng chắn cao >= 6m
thì áp dụng sức chịu tải nền đất R>= 3,0 kg/cm2. Tờng chắn ốp mái thì áp dụng với mái
taluy là đá cấp IV để hạn chế khối lợng đào nền lớn.
- Ngoài ra, dọc theo tuyến có các hệ thống đờng điện cao thế nên tại các vị trí nền đ-
ờng đào gần sát chân móng cột điện sẽ đợc ốp mái taluy bằng tấm BTXM
M200( 40x40x5)cm hoặc dùng kết hợp tấm ốp mái ta luy bằng tấm BTXM với tờng chắn
chân taluy dơng để tránh thấm nớc gây xói chân móng cột điện.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông tuân thủ theo điều lệ báo hiệu đ-
ờng bộ 22CTN 237- 01.
- Sơn kẻ vạch đờng bằng sơn nóng dẻo nhiệt phản quang dày 20mm. Tại các đoạn độ
dốc dọc > 8% hoặc tại các đờng cong châm chớc bán kính cong nằm thì bố trí sơn gờ
giảm tốc, chiều dày 8mm.
- Thiết kế cọc tiêu đảm bảo an toàn giao thông tại các đoạn đờng đắp cao trên 2m, lng
đờng cong, đờng vào cầu, nền đờng men theo sông, ao hồ, dọc hai bên những đoạn đờng
bị ngập nớc.
- Hộ lan mền bằng tôn lợn sóng đợc bố trí tại các vị trí nền đờng đắp cao hơn 4m, đi
men vực sâu, đờng đầu cầu.
2.2.3.8. Cầu, nút giao và đờng ngang:
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
6
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
- Cầu, nút giao: không có cầu, nút giao trong phạm vi gói thầu số 2.
- Đờng ngang: trên tuyến có 1 đờng ngang dân sinh, thiết kế vuốt nối êm thuận, hài
hoà giữa QL3B và đờng giao dân sinh hiện có, kết cấu áo đờng : 5cm BTN hạt trung,
15cm cấp phối đá dăm loại I , 50cm đắp đất, xáo xới đầm chặt K98
* Chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt.

+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:
- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệm kịp thời phục vụ dự
án.
- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thí nghiệm và
quản lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực, khách quan.
+ Bộ phận kế hoạch:
- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch, tiến độ của dự án.
- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công.
- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kế hoạch điều chỉnh
cho phù hợp.
- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với chủ đầu t.
+ Bộ phận kỹ thuật:
- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lợng công trình của các đơn vị thi công.
- Kiểm tra, xác nhận khối lợng, chất lợng của khối lợng công việc đã thi công, làm
việc với TVGS để nghiệm thu khối lợng các công việc đó, làm cơ sở cho bộ phận kế
hoạch tập hợp phiếu thanh toán.
- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình để trình chủ đầu t,
TVGS theo yêu cầu.
- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng.
+ Bộ phận tài chính:
- Theo dõi về công tác tài chính của dự án.
- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với chủ đầu t và cho các đơn vị thi
công.
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
8
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
+ Bộ phận hành chính:
- Giúp Giám đốc điều hành quản lý hành chính trên công trờng : Quan hệ giao dịch
tiếp khách, công tác văn phòng, quản lý tài liệu liên quan, giải quyết các công việc tổ

