Biện pháp tổ chức thi công gói thầu số 28 dự án cải tạo nâng cấp QL3B thuộc tỉnh Bắc kan - Pdf 25

Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã
(Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
Gói thầu số 28: Xây dựng đoạn tuyến Km59+000-Km66+000

Phần I: giới thiệu chung
1. Tên công trình:
- Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi
qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600).
- Gói thầu số 28: Km59+000-Km66+000.
2. Khái quát về công trình:
Tổng quan:
QL3B từ ngã ba Xuất Hoá từ Km 0 (Km144 QL3) thuộc địa phận tỉnh Bắc Kạn
đến cửa khẩu Pò Mã - Km125 thuộc địa phận tỉnh Lạng Sơn, có chiều dài khoảng 125km
đi qua địa phận 2 tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn, nối quốc lộ 3 với cửa khẩu Pò Mã. Đây là
vùng có nhiều tiềm năng phát triển công, nông, lâm nghiệp, khai thác khoáng sản, thơng
mại, du lịch và là tuyến đờng chiến lợc đảm bảo an ninh quốc phòng.
Đầu t xây dựng QL3B nối Bắc Kạn đến cửa khẩu Pò Mã sẽ tạo điều kiện nối liền
hai tỉnh, có ý nghĩa chiến lợc, phù hợp với chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc, tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của các tỉnh, huyện miền núi,
góp phần xoá đói giảm nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao đặc biệt khó khăn.
QL 3B là tuyến đờng ra biên giới trong quy hoạch hệ thống đờng ra biên giới, đờng hành
lang biên giới và đờng tuần tra biên giới Việt- Trung đến năm 2010.
QL3B (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn Km0+00 -Km66+600) có chiều
dài tuyến khoảng 66,60km, điểm đầu dự án giao cắt với QL3 tại ngã ba Xuất Hoá
(Km144 QL3 và Km0 QL3B), giao cắt với QL279 (60km nối từ QL1B đến QL3B) tại
Km47 (đi trùng với QL3B khoảng 3 km đến Km50 rẽ nhánh riêng để đi QL3), đi qua thị
trấn Yến Lạc của huyện Na Rì tại Km56, điểm cuối dự án Km69+355,67 (trùng với
Km66+600 lý trình theo QĐ phê duyệt DAĐT), tại điểm giáp danh hai tỉnh Bắc Kạn

Nhiệt độ không khí
Nhà thầu: Công ty Xây dựng 472 Tổng Công ty XD Tr ờng Sơn - Bộ Quốc phòng
1
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
+ ở những vùng thấp dới 200m mới có tổng nhiệt độ 8.000
0
C năm và nhiệt độ trung
bình năm 21
0
c đạt tiêu chuẩn nhiệt đới. Thời gian có nhiệt độ không khí trung bình
tháng 20
0
C kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 3, ở các tháng khá nhiệt độ này dao động
từ 21-27,40
0
C .
+ Đây là vùng cửa ngõ gió mùa đông bắc nên mùa đông khá lạnh, nhiêt độ trung bình
tháng lạnh nhất thờng rơi vào tháng 1 trong năm đạt 14,40
0
C. Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối
năm là - 0,70
0
C;
+ Nhiệt độ mùa hè khá cao, trị số trung bình tháng12 ở hầu hết các nơi trong khu vực
dao động từ 27,00-27,40
0
C. Nhiệt độ tối cao tyuệt đối đã đạt tới trị số 39,40
0
C. Nhìn

nhất trùng với mùa ít ma từ tháng 11- tháng 3 năm sau độ ẩm tơng đối trung binh đạt
82%. Nhìn chung độ ẩm tơng đối chênh lệch giữa các vùng không lớn và phụ thuộc vào
độ cao địa hình.
Lợng bốc hơi :
- Lợng nớc bốc hơi toàn năm của vùng thấp đạt 735,30mm tại Bắc Kạn Lạng Sơn.
Lợng bốc hơi lớn nhất trong năm thờng rơi vào các tháng đầu mùa ma nhất là tháng 5 và
tháng 6, lợng nớc bốc hơi đạt 78,40mm, ngợc lại thời kỳ bốc hơi trùng với mùa ít ma từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
2.1.4. Điều kiện thuỷ văn:
- Dòng chảy lũ:
+ Mùa lũ trùng với mùa ma, thờng bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10. Lũ lớn
thờng xuất hiện trong khoảng từ tháng 6 đến tháng 8. Tổng lợng lũ trong 3 tháng này
chiếm 40-50% tổng lợng dòng chảy năm, 5 tháng chiếm đến 805 lợng dòng chảy trong
năm.
+ Lũ chính vụ xuất hiện trong các tháng mùa lũ, gồm nhiều con lũ lớn kế tiếp nhau do
một hình thế thời tiết gây ra. Lũ chính vụ có dạng lũ đơn hoặc nhiều đỉnh. Lũ có dạng
Nhà thầu: Công ty Xây dựng 472 Tổng Công ty XD Tr ờng Sơn - Bộ Quốc phòng
2
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
gầy, đỉnh nhọn do lũ rút tập trung và rút cũng nhanh. Kết quả thống kê cho thấy, trung
bình tại các trạm mỗi năm có từ 10-15 trận lũ, năm nhiều nhất trên 20 trận. Tháng 6, 7, 8
có số trận lũ xuất hiện nhiều nhất, trung bình 2-3 trận/tháng. Lũ lớn nhất trong năm có thể
xuất hiện vào bất kỳ thời gian nào của mùa lũ, nhng phổ biến nhất từ tháng 6 -8.
+ Lũ sớm, lũ muộn: Ngoài những trận lũ xảy ra trong mùa lũ, còn có những trận lũ
xuất hiện trong các tháng cuối mùa kiệt đợc gọi là đầu mùa lũ và lũ muộn. Những con lũ
thờng là lũ lớn, thời gian lũ không quá một ngày, đỉnh lũ và tổng lợng lũ nhỏ hơn nhiều so
với lũ chính vụ. Lũ sớm vào tháng 3, 4, 5 gây ra do trận ma đầu mùa. Lũ muộn xảy ra
trong tháng 10,11 do các trận ma cuối mùa.
- Dòng chảy mùa cạn:

