Giải pháp đẩy mạnh Marketing qua mạng xã hội cho Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định - Pdf 25

1
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hoàn thành qua quá trình trau dồi kiến thức, tích lũy kiến
thức, kỹ năng, phương pháp sau bốn năm học tập và nghiên cứu trên giảng đường đại
học và một quá trình tiếp xúc thực tế tại doanh nghiệp. Đây không chỉ là thành quả
công sức của một mình em mà trong đó còn có sự đóng góp, giúp đỡ từ phía các thầy
cô, quý doanh nghiệp và bạn bè.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Bình Minh – người
đã hướng dẫn em thực hiện khóa luận này về mặt khoa học cũng như những kĩ năng
cần thiết khác. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa
Thương mại điện tử đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình làm khóa luận tốt
nghiệp này.
Xin cảm ơn ông Đỗ Tuấn Anh – Phó giám đốc Công ty Cổ phần Lâm sản Nam
Định cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thực tập, điều tra thu thập tài liệu để em có thể hoàn thành khóa
luận một cách tốt nhất.
Cuối cùng, xin gửi lời tri ân tới những người thân trong gia đình và những
người bạn, những người đã hỗ trợ và khuyến khích tác giả rất nhiều trong quá trình
viết khóa luận tốt nghiệp này.
Trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp và những hạn chế về mặt kiến
thức của bản thân và thời gian tìm hiểu nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và các
bạn để em hoàn thiện hơn nữa bài viết của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 3 tháng 5 năm 2013
Tác giả
Mai Thị Huế
2
TÓM LƯỢC
Ngày nay, các phương pháp Marketing đang dần thay đổi, với sự xuất hiện của
nhiều hình thức và công cụ Marketing mới, điều này đã tạo ra sự phong phú trong

Hình 2.2 Mạng xã hội Yume 31
Hình 2.3 Cơ hội thúc đẩy hoạt động Marketing qua mạng xã hội 32
Hình 2.4 Thách thức cản trở hoạt động Marketing mạng xã hội 33
Hình 2.5 Thách thức cản trở hoạt động Marketing mạng xã hội 34
Hình 2.6 Điểm yếu gây khó khăn tới hoạt động Marketing mạng xã hội 35
Hình 2.7 Mục tiêu Marketing qua mạng xã hội 36
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
CL Chiến lược
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
DN Doanh nghiệp
Email Electronic mail Thư điện tử
SPSS Statistical Package for the Social
Sciences
Một chương trình máy tính
phục vụ công tác thống kê
SWOT Strengths, Weaknesses,
Opportunities, Threats
Mô thức phân tích điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội, thách thức
TMĐT Thương mại điện tử
PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1. Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu
Cuộc cách mạng điện tử đã tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế xã hội của
nhân loại, nó sẽ cho phép con người vượt ra khỏi rào cản không gian và thời gian để
nắm lấy các lợi thế của thị trường trên toàn cầu. Đến thời điểm hiện nay chúng ta mới
chỉ bước đầu khai thác những tiềm năng to lớn, những cơ hội kinh doanh mà cuộc cách
mạng điện tử đem lại.
Giờ đây, thương mại điện tử (TMĐT) là một khái niệm không còn quá mới mẻ