kế hoạch đợc giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về : Công nghệ thi công, trình độ
thực hiện định mức sản lợng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động. Mỗi một đầu
xe có một lái chính và lái phụ, các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển
chính và một thợ điều kiển phụ.
- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thích ngời lao động để
nâng cao năng suất lao động. Nâng cao chất lợng và rút ngắn thời gian thi công. Mức th-
ởng đợc phân loại tuỳ theo sự đánh giá chất lợng công việc hoàn thành.
b. Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng
- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất, bảo đảm có năng
suất lao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ. Đồng thời giảm nhẹ đợc công việc nặng
nhọc.
- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối
về năng suất giữa máy và lao động thủ công. Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình,
công nghệ thi công xây lắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công.
- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy và lao động thủ công
nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên
tiến.
- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa
máy. Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật và sửa chữa máy nh quy định trong tiêu
chuẩn " Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung"
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
9
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dỡng kỹ thuật và
sửa chữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trang bị.
- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sử dụng tập trung và
ổn định trong các đội thi công, cũng nh phải đợc chuyên môn hoá cao.
- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng kỹ thuật, bảo
quản, di chuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật xe máy của Nhà chế tạo và của

ghi vào sổ nhật ký công trình. Biên bản thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu
hoàn công và các văn bản có liên quan khác.
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công.
+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công trờng, thống nhất
quản lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc. Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ
thuật, những sự cố ảnh hởng lớn đến chất lợng công trình.
+ Lập hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công
trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây
dựng công trình trong việc quản lý chất lợng côgn trình xây dựng;
+ Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật t, thiết bị công trình,
thiết bị công nghệ trớc khi xây dựng và lắp dặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn
và yêu cầu thiết kế;
+ Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
+ Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
+ Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh an toàn bên trong và bên ngoài công trờng;
+ Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
10
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
+ Báo cáo Chủ đầu t về tiến độ, chất lợng, khối lợng, an toàn lao động và vệ sinh
môi trờng thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu t;
+ Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật Gói
thầu này và lập phiếu yêu cầu Chủ đầu t tổ chức nghiệm thu ( Các nội dung nghiệm thu
gồm: Nghiệm thu công việc xây dựng; Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai
đoạn thi công; Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình đa vào
sử dụng).
+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trớc Chủ đầu t và pháp
luật về chất lợng công việc do mình đảm nhận; bồi thờng thiệt hại khi vị phạm hợp đồng,

chuyên trách, cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vận hành xe
máy thiết bị, công nhân lao động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác.
c. Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các
hạng mục:
C.1. Công tác chuẩn bị hiện trờng, huy động máy móc thiết bị, mặt bằng thi công, sản
xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn:
- Nhân lực: 30 ngời.
- Thiết bị:
Tên thiết bị Công suất Tổng số
Máy đào 0,8-2,3m3 2
Ô tô 10-12T 4
Máy ủi 110-180CV 2
Lu bánh lốp 16 - 25T 1
Lu rung 25T 1
Máy trộn BT 250l 2
Máy trộn vữa 80l 2
Đầm bàn 1KW 2
Máy hàn 23KW 2
Máy cắt uốn 5KW 4
Đầm dùi 1.5KW 6
Đầm cóc 80Kg 4
Ô tô tới nớc 5m3 2
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
12
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
Máy bơm nớc 20CV 2
Máy phát điện 110KVA 2
Các thiết bị đo đạc 2
- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 60.

Máy trộn vữa 80l 4
Đầm bàn 1KW 4
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
13
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
Máy hàn 23KW 2
Máy cắt uốn 5KW 4
Đầm dùi 1.5KW 16
Đầm cóc 80kg 4
Ô tô tới nớc 5m3 2
Máy bơm nớc 20CV 6
Máy phát điện 110KVA 2
Các thiết bị đo đạc 2
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 60 đến ngày thứ 570.
C.4. Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần mặt đờng:
- Nhân lực: 60 ngời.
- Thiết bị:
Tên thiết bị Công suất Tổng số
Máy đào 0,8-2,3m3 2
Máy ủi 110180CV 3
Ô tô 10-12T 10
Lu bánh thép , lốp 6-12T 8
Lu rung 25T 4
Máy san 110CV 2
Trạm trộn BT nhựa 80T/h 1
Máy rải BT nhựa 100T/h 2
Máy dải CPDD 60m3/h 2
Xe tới nhựa 7T 2
Thiết bị nấu nhựa 2