tàn tích hoặc sụt giữa ranh giới lớp đất và đá. Quy mô nền đờng thiết kế mới sẽ đợc nâng
cấp mở rộng, một số đoạn tuyến cắt sâu vào núi, vấn đề ổn định mái dốc nền đào cần đợc
xem xét .
- Hiện tợng xói lở mái dốc sờn đắp: Chủ yếu xảy ra với các đoạn đắp qua các khu
vực thềm sông lớn, đắp qua khe có vùng tụ thuỷ lớn bị ảnh hởng của lũ hàng năm hoặc
các trận lũ quét do đó các đoạn này mái taluy nền đờng cần có các biện pháp gia có bảo
vệ.
2.1.7. Đặc điểm của địa chất thuỷ văn:
- Do tuyến đi trong khu vực có cấu tạo địa chất chủ yếu gồm các loại đá trầm tích có
thành phần bột kết xen kẹp các đá sét bột kết, bị vò nhàu, uốn nếp, nứt nẻ khá mạnh và
đồi đất vì vậy chúng có khả năng chứa nớc tốt, nớc mặt, nớc ma ngấm qua khe nứt phía
trên cao rồi lại xuất lộ chảy ra mái taluy nền đào cũng nh nền đờng phía sờn và chân núi.
Vào mùa ma hiện tợng này xảy ra phổ biến hơn, do đó cần có các biện pháp thoát nớc ổn
định lâu dài cho nền đờng và cho mái taluy dơng
2.1.8. Hiện trạng tuyến đờng:
Nhà thầu: Công ty Xây dựng 472 Tổng Công ty XD Tr ờng Sơn - Bộ Quốc phòng
3
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
- Đoạn tuyến cũ hiện tại từ Km59+00 Km64+363 tuyến đi men theo sờn núi và
cắt qua thung lũng hẹp. Tuyến cơ bản đạt đờng cấp V miền núi có châm chớc dốc dọc
(12%) và bán kính cong nằm tối thiểu R
min
=25m, dốc ngang sờn lớn 20 50
0
. Nền đờng
rộng 6,00 6,50m, mặt đờng láng nhựa 3,5m .
- Từ Km64+363 - Km66+00 là tuyến đờng hoàn toàn mới vợt đèo có địa hình cực
kỳ khó khăn, nhiều đoạn tuyến đi trên đờng phân thuỷ, nền đờng đào sâu, đắp cao (nhiều
đoạn taluy nền đào 5 cấp).

- Bán kính đờng cong đứng lồi tối thiểu tới hạn: 700m.
- Bán kính đờng cong lõm tối thiểu tới hạn: 450m.
- Bề rộng nền đờng: Bnền = 7,5m.
- Bề rộng mặt đờng: Bmặt = 5,50m.
- Bề rộng lề đờng có gia cố: Blề gc = 2x 0,50; (Kết cấu gia cố lề nh mặt đờng).
- Bề rộng lề đất: Blề đất = 2x 0,5 m.
- Công trình cầu đợc thiết kế vĩnh cửu cho loại tải trọng HL93
- Tần suất thiết kế: Nền đờng, cầu nhỏ, cống: p = 4%.
- Công trình cống, rãnh thoát nớc thiết kế với tải trọng: H30 XB80.
- Kết cấu mặt đờng: Mặt đờng bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm,
đảm bảo cờng độ Eyc> 130 Mpa.
Nhà thầu: Công ty Xây dựng 472 Tổng Công ty XD Tr ờng Sơn - Bộ Quốc phòng
4
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
2.2.3. Giải pháp thiết kế:
2.2.3.1. Bình đồ :
- Bình đồ toàn tuyến thiết kế theo tiêu chuẩn đờng cấp IV miền núi TCVN 4054 05
(bán kính châm chớc nhỏ nhất R
min
= 30m). Hớng tuyến tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật đề
ra, cơ bản bám theo hớng tuyến đợc duyệt trong bớc lập dự án đầu t, có cải nắn cục bộ
cho phù hợp với điều kiện địa hình thực tế, trên cơ sở hài hoà với cảnh quan xung quanh
và giảm thiểu khối lợng đào đắp và chiếm dụng lớn. Toàn đoạn có 54 đờng cong trong đó
châm chớc bán kính đờng cong nằm nhỏ hơn 60m là 03 đờng cong.
2.2.3.2. Trắc dọc:
- Trắc dọc tuyến thiết kế phải đảm bảo đúng theo quy mô, tiêu chuẩn cấp đờng đợc
duyệt về độ dốc dọc, bán kính đờng cong đứng, chiều dài đổi dốc tuân thủ các quy trình,
quy phạm hiện hành, kết hợp hài hoà với các yếu tố bình diện, đảm bảo êm thuận an toàn
trong quá trình vận hành. Tổng chiều dài dốc dọc châm chớc ( 8 < i

