Chương 2
Hoạt động quản trị doanh nghiệp
trong môi trường toàn cầu
2.1 Môi trường toàn cầu là gì?
2.2 Môi trường tác nghiệp
2.3 Môi trường tổng thể
2.4 Sự thay đổi môi trường toàn cầu
2.5 Vai trò của văn hóa dân tộc
Đế chế đồ ăn toàn cầu của Nestle
Tại sao ngày nay việc quản lý môi trường toàn cầu lại rất phức tạp?
Nestle công ty đồ ăn lớn nhất thế giới, doanh số hơn 100 tỷ $ năm 2007, trên toàn cầu có hơn
200.000 nhân viên và 600 nhà máy ở 83 quốc gia; hơn 8.000 loại SP đồ ăn,thương hiệu phổ biến như
sô cô la Kit–Kat, café Taster Choice, sữa Carnation Instant, và đồ ăn của Stouffer. CEO Peter
Brabeck – Latmathe, 2008 đối mặt và quản lý nhiều thách thức toàn cầu.
Thâm nhập nhiều thị trường quốc gia hấp dẫn mới khi rào cản TM bãi bỏ; những năm 1990, mua
công ty đồ ăn của Mỹ Carnation và Buitoni Pasta, nhà SX sô cô la của Anh Rowntree, công ty nước
đóng chai của Pháp Perrier, nhà SX đồ ăn của Mexico Ortega; mua lại công ty Mỹ Ralston Purina,
Dreyer’s Ice–cream, Chef America 18 tỉ $; làm những SP phù hợp thị hiếu khách hàng khắp thế giới.
Tăng hiệu quả, giảm chi phí quản lý, giảm 20% LLLĐ, đóng cửa 150 nhà máy và giảm chi phí hơn
12%; sử dụng CNTT tiên tiến để giảm số lượng nhà cung cấp toàn cầu giảm đáng kể chi phí mua
hàng. Mục tiêu là lợi dụng nguồn lực chủ yếu về lợi thế cạnh tranh của công ty: sự sáng tạo cao hơn.
Chiến lược toàn cầu với ba mục tiêu chính: (1) Mở rộng phạm vi các SP Nestle khắp thế giới;
(2) Chi phí thấp hơn để SX và bán SP;
(3) Đẩy nhanh tốc độ đổi mới SP, tạo ra SP đồ ăn hấp dẫn hơn nữa, tăng thị phần toàn cầu, chấp nhận tiếp
cận mới “cách tiếp cận hữu cơ” tham gia “chuyển giao” để thành công ty đồ ăn “dẫn đầu thế giới về chất
dinh dưỡng, sức khỏe và sự tốt lành” cho khách hàng có sức khỏe và sự an toàn là mối quan tâm hàng đầu
của công ty.
2.1 Môi trường toàn cầu là gì?
• Môi trường toàn cầu là một tập hợp các lực lượng và các điều kiện trên thế
giới bên ngoài ranh giới của một doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến cách thức
nó hoạt động và hình thành nên hành vi của nó.
hưởng đến hoạt động của DN.
• Sự thay đổi bản chất của nhà phân phối và phương pháp phân phối mang lại cơ
hội và thách thức cho nhà quản trị.
- Nếu nhà phân phối rất lớn và mạnh có thể kiểm soát việc tiếp cận của khách
hàng đến hàng hóa và dịch vụ của DN, thì có thể đe dọa DN bằng cách yêu cầu
DN giảm giá hàng và dịch vụ của nó.
- Sức mạnh của các nhà phân phối có thể bị yếu đi nếu như có nhiều lựa chọn.
- Sẽ là bất hợp pháp cho các nhà phân phối cấu kết với nhau để giữ giá cao và
duy trì sức mạnh của họ với người mua
Khách hàng
• Khách hàng là cá nhân, tập thể mua hàng hóa và dịch vụ DN sản xuất.
• Sự thay đổi số lượng và loại khách hàng hoặc sở thích và nhu cầu khách
hàng mang lại những cơ hội và thách thức.
• Thành công của DN phụ thuộc vào việc đáp ứng khách hàng. Khả năng xác
định khách hàng chính cho DN và sản xuất mặt hàng và dịch vụ khách muốn là
nhân tố quyết định thành công về quản lý và tổ chức.
•
Nhiều sản phẩm đang trở thành sản phẩm toàn cầu và được chấp nhận từ
khách hàng trên toàn thế giới
Đối thủ cạnh tranh
• Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức sản xuất mặt hàng và dịch vụ tương tự
hàng hóa và dịch vụ của một DN. Đó là những tổ chức ganh đua để có khách
hàng.