Máy phát điện 110KVA 2
Các thiết bị đo đạc 2
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 645 đến ngày 690.
2. Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:
a. Nguồn cung cấp vật liệu:
- Đất đắp nền đờng: Vì khối lợng đào đất nền đờng khoảng 59.000m3, khối lợng
đắp đất nền đờng Khoảng 25.000m3, vì vậy Nhà thầu tận dụng một phần đất đào nền đ-
ờng (Đất đào nền đờng C3 đợc tuyển lựa đạt chất lợng) để đắp nền đờng. Đất nền đào
phải đợc làm thí nghiệm trớc khi đắp đất tận dụng, khi đạt tiêu chuẩn thì mới đa vào thi
công. Đất đào tận dụng đợc vận chuyển đến vị trí đắp bằng xe tải tự đổ 10-12T. Đối với
những vị trí nền vừa đào vừa đắp thì đất đắp tận dụng đợc điều phối đến vị trí đắp bằng
máy ủi (cự ly 100m). Phần đất đắp nếu còn thiếu đợc Nhà thầu khai thác tại Mỏ đất
dọc tuyến. Đất khai thác tại mỏ cũng phải đợc làm thí nghiệm, khi đạt tiêu chuẩn thì mới
đa vào thi công.
- Đá các loại: Dùng đá tại Mỏ Lủng Tráng, thôn Bò Lim, xã Cờng Lợi, Na Rì, Bắc
Kạn.
- Cát vàng, cát xây: Dùng cát vàng Bắc Kạn hoặc các mỏ cát Bản Trại, Mỏ cát Hát
Chặp.
- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên hoặc thép Liên Doanh đợc mua ở thị
trấn Thất Khê, huyện Tràng Định và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải. Riêng thép c-
ờng độ cao DƯL mua ở Hà Nội.
- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam nh: Xi măng Bỉm Sơn.
Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn đợc mua thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định và vận
chuyển về công trình bằng ô tô tải.
- Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng của hãng CALTEX hoặc tơng đơng đợc mua ở Hà
Nội và vận chuyển về công trình bằng xe chuyên dụng.
- Rào tôn lợn sóng Nhà thầu tự sản xuất ở xởng của Nhà thầu tại Hà Nội hoặc đặt
mua của các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải.
- Các loại biển báo Nhà thầu tự sản xuất ở xởng của Nhà thầu tại Hà Nội hoặc đặt
mua của các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải.

1. Mô đun độ lớn
Lớn hơn 2.5
đến 3.3
2 đến
2.5
1 đến nhỏ
hơn 2
0.7 đến
nhỏ hơn 1
2. Khối lợng thể tích xốp kg/m
3
,
không nhỏ hơn
1400 1300 1200 1150
3. Lợng cát nhỏ hơn 0.14mm, tính
bằng % khối lợng cát, không lớn
hơn
10 10 20 35
Tên các chỉ tiêu
Mức theo mác bê tông
<100
150
200
>200
1. Sét, á sét, các tạp chất khác ở dạng cục Không Không Không
2. Lợng hạt >5mm và <0.15mm, tính bằng % KL
cát, không lớn hơn
10 10 10
3. Hàm lợng muối gốc sunfat, sunfit tính ra SO
3