cao mỗi bậc 6,00m, trên trắc ngang tại các vị trí bố trí bậc cấp, bề rộng bậc cấp 2,0m dốc
4% ra phía ngoài nền đờng, ốp mái taluy mái dốc bằng đá xây VXM M100 dày 25cm.
+ Nền đờng đào sâu: khi mái taluy nền đào cao H> 12m đợc chia thành nhiều cấp,
tuỳ thuộc địa hình cụ thể mà bố trí chiều cao cấp từ 8 đến 12m, bề rộng cấp 2,0m, dốc 4%
ra ngoài đối với trờng hợp đào đá cứng và dốc 15% vào trong đối với trờng hợp đào đất
hoặc đá cấp IV. Trờng hợp này rãnh bậc cơ đợc gia cố bằng BTXM M150 dày 8cm, mơng
rãnh bậc cơ đợc dẫn về hố thu rãnh dọc hoặc cống bằng bậc nớc. Bậc nớc bằng đá xây vữa
xi măng M100.
- Trên đỉnh taluy đào (khi mái taluy nền đào cao H> 12m và nớc mặt sờn dốc đổ
vào nền đờng) thiết kế hệ thống rãnh đỉnh. Rãnh đỉnh dùng BTXM M150 dày 15cm đổ tại
chổ, bề rộng tối thiểu đáy rãnh đỉnh 50cm. rãnh đỉnh dẫn nớc đổ về các vị trí bậc nớc sau
đố đổ về cống hay hố thu rãnh dọc.
Nhà thầu: Công ty Xây dựng 472 Tổng Công ty XD Tr ờng Sơn - Bộ Quốc phòng
5
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
b) Thiết kế mặt đờng:
- Thiết kế kết cấu áo đờng theo quy trình thiết kế áo đờng nềm 22TCN-211-06 với E
yc
130 Mpa.
- Kết cấu cho mặt đờng làm mới:
+ Bê tông nhựa hạt trung trạng thái chặt dày 7cm
+ Tới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,00kg/ m2.
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 26cm
+ Nền đờng K >=0,98 dày 50cm đối với nền đắp và 30cm đối với nền đào.
- Kết cấu cho mặt đờng tăng cờng trên mặt đờng cũ:
+ Bê tông nhựa hạt trung trạng thái chặt dày 7cm
+ Tới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,00kg/ m2.
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm

+ Thiết kế mới cống hộp 1,0x1,0m: 1 cống Km60+737,12.
- Cống hộp 1,5x1,5m:
+ Thân cống BTCT M200 đá 1x2 lắp ghép mối nối bằng VXM M100, trên lớp bê tông
lót BTXM M150 dày 30cm đổ tại chỗ, trên lớp đá dăm đầm chặt dày 10cm. Tờng cánh,
sân cống, móng sân cống, đầu cống bằng BTXM M150 đổ tại chỗ trên lớp đá dăm đệm
đầm chặt dày 10cm. Bản quá độ bằng BTCT M200 đổ tại chỗ trên lớp đá dăm đầm chặt
dày 10cm. Gia cố mái taluy đầu cống bằng đá xây VXM M100 dày 25cm.
+ Thiết kế mới cống hộp 1,5x1,5m: 3 cống Km60+018,30, Km60+255,32 và
Km60+633,62.
- Cống hộp 2x2m:
+ Thân cống BTCT M300 đá 1x2 đổ tại chỗ (đổ từng 1/2 thân cống), trên lớp bê tông
lót BTXM M150 dày 30cm dổ tại chỗ, trên lớp đá dăm đầm chặt dày 10cm. Tờng cánh,
sân cống BTCT M200 đổ tại chỗ, móng sân cống bằng BTXM M150 dày 10cm trên lớp
đá dăm đệm đầm chặt dày 10cm. Riêng cống Km61+663,80 thiết kế bản quá độ bằng
BTCT M200 đổ tại chỗ trên lớp đá dăm đầm chặt dày 10cm
+ Thiết kế mới cống hộp 2x2m: 3 cống Km59+226,09, Km59+563,75 và
Km61+663,80.
Nhà thầu: Công ty Xây dựng 472 Tổng Công ty XD Tr ờng Sơn - Bộ Quốc phòng
6
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
- Cống hộp 4x4m Km64+409,43 : Thân cống BTCT M300 đá 1x2 đổ tại chỗ, trên lớp
bê tông lót BTXM M150 đá 4x6 dày 30cm dổ tại chỗ, trên lớp đá dăm đầm chặt dày
10cm. Tờng cánh, sân cống BTCT M250 đá 1x2 đổ tại chỗ, móng sân cống bằng BTXM
M150 dày 10cm trên lớp đá dăm đệm đầm chặt dày 10cm.
2.2.3.6. Rãnh dọc, bậc nớc.
a) Rãnh thoát nớc dọc đờng.
+ Rãnh thoát nớc dọc trong nền đào đất hay tại các đoạn nền đắp chiều cao đắp
thấp hơn 0,60m thì cấu tạo rãnh dọc hình thang tiết diện (0,40 x 1,20 x 0,40) m, khi độ
dốc dọc < 4% thì áp dụng rãnh hình thang trần, khi độ dốc dọc > 4% thì áp dụng rãnh

Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
Phần II - biện pháp tổ chức công trờng
1. Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng
*Giám đốc điều hành dự án:
Là ngời chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lợng,
mỹ thuật và hiệu quả công trình trớc Giám đốc Công ty.
- Phân giao nhiệm vụ cho Phó Giám đốc điều hành cùng các bộ phận Kế hoạch,
Kỹ thuật, Tài chính - hành chính, Vật t - xe máy thực hiện các công việc trên công trờng
và cử ngời thay thế khi vắng mặt.
- Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các đội thi công để
đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng.
- Quan hệ với Kỹ s T vấn, Chủ đầu t và các cơ quan liên quan giải quyết các vấn đề
liên quan đến dự án.
- Quan hệ với địa phơng.
* Phó Giám đốc điều hành dự án:
Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về tiến độ, chất lợng các hạng mục công
trình thi công.
- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản lý chất lợng, an
toàn, tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thi công các hạng mục công trình đảm
bảo tiến độ và chất lợng.
- Thay thế Giám đốc điều hành khi đợc phân công.
* Văn phòng hiện tr ờng:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyên môn của mình, trực
tiếp giúp Giám đốc điều hành quản lý mọi công việc liên quan đến kế hoạch thi công, kỹ
thuật, tiến độ, chất lợng công trình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an
toàn lao động.
- Phối hợp với Phó Giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện đúng ý định
của Giám đốc điều hành.
+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:
- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệm kịp thời phục vụ dự

- Giúp Giám đốc điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các đơn vị chấp hành
nghiêm chỉnh các qui định về an toàn giao thông, an toàn lao động trong quá trình thi
công.
- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phá nền đờng, an toàn
trong bảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao động cho dự án và phổ biến, hớng dẫn cho các
đơn vị.
* Các đội thi công:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ và mỹ thuật các
hạng mục công trình đợc giao. Chịu sự chỉ đạo của chỉ huy Ban điều hành và các bộ phận
chức năng của Ban điều hành để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án.
2. Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.
a. Công tác tổ chức quản lý nhân lực:
- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý công nhân trong dây
chuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động một cách hợp lý. Có biện pháp nâng cao
định mức lao động và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi
điều kiện để lao động đợc an toàn.
- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình
độ chuyên môn của công nhân. Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý
công nhân theo các đội thi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt.
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động. Khi
thi công những công việc thuần nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá nh các
đội thi công nền đờng, đội thi công móng, mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây
lát
- Các đội sản xuất đều có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ kỹ thuật thi công
có trình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công.
- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, lái máy, công nhân
điều khiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực
lao động phổ thông căn cứ vào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo
kế hoạch đợc giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về: Công nghệ thi công, trình độ
thực hiện định mức sản lợng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động. Mỗi một đầu

về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất. Bố trí lái xe, lái máy và thợ điều
khiển máy thi công sao cho phù hợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối
với từng loại xe, máy thi công cụ thể.
- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và
về an toàn lao động. Đối với những loại xe máy thi công đợc quy định đợc đăng ký về an
toàn, trớc khi đa vào thi công, thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam.
- Việc bảo dỡng kỹ thuật do bộ phận chuyên trách thực hiện. Tổ chức thành một
đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe máy.
3. Tổ chức quản lý chất lợng thi công:
- Nhà thầu có trách nhiệm bảo đảm chất lợng công trình xây dựng. Tổ chức các bộ
phận thi công, kiểm tra giám sát phù hợp với yêu cầu trong các quá trình thi công xây lắp.
- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:
+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những
vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng.
+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biện pháp thi công từng
hạng mục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lợng.
+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn chất lợng, tổ
chức kiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy định. Không đa các loại vật
liệu không đảm bảo chất lợng vào để thi công công trình.
+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ và kinh nghiệm.
Tổ chức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểm tra kỹ thuật.
+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêu chuẩn quy phạm thi
công. Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc.
+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết kế và của Chủ
đầu t (Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công.
+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quá trình thi công và
ghi vào sổ nhật ký công trình. Biên bản thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu
hoàn công và các văn bản có liên quan khác.
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công.