Nắm bắt được những lợi ích to lớn mà TMĐT đem lại, cụ thể là Marketing
TMĐT, ngày 26/6/2006 Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định đã xây dựng và cho đi
vào hoạt động website nafoco.com.vn. Tuy nhiên, cũng những vấn đề tồn tại ở nhiều
doanh nghiệp khác, việc đầu tư cho hoạt động Marketing TMĐT vẫn chưa được chú
trọng đẩy mạnh, chưa có phương pháp và hướng đi Marketing điện tử thật bài bản, mà
mới chỉ áp dụng một số hoạt động Marketing điện tử rời rạc, thiếu tính định hướng nên
hiệu quả đem lại chưa thực sự cao, chưa đáp ứng được các mục tiêu Marketing thương
mại điện tử của Công ty.
Do đó, tìm ra hướng đi cho hoạt động Marketing TMĐT, để đề ra các mục tiêu
điện tử và chính sách để thực hiện mục tiêu đó, phù hợp với chiến lược phát triển
chung của Công ty là một nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm đem lại hiệu quả cao
trong hoạt động Marketing điện tử nói chung và Marketing qua mạng xã hội nói riêng,
tạo nên lợi thế cạnh tranh của Công ty.
2. Xác định và tuyên bố vấn đề nghiên cứu của đề tài
Với mục đích hoàn thiện các giải pháp Marketing TMĐT nói chung và
Marketing qua mạng xã hôi nhằm phục vụ cho hoạt động quảng bá hình ảnh, sản
phẩm, dịch vụ cách rộng rãi cho Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định, em xin mạnh
dạn đề xuất hướng nghiên cứu khóa luận của mình là “Giải pháp đẩy mạnh
Marketing qua mạng xã hội cho Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định”
Đề tài nghiên cứu các vấn đề để hoàn thiện các giải pháp Marketing qua mạng
xã hội. Cụ thể là các vấn đề sau:
 Khái niệm Marketing TMĐT, mạng xã hội, Marketing qua mạng xã hội là gì?
 Nội dung Marketing qua mạng xã hội
 Những mạng xã hội tiêu biểu hiện nay Công ty muốn hướng tới triển khai các
hoạt động Marketing, đặc điểm của những mạng xã hội này….
5
 Lợi ích và hạn chế mà mạng xã hội mang lại cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty thông qua hoạt động Marketing.
 Đánh giá thực trạng các hoạt động Marketing qua mạng xã hội của Công ty Cổ
phần Lâm sản Nam Định, từ đó rút ra được những thành tựu, hạn chế, nguyên

phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài được thống nhất cập nhật trong vòng 2 năm
trở lại đây, năm 2011 – 2012 do đây là khoảng thời gian mà Công ty có hoạt động
Marketing TMĐT diễn ra mạnh mẽ nhất.
Đề xuất giải pháp hoàn thiện Marketing qua mạng xã hội cho ngành hàng “Nội
thất gia đình” của Công ty trong giai đoạn 5 năm ( 2013 – 2018)
5. Kết cấu khóa luận
Đề tài gồm 4 chương, cụ thể:
Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương I: Một số lý luận cơ bản về Marketing TMĐT, Marketing qua mạng xã
hội
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động
Marketing qua mạng xã hội của Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định
Chương III: Các kết luận và một số đề xuất về hoàn thiện Marketing qua mạng
xã hội cho Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định
7
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING TMĐT,
MARKETING QUA MẠNG XÃ HỘI
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về Marketing TMĐT
 Khái niệm Marketing thương mại điện tử
Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi
nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Cũng có thể hiểu,
Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn
nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.
Có khá nhiều cách hiểu khác nhau về Marketing TMĐT:
 Marketing TMĐT là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến
đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa
trên các phương tiện điện tử và Internet. (Nguồn: Philip Kotler )
 Marketing TMĐT bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn
của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử. (Nguồn: Joel Reedy,

giữa các khu vực thị trường được rút ngắn thì việc đánh giá các yêu tố của môi trường
cạnh tranh cũng trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều. Môi trường cạnh tranh càng
trở nên gay gắt hơn khi nó mở rộng ra phạm vi quốc tế. Chính vì vậy đòi hỏi các DN
phải luôn sáng suốt trong quá trình lập kế hoạch Marketing của mình.
 Tốc độ: Tốc độ giao dịch trong marketing điện tử nhanh hơn nhiều so với marketing
truyền thống, đặc biệt là với hoạt động giao hàng của các loại hàng hoá số hoá, việc
giao hàng được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện và không tốn kém về chi phí. Đồng
thời với đặc điểm nổi bật của Internet, thông tin về sản phẩm dịch vụ cũng như các
thông tin về khuyến mại của DN sẽ được tung ra thị trường nhanh hơn; khách hàng
cũng nhanh chóng và dễ dàng tiếp cận với những thông tin này. DN dễ dàng và nhanh
chóng nhận được thông tin phản hồi từ phía khách hàng.
 Tính liên tục 24/7: với Marketing điện tử, hoạt động được đảm bảo thực hiện liên tục,
không gián đoạn, 24h trong ngày, 7 ngày trong tuần. Với những chương trình
Marketing thông thường, khi chưa có ứng dụng Internet, dù có hiệu quả đến đâu thì
cũng không thể phát huy tác dụng 24/24h mỗi ngày. Còn đối với hoạt động Marketing
điện tử không có khái niệm thời gian chết, khả năng hoạt động liên tục 24h một ngày ở
bất cứ thời điểm nào, ở bất cứ đâu chỉ cần có chiếc máy tính kết nối Internet là điều mà
9
Marketing điện tử có thể thực hiện được. Đây cũng chính là một ưu điểm vượt trội của
Marketing điện tử so với Marketing truyền thống, đó là nó đã khắc phục được trở ngại
của yếu tố thời gian và tận dụng tốt hơn nữa các cơ hội kinh doanh vào bất cứ thời
điểm nào, ở bất cứ nơi đâu.
 Đa dạng hoá sản phẩm: Khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn. Với
việc giới thiệu sản phẩm và dịch vụ trên các cửa hảng ảo (Virtual Stores), chỉ cần ngồi
ở nhà, với chiếc máy vi tính kết nối Internet, khách hàng có thể thực hiện được việc
mua sắm như tại các cửa hàng thật. Còn đối với nhà cung cấp, họ cũng có thể cá biệt
hoá sản phẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng khai
thác và chia sẻ thông tin qua Internet; đồng thời bằng việc ứng dụng CNTT và Internet
vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đã tạo ra được một kênh Marketing hoàn toàn
mới mẻ, cũng thông qua đó, doanh nghiệp có thể nắm bắt được số liệu thống kê trực