• Sự ganh đua giữa các đối thủ cạnh tranh là lực lượng đe dọa lớn nhất đầy
tiềm năng mà các nhà quản trị phải đối mặt.
• Mức độ cạnh tranh cao thường dẫn đến giá cả cạnh tranh, việc giảm giá làm
giảm sự tiếp cận nguồn lực và làm giảm lợi nhuận.
• Do cạnh tranh quyết liệt ép giá và lợi nhuận xuống, nên các công ty vô đạo
đức thường cố tìm cách cấu kết với đối thủ cạnh tranh để giữ giá cao.
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
DN cần; DN có ít khách hàng hơn, lợi nhuận giảm sút. Điều kiện kinh tế kém làm môi
trường phức tạp hơn, DN khó khăn hơn và yêu cầu khắt khe hơn (giảm nhân viên, tăng
động cơ của nhân viên còn lại, nhà quản trị và người lao động cần xác định cách thức để
đạt các nguồn lực và sử dụng chúng hiệu quả hơn.)
• Nhà quản trị thành công nhận ra ảnh hưởng của lực lượng kinh tế lên DN, chú ý chặt chẽ
đến những gì xảy ra trong nền kinh tế của đất nước và khu vực để ứng phó phù hợp.
Lực lượng công nghệ
• Công nghệ sự kết hợp của công cụ, máy móc, máy tính, kỹ năng, thông tin,
và kiến thức mà nhà quản trị sử dụng trong thiết kế, sản xuất, phân phối hàng
hóa và dịch vụ.
• Lực lượng công nghệ là kết quả của thay đổi công nghệ mà các nhà quản trị
sử dụng để thiết kế, sản xuất, phân phối hàng hóa và dịch vụ. Nhịp độ của
thay đổi công nghệ đang tăng tốc rất lớn do tiến bộ trong bộ vi xử lý, phần
cứng, phần mềm máy tính, và lực lượng công nghệ đã tăng lên về quy mô.
• Lực lượng công nghệ có hàm ý sâu sắc với nhà quản trị và DN. Thay đổi
công nghệ làm sản phẩm trở nên lỗi thời (máy chữ, ti vi đen trắng) buộc nhà
quản trị tìm ra cách thức mới để thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Dù sự thay
đổi công nghệ có thể đe dọa DN, nhưng cũng tạo ra nhiều cơ hội mới về thiết
kế, sản xuất, phân phối mới và tốt hơn các loại hàng hóa và dịch vụ.
•
Sự thay đổi trong CNTT tự nó làm biến đổi bản chất công việc của nó trong
phạm vi của DN, bản chất công việc của các nhà quản trị.
Lực lượng văn hóa – xã hội
• Là áp lực bắt nguồn từ cấu trúc xã hội của một nước hoặc xã hội hay từ
văn hóa dân tộc. Những áp lực hoặc vừa là nguồn có thể kiềm chế hoặc vừa
là nguồn tạo điều kiện cho cách thức DN vận hành và nhà quản trị hành xử.
• Cấu trúc xã hội là sự sắp xếp các mối quan hệ giữa các cá nhân và các
nhóm trong xã hội. Các xã hội khác nhau đáng kể về cấu trúc xã hội. Trong
các xã hội có sự phân tầng xã hội ở mức độ cao thì có nhiều sự phân biệt
giữa các cá nhân và các nhóm
cầu; ứng phó cơ hội và thách thức, hoạt động ở nước ngoài, nhận đầu vào từ nhà
cung cấp nước ngoài, quản lý trong một nền văn hóa dân tộc khác.
• Bản chất môi trường toàn cầu là mở (DN tự do mua hàng hóa, dịch vụ từ đó, bán
hàng hóa và dịch vụ tới đó, tự do cạnh tranh thu hút khách hàng khắp thế giới, thiết
lập mạng lưới hoạt động và các DN phụ trợ quốc tế để xây dựng lợi thế cạnh tranh
toàn cầu)
• Toàn cầu hóa và dòng vốn lưu chuyển trên toàn thế giới.
• Việc giảm dần rào cản về khoảng cách và văn hóa làm tăng nhịp độ toàn cầu hóa,
hàm ý cụ thể với các nhà quản trị và các DN.