I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể
1. Tổ chức lực lợng thi công:
a. Hớng tổ chức thi công:
- Căn cứ vào mặt bằng cụ thể của công trình, đặc điểm tuyến hiện trạng, vị trí các
mỏ vật liệu Nhà thầu tổ chức thi công nền, móng mặt đờng theo hớng nh sau:
- Phần nền đờng, công trình đợc tổ chức thành 2 mũi thi công:
+ Mũi 1 từ Km59+000 đến Km64+000.
+ Mũi 2 từ Km64+000 về Km66+000.
- Phần móng mặt đờng đợc tổ chức thành 1 mũi thi công:
Từ Km66+000 về Km59+000.
Mặc dù tổ chức thành các mũi thi công, nhng nhà thầu có sự điều phối và phối hợp
máy móc, nhân lực thi công giữa các mũi và các hạng mục khác trên công trờng nhằm tận
dụng đợc máy móc và sự chuyên môn hoá của lực lợng thi công.
b. Tổ chức lực lợng thi công:
- Nhà thầu sẽ thành lập một Ban điều hành dự án để điều hành chung toàn bộ trên
công trờng.
- Ban điều hành dự án bao gồm: Giám đốc ban điều hành, các Phó Giám đốc ban điều
hành, bộ phận phụ trách kỹ thuật, bộ phận phụ trách kế hoạch, bộ phận phụ trách thi
công, bộ phận hành chính, bộ phận kế toán, bộ phận xe máy và bộ phận an toàn. Tổ kỹ
thuật trực thuộc trực tiếp Kỹ s trởng công trờng.
- Lực lợng thi công trên công trờng đợc chia thành các đội thi công mang tính chất
dây chuyền chuyên trách cho từng tính chất của từng loại hạng mục công việc để đạt hiệu
quả cao nhất. Mỗi đội thi công đều đợc biên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phó
chuyên trách, cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vận hành xe
máy thiết bị, công nhân lao động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác.
c. Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các
hạng mục:
C.1. Công tác chuẩn bị hiện trờng, huy động máy móc thiết bị, mặt bằng thi công, sản
xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn:
- Nhân lực: 15 ngời.

Lu bánh lốp 8-16T 2
Lu rung 16-25T 2
Máy khoan đá cầm tay D42-76mm 4
Máy nén khí 660m3/giờ-1200m3/giờ 2
Máy san 110CV 2
Ô tô tới nớc 5m3 2
Đầm cóc 80kg 2
Máy bơm nớc 20CV 4
Máy phát điện 110KVA 2
Các thiết bị đo đạc 2
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 60 đến ngày thứ 600.
C.3. Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cống thoát nớc, công trình phòng hộ:
- Nhân lực: 90 ngời.
- Thiết bị:
Nhà thầu: Công ty Xây dựng 472 Tổng Công ty XD Tr ờng Sơn - Bộ Quốc phòng
12
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
Tên thiết bị Công suất Tổng số
Máy đào 0,4-1,25m3 2
Máy ủi 110180CV 2
Ô tô 5-10T 2
Lu bánh lốp 8-16T 1
Lu rung 16-25T 1
Cần cẩu tự hành 16T 2
Máy trộn BT 250-500l 6
Máy trộn vữa 80l 2
Đầm bàn 1KW 4
Máy hàn 23KW 2
Máy cắt uốn 5KW 2

Máy bơm nớc 20CV 4
Máy phát điện 110KVA 2
Các thiết bị đo đạc 2
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 780 đến ngày 960.
C.5. Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông + hoàn thiện công
trình:
- Nhân lực: 15 ngời.
- Thiết bị:
Tên thiết bị Công suất Tổng số
Máy đào 0,4-1,25m3 1
Ô tô 5-10T 2
Lu rung 16-25T 1
Máy trộn BT 250l 2
Máy trộn vữa 80l 2
Đầm dùi 1,5KW 4
Đầm bàn 1KW 2
Ô tô tới nớc 5m3 2
Đầm cóc 80kg 2
Máy hàn 23KW 2
Máy cắt uốn 5KW 2
Máy bơm nớc 20CV 4
Máy phát điện 110KVA 2
Các thiết bị đo đạc 2
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 960 đến ngày 1020.
2. Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:
a. Nguồn cung cấp vật liệu:
- Đất đắp nền đờng: Vì khối lợng đào đất nền đờng khoảng 330.000m3, khối lợng
đắp đất nền đờng gần 44.000m3, vì vậy Nhà thầu sẽ tận dụng một phần đất đào nền đờng
(Đất đào nền đờng C3 đợc tuyển lựa đạt chất lợng) để đắp nền đờng. Đất nền đào phải đợc
làm thí nghiệm trớc khi đắp đất tận dụng, khi đạt tiêu chuẩn thì mới đa vào thi công. Đất

Công ty GAET Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng hoặc các đơn vị đủ chức năng
cung cấp.
- Các loại vật liệu khác mua tại thị trấn Yến Lạc huyện Na Rì hoặc thị xã Bắc Kạn.
- Các vật liệu đặc chủng mua ở Hà Nội hoặc các nhà cung cấp.
b- yêu cầu về chất lợng vật liệu cung cấp.
Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nh sắt thép, xi măng,
cát , đá, tôn lợn sóng, nhựa, Nhà thầu đều tiến hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu
cơ, lý, hoá, thành phần hỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình T vấn giám sát,
Chủ đầu t kiểm tra. Chỉ sau khi đợc T vấn giám sát, Chủ đầu t chấp thuận vật liệu mới đợc
đa vào sử dụng.
1. Cát vàng:
- Cát dùng để đổ bê tông, xây dựng công trình cũng nh để thi công các hạng mục
khác đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Các tiêu chuẩn:
- TCVN 337-1986 đến TCVN 346-1986 Cát xây dựng
- TCVN 4376-1986 Cát xây dựng-phơng pháp xác định hàm lợng mica
- TCVN 1770-1986 đến TCVN 1772-1986 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng
Cát dùng cho bê tông nặng:
Tên các chỉ tiêu
Mức theo nhóm cát
To Vừa Nhỏ Rất nhỏ
1. Mô đun độ lớn
Lớn hơn 2,5
đến 3,3
2 đến
2,5
1 đến nhỏ
hơn 2
0,7 đến
nhỏ hơn 1