Mạng xã hội xuất hiện đầu tiên năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate với
mục đích kết nối bạn học, tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegrees vào năm 1997 với
mục đích giao lưu kết bạn dựa theo sở thích.
Năm 2002, Friendster trở thành một trào lưu mới tại Hoa Kỳ với hàng triệu
thành viên ghi danh.
Năm 2004, MySpace ra đời với các tính năng như phim ảnh (embedded video)
và nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mỗi ngày, MySpace trở thành
mạng xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google và được tập đoàn News
Corporation mua lại với giá 580 triệu USD.
Năm 2006, sự ra đời của Facebook đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thống
mạng xã hội trực tuyến với nền tảng lập trình "Facebook Platform" cho phép thành
viên tạo ra những công cụ (apps) mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác
dùng. Facebook Platform nhanh chóng gặt hái được thành công vược bậc, mang lại
hàng trăm tính năng mới cho Facebook và đóng góp không nhỏ cho con số trung bình
19 phút mà các thành viên bỏ ra trên trang này mỗi ngày.
 Marketing qua mạng xã hội
Mạng xã hội bao gồm những website cung cấp các công cụ cho phép mọi người
chia sẻ thông tin với nhau như phim ảnh, trang web…, tương tác online với nhau theo
11
nhiều cách như: bình luận, kết nối, retweet về một nội dung, blog hay trang web nào
đó. Hiện nay, các công cụ quảng cáo mạng xã hội nhiều người biết đến là Youtube,
Facebook, Twitter, LinkedIn…
Hình 1.1: Mô hình cách thức lan truyền Marketing mạng xã hội (Nguồn:
/>truyen-thong-online-tren-mang-xa-hoi/)
Marketing qua mạng xã hội là khái niệm để chỉ đến hình thức sử dụng hệ thống
mạng xã hội (Social media) để marketing, bán hàng trực tuyến, PR hay giải đáp thắc
mắc của khách hàng.
Một điều đặc biệt của Marketing mạng xã hội đó là nội dung bài viết, nhóm
khách hàng hoặc một nhóm các website nào đó là được tạo ra bởi chính những người
sử dụng internet, không phải những thành viên trực tiếp của các nhà cung cấp. Ví dụ:

