một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của công ty cổ phần việt hưng đến năm 2015 - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI LƯƠNG ĐỨC DŨNG
LỚP: 10CKQ2 KHÓA: 16
MSSV: 1013060028

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:
Một số giải pháp đy mạnh xuất khu hàng may mặc
của công ty cổ phần Việt Hưng
đến năm 2015

CHUYÊN NGÀNH:
KINH DOANH QUỐC TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
T.S NGUYỄN XUÂN HIỆP
TP.HCM, NĂM :
2013
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………… TP. Hồ Chí minh, ngày … tháng … năm
MỤC LỤC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU 1

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XUẤT KHẨU 1
1.1.1. Một số khái niệm về xuất khu. 1
1.1.2. Một số khái niệm về xuất khu hàng gia công. 1
1.1.3. Vai trò của hoạt động xuất khu đối với nền kinh tế Việt Nam. 2
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế. 3
1.1.3.2. Đối với một doanh nghiệp. 7
1.1.4. Các hình thức xuất khu chủ yếu. 8
o Xuất khu trực tiếp: 8
o Xuất khu gián tiếp: 8
o Xuất khu ủy thác: 9
o Buôn bán đối lưu: 10
o Xuất khu theo nghị định thư: 10
o Gia công quốc tế: 10
o Mua bảo hiểm. 14

 Cơ sở vật chất kỹ thuật: 31
 Năng lực tài chính: 31
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VIỆT HƯNG GIAI ĐOẠN 2009-2011 33

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỆT HƯNG 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Việt Hưng: 33
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động, chức năng và nhiệm vụ của công ty: 35
2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động: 35
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của công ty: 35
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức kinh doanh: 35
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý: 36
2.1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý: 36
2.1.3.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: 37
2.1.4. Tình hình sử dụng chi phí tài sản và vốn của công ty: 39
2.1.4.1. Tình hình sử dụng chi phí: 39
2.1.4.2. Tình hình sử dụng vốn và tài sản: 44
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: 49
2.1.6. Định hướng phát triển công ty đến năm 2015: 50
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT
HƯNG: 52
2.2.1. Phân tích chung thực trạng xuất khu: 52
2.2.2. Phân tích theo cơ cấu thị trường: 55
2.2.3. Phân tích theo cơ cấu mặt hàng: 59
2.2.4. Tổng kết 63
2.3 PHÂN TÍCH DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH XUẤT
KHẨU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013-2015 64
2.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô. 64
2.3.1.1 Môi trường kinh tế. 64

3.3.3. Thâm nhập thị trường. 84
3.3.4. Giải pháp chống bán phá giá. 85
3.4. KIẾN NGHN 86
3.4.1. Kiến nghị cho hiệp hội may mặc. 86
3.4.2. Kiến nghị cho nhà nước. 87
KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO : 89

PHỤ LỤC 90

MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.4 a Tình hình sử dụng chi phí của công ty giai đoạn 2009-2011……………………… 39
Bảng 2.1.4 b Tình hình sử dụng chi phí cho xuất khNu của công ty giai đoạn 2009-2011……… 41
Bảng 2.1.4 c Tình hình sử dụng vốn và tài sản của công ty giai đoạn năm 2009-2011……………44
Bảng 2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2011…………………… 49
Bảng 2.2.1 Tình hình xuất khNu của công ty Việt Hưng giai đoạn 2009-2011…………………….52
Bảng 2.2.2 Tình hình xuất khNu của công ty Việt Hưng theo cơ cấu thị trường ………………… 55
Bảng 2.2.3 Tình hình xuất khNu của công ty theo mặt hàng 2009-2011…………………… 59
Bảng 2.3.3.1 Phân bổ nguồn nhân lực của công ty tính đến 31/12/2011………………………… 70
Bảng 2.3.3.3 Tình hình tài chính của công ty 2009-2011………………………………………….73
Bảng 3.2 SWOT của Công ty Cổ phần Việt Hưng…………………………………………………81

Chuyên đề tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Lương Đức Dũng
PHẦN MỞ ĐẦU
I: Lý do chọn đề tài.
Việt Nam chúng ta đã là thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại
WTO vì thế việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các doanh nghiệp Việt Nam và
doanh nghiệp nước ngoài là hết sức cần thiết. Với nền kinh tế hội nhập và không