1,5 1 1
5. Hàm lợng bùn, bụi, sét, tính bằng % KL cát,
không lớn hơn
5 3 3
6. Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp
so màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm
hơn
Màu số 2 Màu số 2 Màu chuẩn
Ghi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400 trở lên, không
lớn hơn 1% khối lợng cát.
Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:
Tên các chỉ tiêu
Mức theo mác vữa
<75 >=75
1. Mô đun độ lớn không nhỏ hơn 0,7 1,5
2. Sét, á sét, các tạp chất khác ở dạng cục Không Không
3. Lợng hạt >5mm Không Không
4. Khối lợng thể tích xốp kg/m3, không nhỏ hơn 1150 1250
5. Hàm lợng muối gốc sunfat, sunfit tính ra SO
3
,
tính bằng % KL cát, không lớn hơn
2 1
6. Hàm lợng bùn, bụi, sét, tính bằng % KL cát,
không lớn hơn
10 3
7. Hàm lợng hạt nhỏ hơn 0,14 , tính bằng % KL cát,
không lớn hơn
35 20
8. Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so

A615:
Tt Nhóm thép Cờng độ (Km/cm
2
)
Tiêu chuẩn R
a.c
Uốn tính toán
1 CI 2.200 2.000
2 CII 3.000 2.600
3 CIII 4.000 3.400
4 CIV 6.000 5.000
- Đối với tất cả các loại cốt thép trớc khi đa vào thi công đều đợc Nhà thầu tiến hành
thử nghiệm và cờng độ tiêu chuẩn đợc tính theo tiêu chuẩn Việt Nam là TCVN 5574
1999: Cờng độ chuẩn của thép R
ac
đợc lấy ở giá trị thí nghiệm thấp nhất với các xác xuất
đảm bảo là 0,95. Thanh thép có giá trị giới hạn thử là giới hạn chảy thực tế hoặc giới hạn
nóng chảy quy ớc
- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuất trình giấy chứng
nhận ghi rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảng
chỉ tiêu cơ lý đợc thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép.
- Lấy mẫu thử nghiệm:
+ Mỗi loại đờng kính, mỗi loại mác thép, một lô thép đợc qui định là <=20Tấn.
+ Mỗi lô thép chở đến công trờng nếu có đầy đủ các chứng chỉ sẽ lấy 9 thanh làm
thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn. Khi thí nghiệm phải có sự
giám sát của TVGS, kết quả thí nghiệm phải đợc TVGS chấp thuận mới đợc thi công.
- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:
+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào,
không có vẩy sắt và không đợc sứt sẹo.
+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo rỉ, làm sạch bề mặt hoặc do

4
không vợt quá 1% trọng lợng.
* Biện pháp tích trữ nớc thi công trong mùa khô: Nớc dùng trong thi công là n-
ớc sạch không có các tạp chất hay chất gây hại, nớc đợc chở về công trờng bằng xe téc.
Trong mùa khô Nhà thầu sẽ tích trữ nớc thi công trong các thùng chứa, téc nớc để lấy
nớc thi công. Nếu thiếu thì dùng nớc giếng khoan để thi công.
5. Vật liệu cấp phối đá dăm:
Vật liệu cấp phối đá dăm phải phù hợp đúng theo thiết kế quy định, phù hợp với tiêu
chuẩn 22TCN 334-06
- Vật liệu chi chở đến công trình yêu cầu phải thí nghiệm các chỉ tiêu sau :
Thành phần hạt của CPĐD
Kích cỡ lỗ sàng
vuông (mm) Tỷ lệ % lọt qua sàng
Dmax = 37,5mm Dmax = 25mm Dmax -19mm
50 100 - -
37,5 95 - 100 100 -
25 - 7- 90 100
19 58 - 78 67 - 83 90 - 100
9,5 39 - 59 49 - 64 58 - 73
4,75 24 - 39 34 - 54 39 - 59
2,36 15 - 30 25 - 40 30 - 45
0,425 7 - 19 12 - 24 13 - 27
0,075 2 - 12 2 - 12 2 - 12
- Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD :

Các chỉ tiêu kỹ thuật CPĐD loại II CPĐD loại I
1. Chỉ tiêu Los - Angeles(thí nghiệm theo 22 TNC 3185-04),%
L.A
40 35
2. Chỉ tiêu Atteberrg (thí nghiệm theo AASHTO T89-02

2 Độ dãn dài ở 25
0
C, 5cm/phút Cm Min 100 22 TCN 63-84
3 Nhiệt độ hoá mềm
0
C 46-55 22 TCN 63-84
4 Nhiệt độ bắt lửa
0
C Min 230 22 TCN 63-84
5 Độ kim lún của nhựa sau khi đun
ở 163
0
C trong 5 giờ so với độ kim
lún ở 25
0
C
% Min 75 ASTM D6/D5
6 Lợng tổn thất sau khi đun ở 163
0
C
trong 5 giờ
Max 0.5 AASHTO T47-83
7 Lợng hoà tan trong C
2
CL
4
% Min 99 ASTM D2042-81
8 Khối lợng riêng ở 25
0
C G/cm