 Lợi ích của mạng xã hội với hoạt động Marketing
Ưu điểm nổi trội của Marketing qua mạng xã hội là :
 Độ tương tác cao
13
Độ tương tác cao cũng là một trong những ưu điểm nổi trội của marketing qua
mạng xã hội. Doanh nghiệp có thể nhanh chóng tiếp cận ý kiến phản hồi từ khách
hàng, thảo luận, chia sẻ vấn đề cùng họ, thực hiện các cuộc thăm dò hoặc giải đáp các
thắc mắc khó khăn của họ…Từ đó kiểm soát tối đa các vẫn đề tiêu cực có thể nảy sinh.
 Tiết kiệm chi phí
Với việc bỏ ra khoản phí nhỏ, thậm chí là không mất chi phí cho việc quảng bá
thương hiệu hoặc đăng tuyển dụng trên các mạng xã hội, DN hoàn toàn có thể thu lại
kết quả tích cực. Xu hướng Marketing trên mạng xã hội (Social Network) đang được
sử dụng rộng rãi trên thế giới.
Cách đây không lâu, để quảng bá cho sản phẩm Nokia N95, Nokia VN đã có một
video Clip nói lên tính ưu việt của sản phẩm và đưa lên mạng xã hội Youtube. Chỉ một
thời gian ngắn, có hàng trăm ngàn lượt người xem Clip này và kết quả là doanh số bán
hàng của N95 đạt kết quả rất cao.
Ngoài những đặc điểm đó, lợi ích mà mạng xã hội mang lại cho doanh nghiệp
không ngừng ở đó mà còn:
- Thiết lập mối quan hệ với số đông khách hàng mục tiêu.
- Khả năng lan truyền thông tin nhanh chóng.
- Các hoạt động trực tuyến sẽ truyền cảm hứng cho các cuộc hội thoại trong "thế
giới thực".
- Thông tin cá nhân khá chân thực về người dùng.
- Cơ hội để kể chuyện về doanh nghiệp và sản phẩm của bạn đồng thời tăng độ
nhận biết thương hiệu.
- Gia tăng trải nghiệm của người dùng.
14
Như vậy, Marketing qua mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong xu hướng
Marketing trực tuyến ngày nay. Về mặt bản chất, mạng xã hội chính là hình thức

xã hội tới 8,06 lần/tuần, thời gian trực tuyến trên các cộng đồng ảo của họ vào khoảng
8,33 giờ/tuần, mức cao nhất cả nước.
1.3 Tổng quan các chương trình nghiên cứu liên quan đến hoàn thiện giải pháp
Marketing qua mạng xã hội
 Đóng góp về mặt cơ sở lý luận:
Trong nước:
 Giáo trình Marketing TMĐT của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, Đại Học Thương Mại,
NXB Thống Kê năm 2003. Nội dung bao trùm các vấn đề liên quan đến Marketing
TMĐT, đồng thời cuốn sách cũng đưa ra quy trình hoạch định chiến lược Marketing
TMĐT và triển khai một kế hoạch Marketing TMĐT.
 Bài giảng bộ môn Marketing TMĐT, bộ môn quản trị CL – trường ĐH Thương Mại.
Quốc tế:
 Sách tham khảo: Strategic Electronic Marketing (Brad A. Kleindl Ph.D); eMarketing
Strategies for the Complex Sale (Ardath Albee); E – Marketing strategy (Ian Chaston);
E – Marketing (Strauss, El-Anssary&Frost)…
 Những cuốn sách đã được dịch: “Marketing truyền miệng” – Andy Sernovitz,
“Truyền thông xã hội” – Dave Kerpen, “Marketing miễn phí (Free Marketing)” – Jim
Cockrum…….
 Đóng góp về thực tiễn:
Trong nước: Đã có một số đề tài nghiên cứu về Marketing TMĐT như:
 Đề tài khoa học cấp bộ nghiên cứu ứng dụng Marketing trực tuyến trong hoạt động
thương mại của doanh nghiệp Việt Nam, PGS.TS Đinh Văn Thành, PGS.TS Nguyễn
Hoàng Long;
 Hoạch định Marketing điện tử tại mạng thanh toán Paynet – đề tài nghiên cứu khoa
học của nhóm sinh viên Nguyễn Thế Chung, Bùi Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Minh
Tâm – khoa TMĐT, trường Đại Học Thương Mại.
 Luận văn tốt nghiệp của sinh viên K41 – khoa Thương mại điện tử - ĐH Thương Mại:
“Hoạch định chiến lược Marketing TMĐT cho website: golwow.com” – Đặng Thị
Như Hoa; “Hoạch định chiến lược Marketing TMĐT tại Công ty thực phẩm Hà Nội”
– Phùng Mạnh Hùng.