được tình hình xuất khNu, khắc phục được những khó khăn và hạn chế còn tồn
đọng.
II: Mục tiêu nghiên cứu.
Hệ thống hóa hoàn thiện kiến thức về xuất khNu của ngành dệt may Việt Nam.
Phân tích thực trạng của hoạt động xuất khNu hàng dệt may tại công ty cổ phần Việt
Hưng.
Nhận thấy được những thành tựu, thành công đã đạt được và nhựng hạn chế đang
mác phải trong giai đoạn 2009 – 2012.
Đưa ra các kiến nghị các giải pháp thúc đNy việc xuất khNu hàng dệt may của công
ty cổ phàn Việt Hưng tron giai đoạn 2013 – 2015 ra thị trường thế giới.
III: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khNu các sản phNm hàng gia công dệt may
của công ty cổ phần Việt Hưng.
Phạm vi nghiên cứu:
 Thời gian nghiên cứu: Hoạt động xuất khNu hàng dệt may của công ty cổ
phần Việt Hưng từ 2009 – 2012.
 Không gian nghiên cứu: hoạt động xuất khNu hàng dệt may của công ty cổ
phần Việt Hưng ra thị trường thế giới. Chuyên đề tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Lương Đức Dũng
IV: Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu, thống kê số liệu từ công ty, tham khảo các tài liệu báo chí
chuyên ngành để phân tích thực trạng hoạt động xuất khNu hàng gia công dệt may
của công ty cổ phần Việt Hưng từ 2009 – 2012.
Phương pháp so sánh, phân tích và đánh giá tổng hợp nhằm chỉ ra nhưng ưu điểm
và nhưng hạn chế của xuất khNu hàng gia công dệt may tại công ty Việt Hưng từ đó
đưa ra những giải pháp để đNy mạnh xuất khNu của công ty đến năm 2015.
V: Kết cấu của báo cáo đề án.

Hoạt động xuất khNu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian.Nó có thể diễn ra
trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể diễn ra trên
phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
1.1.2. Một số khái niệm về xuất khu hàng gia công.
Gia công quốc tế là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương
của nhiều nước trên thế giới.Gia công quốc tế có thể được quan niệm theo nhiều
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Lương Đức Dũng
cách khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất thì gia công quốc tế là hoạt động
kinh doanh thương mại trong đó một bên(gọi là bên nhận gia công ) nhập khNu
nguyên liệu hoặc bán thành phNm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế
biến thành ra thành phNm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao(gọi là phí
gia công)Như vậy trong hoạt động gia công quốc tế, hoạt động xuất nhập khNu gắn
liền với hoạt động sản xuất.
Như vậy, gia công quốc tế là sự cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêng của đối tượng
lao động (nguyên liệu hoặc bán thành phNm) được tiến hành một cách sáng tạo và
có ý thức nhằm tạo cho sản phNm một giá trị sử dụng nào đó.Bên đặt gia công có
thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu chính hoặc bán thành
phNm có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bên nhận gia công. Trong
trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có thể chỉ
định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả được ấn
định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn. Còn bên nhận gia công có nghĩa
vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo
đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng chủng loại, mẫu mã, thời gian.
Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phNm cho bên đặt gia công
và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trước.Khi hoạt động gia công
vượt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế.Các yếu tố sản xuất có thể
đưa vào thông qua nhập khNu để phục vụ quá trình gia công. Hàng hoá sản xuất ra
không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khNu thu ngoại tệ chênh lệch giá
phụ liệu cung cấp tiền công và chi phí khác đem lại.Thực chất gia công xuất khNu là

lượng lớn vốn để nhập khNu những máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến.
 Nguồn vốn nhập khNu có thể tập trung từ các hình thức như: đầu tư nước ngoài,
vay nợ, viện trợ, thu từ xuất khNu Các nguồn này tuy quan trọng nhưng sẽ phải
trả dù cách này hay cách khác. Như vậy, nguồn vốn quan trọng cho nhập khNu
phần lớn trông chờ vào xuất khNu. Xuất khNu quyết định quy mô và tốc độ tăng
trưởng của nhập khNu.
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Lương Đức Dũng
 Ở những nước kém phát triển với một nguyên nhân chủ yếu là thiếu tiềm lực về
vốn trong quá trình phát triển, nguồn vốn huy động từ nước ngoài được coi là cơ
sở chính nhưng mọi cơ hội đầu tư và người cho vay thấy được khả năng trả nợ
của đất nước, trong đó họ rất chú trọng tới hoạt động xuất khNu.
Xuất khu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đy sản xuất
phát triển.
 Dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp phù hợp với xu thế
phát triển của nền kinh tế thế giới là tất yếu của các nước kém phát triển.
 Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khNu đối với sản xuất và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
o Một là: xuất khNu chỉ là tiêu thụ những sản phNm thừa do sản xuất vượt quá nhu
cầu nội địa.Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển như
nước ta, sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng và nếu chỉ thụ động chờ sự thừa
ra của sản xuất thì xuất khNu vẫn cứ nhỏ bé, không có cơ sở tồn tại và phát triển.
o Hai là: trên cơ sở lợi thế so sánh của đất nước mình, coi thị trường là điểm xuất
phát và đặc biệt thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất, chỉ
sản xuất cái gì thị trường cần.Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu thị trường thế
giới kết hợp với tiềm năng, thực lực của đất nước để tổ chức sản xuất, hình
thành các ngành kinh tế hướng về xuất khNu.Những ngành kinh tế đó phải có kỹ
thuật và công nghệ tiên tiến để hàng hoá khi tham gia thị trường thế giới có đủ
sức cạnh tranh và mạng lại lợi ích cho quốc gia.Điều đó có tác động tích cực đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đNy sản xuất phát triển.

phát triển của đất nước.Xuất khNu hàng hóa mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước,
là nguồn vốn quan trọng cho công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Trong khi đó,
nhập khNu tạo điều kiện cho việc tiếp nhận những dây chuyền công nghệ, kỹ thuật
tiên tiến, làm tăng hiệu quả sản xuất trong nước.
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Lương Đức Dũng
Xuất khNu có thể làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phNm xã hội và tổng thu
nhập quốc dân nhằm thích ứng với nhu cầu tiêu dùng và tích lũy.
Xuất khNu còn làm tăng hiệu quả kinh tế bằng việc tạo ra một môi trường kinh
doanh thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, tăng khả năng khai thác lợi thế của
một quốc gia.
Xuất khu tác động tích cực dến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời
sống nhân dân.