tính bằng % KL cát, không lớn hơn
2 1
6. Hàm lợng bùn, bụi, sét, tính bằng % KL cát,
không lớn hơn
10 3
7. Hàm lợng hạt nhỏ hơn 0.14 , tính bằng % KL cát,
không lớn hơn
35 20
8. Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so
màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn
Màu hai Màu chuẩn
2. Xi măng:
- Xi măng đợc sử dụng là các loại xi măng Porland loại I đạt tiêu chuẩn chất lợng
Việt Nam TC2682 1999; TCVN2682-1992 nh: xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Nghi
Sơn
- Trong mỗi lô xi măng đem dùng để thi công cho công trình phải đảm bảo có hoá
đơn kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lợng lô hàng do cơ quan chức năng về tiêu
chuẩn đo lờng cung cấp.
- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạng bao bì, phải có
nhãn mác trên vỏ bao bì, ghi tên nhà sản xuất, loại xi măng, chứng chỉ xuất xởng, mã số
lô, ngày tháng sản xuất. Xi măng bao đợc xếp thành từng đống khong quá tám bao. Nơi
để xi măng là kho chống thấm khô ráo hay các kho tạm thời đợc TVGS chấp thuận. Dung
tích cất giữ phải tơng đơng với khối lợng bê tông cần đổ lớn nhất. Các nhà kho này sẽ đợc
sử dụng dành riêng cho việc cất giữ xi măng, sàn nhà phải đợc xây cao hơn mặt đất tự
thiên nhiên trong hoặc gần công trờng xây dựng để xi măng không tiếp xúc với đất để
không làm thay đổi chất lợng của xi măng.
- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha đợc sử dụng thi
không đợc sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới. Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất
kỳ lý do gì mà bột xi măng bị cứng lại hoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, xi
măng tận dụng từ các bao bì đã dùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ.

- Lấy mẫu thử nghiệm:
+ Mỗi loại đờng kính, mỗi loại mác thép, một lô thép đợc qui định là <=20Tấn.
+ Mỗi lô thép chở đến công trờng nếu có đầy đủ các chứng chỉ sẽ lấy 9 thanh làm
thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn. Khi thí nghiệm phải có sự
giám sát của TVGS, kết quả thí nghiệm phải đợc TVGS chấp thuận mới đợc thi công.
- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:
+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào,
không có vẩy sắt và không đợc sứt sẹo.
+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làm sạch bề mặt hoặc do
nguyên nhân khác gây nên không đợc vợt quá giới hạn cho phép là 2% đờng kính.
+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu,
đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng. Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoài
trời thì phải kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc. Đống cốt
thép phải đợc kê cao cách mặt nền ít nhất là 30cm.
+ Đối với cốt thép kéo nguội (Hoặc cốt thép dùng cho ứng suất trớc) thì phải đợc
giữ trong nhà kho kín, khô ráo.
+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đờng kính nhỏ nhất là 0,6
mm hoặc thép đàn hồi trong trờng hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê
tông.
+ Tất cả cốt thép phải đợc bảo vệ tránh h hỏng bề mặt hoặc h hỏng mang tính cơ
học, tránh gỉ hoặc các nguyên nhân khác kể từ khi nhập hàng cho tới khi lắp đặt cốt thép.
Cốt thép lu kho tại công trờng phải đặt trên sàn gỗ hoặc không đợc đặt trực tiếp trên mặt
đất, cốt thép phải đợc che kín
+ Khi đem ra sử dụng, cốt thép không đợc bị nứt, không bị ép mỏng bẹt đi hoặc bị
bám bụi, hoen gỉ, bị rỗ, có dính sơn, dầu, mỡ hay các tạp liệu ngoại lai khác bám vào.
4. Nớc:
- Nớc dùng để thi công phải là nớc sạch không lẫn dầu, muối, axít, kiềm, đờng, thực
vật hoặc các chất có hại khác cho bê tông.
- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nớc để trình Chủ đầu t (Hay Kỹ s t vấn), N-
ớc phải đợc kiểm tra thờng xuyên trong quá trình sử dụng, nếu phải thay đổi nguồn nớc

0.425 7 - 19 12 - 24 13 - 27
0.075 2 - 12 2 - 12 2 - 12
- Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD :

Các chỉ tiêu kỹ thuật CPĐD loại II CPĐD loại I
1. Chỉ tiêu Los - Angeles(thí nghiệm theo 22 TNC 3185-04),%
L.A
40 35
2. Chỉ tiêu Atteberrg (thí nghiệm theo AASHTO T89-02
Giới hạn chảy WL
35% 25%
Chỉ số dẻo Ip
6% 6%
3. Chỉ số PP = Chỉ số dẻn Ip x % lợng lọt qua sàng 0.075mm
PP
60 45
4. Chỉ têu CBR (thí nghiệm theo 22TCN 332-06)
Không quy định
100 với K=0.98, ngâm
trớc 96 giờ, %
5. Hàm lợng hạt thoi dẹt (thí nghiệm theo TCVN 1772-87)
15% 15%
6. Độ chặt đầm nén (Kyc), % (theo 22 TCN 333-06)
0.98 0.98
+ Cấp hối loại Dmax=37.5mm thích hợp cho lớp móng dới.
+ Cấp hối loại Dmax=255mm thích hợp cho lớp móng trên.
+ Cấp hối loại Dmax=19mm thích hợp cho việc bù vênh và tăng cờng trên kết cấu
mặt đờng cũ.
6. Nhựa đờng dùng cho bê tông nhựa:
- Nhựa đờng dùng cho bê tông nhựa nóng và mặt đờng láng nhựa là loại nhựa đặc 60/70

7 Lợng hoà tan trong C
2
CL
4
% Min 99 ASTM D2042-81
8 Khối lợng riêng ở 25
0
C G/cm
3
1-1.05
AASHTO T228-90
- Trớc khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của Nhựa (Do nơi sản
xuất và phòng thí nghiệm cung cấp).
- Mỗi lô nhựa gửi đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận của nhà chế tạo và
một bán báo cáo thí nghiệm lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, trọng lợng tịnh
và các kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu qui định trong 22 TCN 249 98. Mãu của
mỗi lô đợc trình lên Chủ đầu t, TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi sử dụng lô hàng.
7. Đá dăm dùng cho bê tông nhựa:
- Đá dăm sử dụng cho bê tông nhựa phải có thành phần hạt tuân theo bảng tiêu chuẩn
sau:
TT
Các chỉ tiêu Lớp mặt
Phơng pháp TN
Lớp trên Lớp dới
Cờng độ nén (DaN/cm
2
), không d-
ới:
- Đá dăm nghiền từ đá Macma
- Đá dăm nghiền từ đá trầm tích

- Khả năng hút nhựa của bột khoáng (L-
ợng bột khoáng có thể hút 15g nhựa 60/70)
>= 40g NFP 98-
256
Khả năng làm cứng nhựa của bột khoáng
10
0
<=TNDM<=
10
0
(2)
22 TCN
279-01
* Cát dùng SX bê tông nhựa:
- Cát dùng trong việc chế tạo bê tông nhựa dùng cát thiên nhiên .
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
20
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
- Cát thiên nhiên có mô đun độ lớn (Mk) >2. Trờng hợp (Mk) <2 thì phải trộn thêm
cát hạt lớn. Xác định theo TCVN 342 86.
- Hệ số đơng lợng cát (ES) của phần hạt 0 - 4,75mm trong cát thiên nhiên phải lớn
hơn 80. Xác định theo ASTM D2419 79 (91).
- Lợng bụi, bùn sét không đợc quá 3% .
- Cát dùng trong bê tông nhựa không đợc phép lẫn tạp chất hữu cơ. Xác định theo
TCVN 343,344,345-86.
9.Ván khuôn:
- Tuỳ thuộc tính chất công việc và kết cấu mà ta có thể sử dụng là ván khuôn thép hay
ván khuôn gỗ. Đối với ván khuôn đúc cống tròn D1,0 và D1,5 Nhà thầu sử dụng ván
khuôn thép định hình; với các hạng mục bê tông khác Nhà thầu có thể sử dụng ván khuôn