động kinh doanh của Công ty cũng như định hướng phát triển của Công ty trong tương
lai, đặc biệt là đối với ngành hàng nội thất gia đình. (Tham khảo thêm ở phụ lục)
- Đối tượng phỏng vấn: Ông Đặng Văn Tuấn - Phó tổng giám đốc Công ty, và một số
thành viên khác nữa (Tham khảo thêm phần phụ lục)
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
 Nguồn tài liệu bên trong Công ty: Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các
thông tin đăng tải trên website: nafoco.com.vn
 Nguồn tài liệu bên ngoài Công ty: bao gồm các tài liệu về TMĐT nói chung và
Marketing qua mạng xã hội nói riêng chủ yếu được thu thập qua sách báo, các website
tìm kiếm dữ liệu, dữ liệu thống kê của các tổ chức, website hiệp hội thương mại điện
tử, báo cáo TMĐT qua các năm.
18
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
 Phương pháp định lượng:
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0, là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ
cấp thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Tổng hợp các số liệu từ điều tra trắc
nghiệm, so sánh và đánh giá kết quả đưa ra nhận xét về thực trạng Marketing TMĐT
và Marketing qua mạng xã hội tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định.
 Phương pháp định tính:
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua
các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu.
 Một số phương pháp khác
Phương pháp thống kê bằng biểu đồ, đồ thị sử dụng phần mềm Microsoft Excel
2007 nhằm thống kê tìm ra xu hướng hay đặc trưng chung của các yếu tố phân tích.
2.2 Thực trạng Marketing qua mạng xã hội ở Việt Nam.
Hiện nay trên thế giới có hàng trăm trang mạng xã hội ảo đang tồn tại. Theo
bảng xếp hạng truy cập alexa, Facebook giữ vị trí thứ 2 và là mạng xã hội có nhiều
lượt truy cập và thường xuyên nhất. Tiếp theo là Twitter số 10, Myspace số 12,
Linkedin số 29 và Flickr số 33. Ngoài ra, một số mạng xã hội khác ít được biết đến ở
Việt Nam cũng đều giữ vị trí cao trong bảng xếp hạng này: Friendster vị trí thứ 146,

các hoạt động về dịch vụ khách hàng.
Về hoạt động quảng cáo:
Vào thời điểm mạng xã hội phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, một số công ty
cũng đã tiếp cận ứng dụng này để tiếp cận với khách hàng mục tiêu của mình. Thông
thường, phương thức các công ty hay sử dụng đó là tổ chức các cuộc thi, câu lạc bộ để
quảng bá sản phẩm thông qua mạng xã hội. Tuy nhiên, chỉ quảng bá thông qua mạng
xã hội không thôi thì chưa thể tạo được một hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ trong cộng
đồng mạng. Việc tích hợp mô hình quảng cáo qua mạng xã hội với chiến lược E –
Marketing luôn là một sự lựa chọn tốt hơn đối với hầu hết những công ty có sự đầu tư
kỹ càng cho hoạt động marketing. Thông thường khi công ty chuẩn bị cho một chiến
dịch quảng bá cho sản phẩm, các công ty đều sử dụng các công cụ như microsite (tiểu
website) để tập trung truyền đạt những thông tin chi tiết về sự kiện, chương trình giới
thiệu sản phẩm mới hoặc chương trình khuyến mãi; các diễn đàn nơi các thành viên
tham gia có thể bàn bạc và trao đổi về cuộc thi; đặt các banner quảng cáo, viết bài trên
20
các trang web nhiều người truy cập, phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu; cập
nhật thông tin trên trang Facebook của hãng hoặc các trang mạng xã hội khác; Quảng
bá trên tivi, báo đài và các phương tiện truyền thông truyền thống khác. Trong một
chiến lược marketing tổng thể như thế này, vai trò của mạng xã hội khá quan trọng bởi
ưu thế điểm về tính lan truyền và tương tác hiệu quả đối với khách hàng của doanh
nghiệp.
Về dịch vụ chăm sóc khách hàng:
Trên thế giới, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng mạng xã hội để lắng nghe phản
hồi của khách hàng, nắm bắt kịp thời trải nghiệm sử dụng sản phẩm dịch vụ khách
hàng để cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt
nhất. Tuy nhiên, ở Việt Nam, vẫn còn nhiều doanh nghiệp Việt Nam không tập trung
nỗ lực marketing cho các đơn vị kinh doanh chủ yếu và các mối quan hệ quan trọng.
Nhiều cơ hội kinh doanh đã bị bỏ qua vì các doanh nghiệp thiếu hiểu biết đầy đủ về
khách hàng, thiếu chăm sóc khách hàng trong toàn bộ quá trình kinh doanh và thiếu
khả năng duy trì quan hệ liên tục với các khách hàng trung thành. Các doanh nghiệp