25 35 AASHTO-96
8. Bột khoáng:
Bột khoáng đợc nghiền từ đá Các-bô-nát sử dụng cho bê tông nhựa có tiêu chuẩn kỹ
thuật sau:
TT Các chỉ tiêu Giả trị Phơng pháp TN
- Thành phần hạt % theo khối lợng:
+ Dới 1,25 mm 100
22 TCN
58-84
Nhà thầu: Công ty Xây dựng 472 Tổng Công ty XD Tr ờng Sơn - Bộ Quốc phòng
19
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
+ Dới 0,315 mm
+ Dới 0,071 mm
>= 90
>= 70
- Độ rỗng % theo thể tích <= 35 22 TCN
58-84
- Độ nở % của mẫu làm từ hỗn hợp bột
khoáng và nhựa
<= 25 22 TCN
63-90
- Độ ẩm theo % khối lợng <= 1 22 TCN
63-90
- Khả năng hút nhựa của bột khoáng (L-
ợng bột khoáng có thể hút 15g nhựa 60/70)
>= 40g NFP 98-
256
Khả năng làm cứng nhựa của bột khoáng

- Các tấm ván khuôn cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông. Bề mặt ván khuôn
tiếp xúc với bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàn toàn trớc khi đổ bê tông.
- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, ván khuôn cần phải
đợc bôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải.
- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng và
áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quá trình thi
công. Đồng thời dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê
tông.
10. Đá hộc:
- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không có gân thớ, không
bị phong hoá, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm
2
.
+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2.400 Kg/cm
3
Nhà thầu: Công ty Xây dựng 472 Tổng Công ty XD Tr ờng Sơn - Bộ Quốc phòng
20
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài theo qui định của thiết kế, nếu không qui định thì
kích thớc của viên đá nhỏ nhất là 15cm. đá không lồi lõm, dính bụi bẩn.
+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ.
11. Đá dăm dùng cho bê tông:
Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 1771-1986 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng
- TCVN 1772-1986 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng-phơng pháp thử
+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu 800 Kg/cm
2
+ Hàm lợng của hạt dẹt 3,5% theo khối lợng.

- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công công trình của Nhà thầu.
- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiện hành của Nhà nớc.
b. Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 34 tháng.
(Có bảng tiến độ thi công chi tiết kèm theo).
Nhà thầu: Công ty Xây dựng 472 Tổng Công ty XD Tr ờng Sơn - Bộ Quốc phòng
21
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
II. Biện pháp thi công chi tiết
A. Các căn cứ để lập biện pháp thi công:
- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:
+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Công ty CPTV xây dựng Bắc Kạn lập tháng 4/2010.
+ Hồ sơ mời thầu xây lắp do Công ty CP Thiên khai lập tháng 4/2010.
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinh nghiệm thi công
các công trình tơng tự của Nhà thầu.
B. biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình
1-/ Công tác chuẩn bị:
1-1/ Công tác thiết kế bản vẽ thi công, lập phòng thí nghiệm
hiện trờng:
- Sau khi nhận đợc thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ thơng thảo và ký Hợp đồng với
Chủ đầu t.
- Ký hợp đồng chính thức với Công ty CP T vấn Đầu t và Xây dựng Quốc tế để triển
khai thiết kế BVTC, trình T vấn giám sát và Chủ đầu t phê duyệt. Khi đợc chấp thuận thì
mới áp dụng vào để thi công.
- Ký hợp đồng chính thức với Công ty CP TVXD và ĐTTM 189 để thành lập và xây
dựng Phòng thí nghiệm hiện trờng. Dự kiến vị trí đặt văn phòng thí nghiệm hiện trờng gần
văn phòng chính của Nhà thầu tại Km64+00 phía bên phải tuyến. Sau khi chuẩn bị xong
Phòng thí nghiệm hiện trờng thì sẽ mời TVGS, Chủ đầu t kiểm tra và nghiệm thu, ra văn
bản chấp nhận phòng thí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu, khi đó phòng thí nghiệm hiện

22
Biện pháp TCTC Gói thầu số 28 Km59+000-Km66+000, DA cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất
Hoá - Cửa khẩu Pò Mã (Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00-Km66+600)
2. Thi công hệ thống cống thoát nớc.
* Khái quát.
- Hệ thống cống thoát nớc trên tuyến chủ yếu là cống dốc về phía ta luy âm; do đó khi
thi công cống Nhà thầu đặc biệt chú ý đến biện pháp thi công phần hạ lu cống.
- Đối với cống thi công trên nền đào: Biện pháp thi công cống đợc tiến hành sau khi
đào nền đờng.
- Đối với cống thi công trên nền đắp: Biện pháp thi công cống đợc tiến hành trớc khi
đắp nền đờng.
- Đối với cống liền kè: Biện pháp thi công cống đợc tiến hành cùng với thi công kè.
* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống .
Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống Nhà thầu sẽ thi công từng nửa
cống một. Xung quanh phạm vi thi công và ở hai đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các rào
chắn sơn trắng đỏ và biển báo công trờng, biển hạn chế tốc độ. Ban đêm có đèn cảnh báo
màu đỏ nhấp nháy để đảm bảo giao thông.
* Cống của Gói thầu gồm có :
+ Cống tròn D1,00m: 26 cống.
+ Xây cao tờng đầu, tờng cánh cống bản: 01 cống.
+ Cống hộp 0,75x0,75m lắp ghép: 02 cống.
+ Cống hộp 1x1m lắp ghép: 01 cống.
+ Cống hộp 1,5x1,5m lắp ghép: 03 cống.
+ Cống hộp 2x2m đổ tại chỗ: 03 cống.
+ Cống hộp 4x4m đổ tại chỗ: 01 cống.
2.1.1. biện pháp Thi công các cống tròn BTCT D100:
2.1.1.1. Biện pháp thi công:
* Trình tự thi công 1/2 cống:Hạ lu thi công trớc, thợng lu thi công sau.
* Trình tự thi công 1/2 cống:
- Chuẩn bị ống cống.