- TCVN 1771-1986 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng
- TCVN 1772-1986 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng-phơng pháp thử
+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu 800 Kg/cm
2
+ Hàm lợng của hạt thử dẹt 3,5% theo khối lợng.
+ Hàm lợng của hạt mềm yếu 10% theo khối lợng.
+ Hàm lợng sét, bùn, bụi 0,25% theo khối lợng.
* Đá phải đồng nhất, sạch, không có tạp chất, đất hữu cơ, kali và các chất có hại khác.
12. Đất đắp: nh nêu ở phần thi công đắp đất nền đờng nêu ở phần sau.
c. Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
21
Biện pháp thi công Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã- tỉnh Lạng Sơn
- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệm hoặc có chứng chỉ
chất lợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiện hành và phải trình kết quả thí
nghiệm, chứng chỉ cho TVGS và chủ đầu t. Khi đợc TV giám sát , Chủ đầu t chấp thuận
thì mới đa vào thi công.
- Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nh trong nhà kho, bãi
tập kết có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa .
- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệm kiểm tra các chỉ
tiêu cơ lý, thành phần, chất lợng vật liệu để có thể đề ra đợc biện pháp thi công thích hợp.
- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu đã ký Hợp đồng với Công ty t vấn khảo sát
thiết kế xây dựng Bộ quốc phòng để làm công tác thí nghiệm cho công trình này.
3. Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:
- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành, đặc biệt chú ý an
toàn cho ngời và các thiết bị trên đờng, trên công trờng.
- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xây dựng công trình, nhà
thầu tiến hành thi công công trình theo các bớc chủ đạo nh sau:
+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng.

chủ đầu t.
- Ký hợp đồng chính thức với Công ty CP t vấn ĐTvà XD Nghĩa Lĩnh để triển khai
thiết kế BVTC, trình t vấn giám sát và chủ đầu t phê duyệt. Khi đợc chấp thuận thì mới áp
dụng vào để thi công.
- Ký hợp đồng chính thức với Công ty cổ phần An Sinh để thành lập và xây dựng
Phòng thí nghiệm hiện trờng. Dự kiến vị trí đặt văn phòng thí nghiệm hiện trờng gần văn
phòng chính của Nhà thầu tại Km71+900 phía bên trái tuyến. Sau khi chuẩn bị xong
Phòng thí nghiệm hiện trờng thì sẽ mời TVGS, chủ đầu t kiểm tra và nghiệm thu, ra văn
bản chấp nhận phòng thí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu, khi đó phòng thí nghiệm hiện
trờng của Nhà thầu chính thức đi vào hoạt động phục vụ cho công trình.
+ Sau khi ký Hợp đồng với chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giao mặt bằng và tiến
hành đo đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền đờng tự nhiên. Nội dung đo đạc bao
gồm: Khảo sát lại cao độ, kích thớc hình học, xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế và
trong thiết kế hay không để báo cáo chủ đầu t, TVGS.
1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:
- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến chân công trình. Nhà thầu
sẽ tập kết thiết bị thi công vào công trờng ngay khi có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng
kế hoạch tiến độ của dự án.
- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện trờng, Dự kiến đặt tại
Km71+900 phía bên trái tuyến. Dự tính Ban điều hành của Nhà thầu sẽ bố trí văn phòng
làm việc chung, phòng chỉ huy, phòng ở của tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, phòng ăn,
bếp, 1 phòng thí nghiệm.
- Xây dựng lán trại công trờng, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vật liệu và sản xuất
cấu kiện. Dự kiến Nhà thầu sẽ bố trí lán trại công trờng các mũi nh sau:
+ Mũi 1 ở Km71+900 phía bên trái tuyến.
+ Mũi 2 ở Km71+900 phía bên trái tuyến.
- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú, tạm vắng cho tất cả
nhân khẩu.
-Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trình TVGS. Khi đợc phê
duyệt thì có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật t, vật liệu ngay.