•
Lưu ý các quốc gia vẫn còn khác biệt lớn về giá trị và chuẩn mực văn hóa, nhà
quản trị phải đánh giá khác biệt này nếu họ muốn cạnh tranh thành công ở nước
ngoài.
Toàn cầu hóa
• Là tập hợp các lực lượng tổng quát và cụ thể vận hành cùng nhau để hợp nhất và
móc nối các hệ thống kinh tế, chính trị và xã hội giữa các nước, các nền văn hóa,
các vùng địa lý. Kết quả là các quốc gia và mọi người trở nên ngày càng phụ
thuộc lẫn nhau .
• Toàn cầu hóa được định hình bởi sự lên và xuống của dòng vốn, Bốn dạng cơ bản
của vốn được lưu chuyển giữa các nước là:
- Vốn nhân lực: dòng người trên khắp thế giới thông qua nhập cư, di cư và di trú.
- Vốn tài chính: dòng tiền vốn trên thị trường thế giới thông qua đầu tư nước
ngoài, gửi tín dụng, cho vay và viện trợ.
- Vốn tài nguyên: dòng tài nguyên thiên nhiên và các bán th ành phẩm giữa các
công ty và các nước như kim loại, khoáng sản, gỗ xẻ, năng lượng, thực phẩm, bộ
vi xử lý và các cấu kiện ô tô.
-
Vốn chính trị: dòng quyền lực và ảnh hưởng khắp thế giới bằng cách sử dụng
ngoại giao, thuyết phục, xâm lược và lực lượng quân đội để bảo vệ sự tiếp cận
các dạng vốn khác của một nước, một vùng trên thế giới, hay một khối chính trị.
họ thông qua xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài.
• Công việc của các nhà quản trị ngày càng thách thức hơn trong môi trường toàn
cầu đầy năng động vì cường độ cạnh tranh gia tăng đi liền với việc hạ thấp rào
cản thương mại và đầu tư.
•
Sự phát triển các hiệp định thương mại khu vực mang lại cơ hội và mối đe dọa
cho các nhà quản trị và DN. Thành lập khu vực thương mại tự do tạo cơ hội cho
các DN sản xuất, cho phép giảm chi phí bằng cách chuyển hoạt động SX tới nơi
có chi phí thấp nhất trong khu vực thương mại tự do. Hiệp định thương mại tự
do khu vực tạo ra mối đe dọa vì họ đặt một công ty đặt tại một nước thành viên
để gia tăng cạnh tranh với những DN đặt tại những nước thành viên khác.
2.5 Vai trò của văn hóa dân tộc
• Dù các quốc gia ngày càng có nhiều điểm tương đồng do toàn cầu hóa,
thế giới gần trở thành một ngôi làng chung toàn cầu, nhưng các nền văn hóa
của các quốc gia vẫn có sự khác biệt rất lớn do có sự khác biệt trong giá trị,
chuẩn mực, và thái độ của các nước.
• Văn hóa dân tộc bao gồm những giá trị, chuẩn mực, tri thức, lòng tin, các
nguyên tắc đạo đức, luật pháp, phong tục tập quán, và những thông lệ khác
liên kết các công dân trong một quốc gia.
•
Nó hình thành nên hành vi cá nhân, chỉ rõ hành vi phù hợp và không phù
hợp cũng như sự tương tác giữa con người với nhau. Con người học hỏi văn
hóa dân tộc trong đời sống hàng ngày thông qua giao tiếp. Việc học hỏi này
bắt đầu từ khi họ còn rất nhỏ và tiếp tục trong suốt cuộc đời mình.
Giá trị và chuẩn mực văn hóa
• Giá trị là ý tưởng về những gì xã hội cho là tốt, đúng, đáng mong muốn và đẹp,
nền tảng cho khái niệm tự do cá nhân, dân chủ, chân lý, công lý, sự trung thực, lòng
trung thành, nghĩa vụ xã hội, trách nhiệm tập thể, vai trò thích đáng của giới, tình
yêu, tình dục, hôn nhân, vân vân. Nó vượt qua các khái niệm trìu tượng thuần túy,
mang ý nghĩa cảm xúc đáng kể. Con người tranh luận, đánh nhau, và thậm chí chết
sản. Nhật Bản là một nước không theo chủ nghĩa cộng sản, nhưng rất đề cao chủ
nghĩa tập thể, sự gắn kết mạnh mẽ theo nhóm, tương đối ít vai trò cá nhân.
Nhà quản trị phải nhận ra DN của họ nhấn mạnh chủ nghĩa cá nhân hay chủ nghĩa
tập thể.