khuôn).
- Trớc khi đa vào lắp đặt, mọi ống cống đều phải đợc kiểm tra theo các chỉ tiêu sau:
+ Kiểm tra bằng thí nghiệm ép 3 cạnh với tải trọng cực hạn theo tiêu chuẩn TCVN
372-2006. Thí nghiệm này đợc thực hiện không ít hơn 1% số ống cống.
+ Mặt trong và mặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ đờng ống cống không
có vết rạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bề mặt xù xì. Hình dạng bên ngoài không đợc
biến dạng và đầu nối phải chính xác.
+ Không đợc lộ cốt thép. Miệng cống không bị h hại, sứt vỡ gây khó khăn cho việc
thực hiện mối nối.
+ Sai số cho phép về kích thớc phải nằm trong quy định Quy trình thi công và
nghiệm thu cầu cống 22TCN159-86. Sai số cho phép cụ thể:
Tên bộ phận Độ sai lệch giới hạn
Chiều dài
(mm)
Đờng kính
(mm)
Độ cong
(mm)
Chiều dày
(mm)
Khuôn đúc 5 2,5 5 -
Cốt thép 5 +2 -
Thành ống cống -10; +5 10 - 5
+ Mỗi ống cống đều phải ghi rõ: Loại ống cống, đờng kính trong, ngày đúc, các kết
quả thí nghiệm, tên và ký hiệu bản vẽ điển hình.
Phá dỡ cống cũ: Bằng búa căn và máy xúc kết hợp với thủ công, vật liệu thải đợc
xúc lên xe vận chuyển đổ ra bãi thải qui định.
Thi công đào móng cống:
- Trớc tiên cán bộ kỹ thuật phải dùng máy kinh vĩ để kiểm tra định vị lại hớng tuyến,
tim cống, dùng máy thuỷ bình để kiểm tra cao trình đặt cống.

- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớc khi đắp nền đờng.
Hố móng đợc đào thẳng, đúng hớng và cao độ ghi trong bản vẽ.
- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng hớng tuyến, kích th-
ớc hình học, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết kế. Đáy móng phải đợc đầm chặt theo
yêu cầu.
Thi công lớp đệm móng cống bằng đá dăm.
- Đá dăm móng cống đợc chở về công trờng bằng ô tô tự đổ và tập kết dọc theo đoạn
cống chuẩn bị thi công. Yêu cầu việc tập kết đá không gây cản trở giao thông cũng nh
việc thi công công trình. Khối lợng đá tập kết phải đợc tính toán vừa đủ tránh tình trạng
phải xúc trung chuyển.
- Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san gạt và đầm chặt bằng đầm
cóc. Khi thi công đá dăm móng cống phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo, không có hiện
tợng sình nớc, kích thớc, cao độ và độ chặt theo đúng hồ sơ thiết kế .
Thi công móng cống bằng BTXM M150 đối với những cống có độ dốc dọc lớn.
+ Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá dăm, nớc, máy trộn, đầm bê tông
+ Lắp dựng ván khuôn móng.
+ Trộn và đổ bê tông móng M150 theo đúng kích thớc móng đến cao độ bằng cao độ
đáy cống, trộn bằng máy trộn 250L, đổ bê tông bằng thủ công, đầm bê tông bằng
đầm dùi.
+ Bảo dỡng bê tông móng cống theo qui định, tháo dỡ ván khuôn.
Lắp đặt ống cống:
- Công tác lắp đặt đờng ống chỉ đợc thực hiện sau khi đã nghiệm thu móng cống.
- ống cống đợc chở đến công trờng bằng xe Sơ mi và đợc chêm chèn một cách cẩn
thận tránh h hỏng. Với các ống bị hỏng sẽ bị loại bỏ hoặc sửa chữa lại. Biện pháp sửa
chữa dự kiến phải đợc Nhà thầu trình lên Kỹ s t vấn xem xét và chấp thuận. Khi chở các
ống cống thì nên dựng đứng ống và chêm chèn bằng các vật liệu mềm vào khoảng giữa
các ống với nhau tránh sứt mẻ hay lật ống. ống cống đúc phải đợc bảo quản bằng vải thô
thấm nớc tại bãi trong khoảng thời gian tối thiểu là 7 ngày và không bốc dỡ, vận chuyển
trớc khi chúng đợc đúc xong 28 ngày.
- ống cống đợc lắp đặt bằng máy cẩu loại 16 tấn. Trong quá trình xếp, dỡ ống lên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status