* Trình tự thi công 1/2 cống:
- Chuẩn bị ống cống.
- Phá dỡ cống cũ.
- Đào hố móng.
- Thi công lớp đá dăm đệm móng cống dày 10cm.
- Thi công móng cống bằng bê tông XM M150.
- Lắp đặt ống cống và xử lý mối nối.
- Thi công dán bao tải mối nối và quét nhựa đờng nóng chống thấm ống cống.
- Lấp đất , hoàn thiện.
- Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tông M150.
- Gia cố thợng (hạ) lu cống bằng đá hộc xây M100.
- Hoàn thiện.
* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:
* Biện pháp thi công chi tiết:
Chuẩn bị ống cống:
- Các loại ống cống đợc Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện của nhà thầu tại
hiện trờng. Vật liệu, thiết bị, biện pháp thi công đúc cống Nhà thầu sẽ trình lên TVGS và
chủ đầu t trớc khi tiến hành thi công.
Trình tự:
. Chuẩn bị sân bãi đúc, vật liệu xi măng, cát, đá,
. Gia công cốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế.
. Lắp ghép ván khuôn thép (Định hình theo bản vẽ thiết kế).
. Trộn và đổ bê tông cống: Dùng máy trộn BT 250L, máy đầm dùi 1,5KW.
. Tháo dỡ ván khuôn.
. Bảo dỡng bê tông tối thiểu 7 ngày, mỗi ngày tới nớc 3 lần.
. Chú ý: Phải đúc mẫu BT để kiểm tra chất lợng của BT ống cống (chi tiết nh nêu ở
mục 2.1.2- công nghệ thi công công tác bê tông, cốt thép và xây đá).
- Kiểm tra chất lợng vật liệu dùng để đúc ống cống(xi măng, cát, đá, ván khuôn).
Nhà thầu: Công ty 17 Bộ Quốc phòng
24

cao trình đặt cống, tim cống.
- Nhà thầu sẽ thi công công tác đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với lao động
thủ công hoàn thiện. Hố đào đặt cống đợc thực hiện bằng máy xúc có dung tích gầu
0.8m
3
/gầu đến cách cao độ thiết kế khoảng 15-20cm rồi cho nhân lực sửa sang và đào tiếp
đến cao độ thiết kế. Mục đích là để tránh ảnh hởng đến kết cấu nguyên trạng của nền. Bất
cứ phần nào bị xáo trộn Nhà thầu đều phải dùng đầm cóc hoặc lu mini để đầm chặt lại
theo yêu cầu của Chủ đầu t, TVGS.
- Máy xúc đứng trên đờng, đào đất đổ lên phơng tiện vận chuyển ra khỏi phạm vi thi
công. Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng đắp trả sau này (Nếu đợc chấp thuận),
phần đất này đợc đổ dọc theo chiều dài hai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việc
thi công sau này. vị trí các đống tập kết cách mép rãnh ít nhất 1,5m để tránh sụt lở thành
hố móng.
- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì phải dùng máy bơm n-
ớc để đảm bảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo, tránh hiện tợng ứ đọng nớc làm ảnh h-
ởng đến chất lợng của nền móng và các công việc thi công tiếp theo.
- Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặt cắt dọc, ngang của
tuyến đờng, mặt cắt dọc của tuyến cống để kiểm tra cao độ, độ dốc đáy móng đào. Kích
thớc hố đào phải đủ rộng để có mặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối và tạo rãnh
thoát nớc. Mở mái ta luy 1/0.5.
- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợt sạt do gặp nền
đất không ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sử dụng thanh chống, cọc chống và các
dụng cụ khác nhằm bảo vệ hố móng khỏi bị sạt lở trong suốt quá trình thi công. Hệ thống
chống bao gồm: thanh chống dọc, ván chống ngang, thành văng.
- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thì phải xin ý kiến của Chủ đầu
t để có thể dùng biện pháp thay đất.
- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớc khi đắp nền đờng.
Hố móng đợc đào thẳng , đúng hớng và cao độ ghi trong bản vẽ
- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng hớng tuyến, kích th-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status