 Môi trường chính sách, pháp luật
Hạ tầng pháp lý được xây dựng khá đầy đủ với hệ thống văn bản pháp quy đã
bao quát gần như toàn bộ hoạt động TMĐT, đặc biệt là hệ thống các văn bản dưới luật
với điều khoản liên quan đến hoạt động quảng cáo trực tuyến như Nghị định số
90/2008/NĐ-CP về chống thư rác được xây dựng trên hai tinh thần cơ bản: bảo vệ
người dùng trước thư điện tử, tin nhắn rác và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động gửi
thư điện tử, tin nhắn quảng cáo. Yếu tố này sẽ vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với
công tác hoạch định và tổ chức hoạt động Marketing TMĐT, Marketing qua mạng xã
hội của Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định trong thời gian tới. Do vậy, phận sự của
nhà làm Marketing TMĐT là phải nắm vững những đạo luật này để có thể đảm bảo
tuân thủ quy định của pháp luật.
 Môi trường hạ tầng công nghệ
Các hoạt động Marketing điện tử phải tiến hành trên mạng Internet và đặc biệt
Marketing qua mạng xã hội thì Internet trở thành một yếu tố tất yếu phải có, vì thế yếu
tố hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động này. Đây là một trong
những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với DN.
Theo như báo cáo TMĐT qua các năm cho thấy:
22
- Việc ứng dụng CNTT trong DN tại Việt Nam đã có một bước phát triển vượt bậc, các
máy tính ngày càng tăng về số lượng và nâng cấp về chất lượng, việc kết nối mạng
Lan, mạng Internet trở nên phổ biến.
- Sự phát triển vượt bậc của hệ thống mạng Internet, đặc biệt là các thuê bao băng thông
rộng tạo điều kiện ứng dụng đa dạng hóa các hoạt động TMĐT và các công cụ xúc tiến
Marketing.
- Các phần mềm hỗ trợ cho hoạt động TMĐT không ngừng được đổi mới, nâng cấp
nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh trong môi trường điện tử diễn ra hiệu quả và
dễ dàng hơn.
 Môi trường văn hóa xã hội
- Về thói quen sử dụng Internet, tìm kiếm, mua hàng qua mạng của người dân:
Internet xuất hiện ở Việt Nam một thời gian chưa lâu nhưng tỉ lệ người dân Việt

2.3.1.2 Nhóm nhân tố môi trường ngành
 Nhà cung ứng (đầu vào):
Uy tín của nhà cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty đồng thời tạo nên lợi thế cạnh tranh của Công ty. Hiện nay, Công ty
Cổ phần Lâm sản Nam Định sử dụng nguồn nguyên vật liệu được Nhà nước cho phép
nhập từ những nơi có uy tín, có chất lượng, nhập khẩu gỗ từ thị trường nước ngoài
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước, trong đó
Hà Nội cũng là một thị trường tiêu thụ kén chọn nhất do đặc điểm con người nơi đây.
Chính vì vậy, đây cũng là một lợi thế lớn đối với Công ty khi kinh doanh cũng như
triển khai hoạt động Marketing TMĐT và Marketing qua mạng xã hội cho ngành hàng
này.
 Đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường ngành hàng nội thất gia đình tại Hà Nội có rất nhiều đối thủ
cạnh tranh trực tiếp chuyên kinh doanh, bán lẻ, bán xỉ ngành hàng này phải kể đến
như: Công ty nội thất Hòa Phát, Công ty nội thất 190, Công ty nội thất Tân Phong,
….Bên cạnh đó các đối thủ cạnh tranh này cũng bắt đầu ứng dụng TMĐT và cụ thể
hơn là Marketing TMĐT trong hoạt động kinh doanh của mình nhằm quảng bá, giới
thiệu sản phẩm, tuy nhiên hoạt động Marketing qua mạng xã hội của các công ty này
cũng còn nhiều hạn chế. Chính vì thế, cạnh tranh cũng sẽ rất quyết liệt và sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định, đòi
hỏi Công ty phải nỗ lực và sáng tạo hơn nữa trong các hoạt động Marketing TMĐT và
đặc biệt là Marketing qua mạng xã hội nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng,
nâng cao khả năng cạnh tranh.
 Khách hàng
24
Với nhiều công ty kinh doanh ngành nội thất đa dạng về mẫu mã, chủng loại,
kiểu dáng và nhãn hiệu như hiện nay, khách hàng có nhiều sự lựa chọn và so sánh hơn
để đi đến quyết định ở đâu. Do đó, quyền lực thương lượng từ phía khách hàng có thể
nói là khá lớn, điều này đòi hỏi Công ty cần phải có những chính sách Marketing
TMĐT và đặc biệt là Marketing qua mạng xã hội thích hợp nhằm thu hút khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status