 Tác động của xuất khNu đến đời sống của người dân bao gồm rất nhiều
mặt.Trước hết sản xuất hàng xuất khNu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào
làm việc với thu nhập khá.Xuất khNu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khNu vật
phNm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú
thêm nhu cầu người dân.
Xuất khu là cơ sở để mở rộng và thúc đy các hoạt động kinh tế đối ngoại của
nước ta.

 Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ về thương mại, kinh tế và
khoa học kỹ thuật giữa một quốc gia này với một quốc gia khác. các hình thức
của quan hệ kinh tế quốc tế là xuất nhập khNu hàng hoá hữu hình, đầu tư quốc
tế, du lịch dịch vụ, xuất khNu lao động, hợp tác khoa học kỹ thuật, hợp tác sản
xuất, hợp tác tài chính.
 Xuất khNu là một hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc
đNy nền kinh tế phát triển.ĐNy mạnh xuất khNu được coi là vấn đề có ý nghĩa
chiến lược để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.Hiện nay nhà

sẽ rất có lợi cho công ty nếu duy trì tốt mối quan hệ này. để có được điều này công
ty, ngược lại phải đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng về giá cả, chất lượng
hàng hoá, phương thức giao dịch, thanh toán, xuất khNu ngày nay luôn gắn liền
với cạnh tranh do vậy đòi hỏi các công ty phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác
quản lý sản xuất, kinh doanh sao cho phù hợp với tình hình thực tế để hoạt động
Chuyên đề tốt nghiệp 8 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Lương Đức Dũng
đạt hiệu quả cao.Kết quả của hoạt động xuất khNu sẽ cho phép công ty tự đánh giá
được về đường lối chính sách, cách thức thực hiện của mình để có những điều chỉnh
phù hợp giúp công ty phát triển đi lên.
1.1.4. Các hình thức xuất khu chủ yếu.
Với mục tiêu là đa dạng hóa các hình thức kinh doanh xuất khNu nhằm phân tán và
chia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiều hình thức xuất
khNu khác nhau.Một số hình thức xuất khNu thường được các doanh nghiệp lựa
chọn, bao gồm:
o Xuất khu trực tiếp:
Xuất khNu trực tiếp là xuất khNu các hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản
xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khNu ra nước ngoài
với danh nghĩa là hàng của mình.
Ưu điểm: Ưu điểm của hình thức xuất khNu này là lợi nhuận của đơn vị kinh doanh
xuất khNu thường cao hơn các hình thức khác do giảm bớt được các khâu trung
gian. Với vai trò là người bán trực tiếp, các đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh
doanh, có điều kiện tiếp cận thị trường, nắm bắt được các thông tin một cách nhạy
bén hơn để tự mình có thể thâm nhập thị trường, đưa ra được những ứng xử linh
hoạt, thích ứng với thị trường và do vậy có thể đáp ứng nhu cầu thị trường, gợi mở,
kích thích nhu cầu. Nếu đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽ đem lại hiệu quả
kinh doanh cao, tự khẳng định mình về sản phNm nhãn hiệu … dần dần đưa được uy
tín về sản phNm trên thế giới.
Nhược điểm: Hình thức này đòi hỏi phải ứng trước một số vốn khá lớn để sản xuất
hoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi ro. Đối với đơn vị mới tham gia kinh

nhanh, cần ít thủ tục
Ưu điểm: Công ty uỷ thác xuất khNu không phải bỏ vốn vào kinh doanh, tránh được
rủi ro trong kinh doanh mà vẫn thu được một khoản lợi nhuận là hoa hồng cho xuất
khNu. Do chỉ thực hiện hợp đồng uỷ thác xuất khNu nên tất cả các chi phí từ nghiên
Chuyên đề tốt nghiệp 10 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Lương Đức Dũng
cứu thị trường, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng không
phải chi, dẫn tới giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Nhược điểm: Do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinh doanh thấp
không bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh. Thị trường và khách hàng bị thu
hẹp vì Công ty không có liên quan tới việc nghiên cứu thị trường và tìm khách
hàng.
o Buôn bán đối lưu:
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khNu kết hợp chặt chẽ với nhập khNu,
người bán đồng thời là người mua, hàng trao đổi có giá trị tương đương nhau.Mục
đích xuất khNu không phải là nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một
lượng hàng hoá có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất khNu.
Buôn bán đối lưu đã ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa - tiền tệ, trong đó
sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ.Ngày nay ngoài hai hình thức
truyền thống đó, đã có nhiều loại hình thức mới ra đời.Trong vòng thập niên 90 của
thế kỷ XX, trong buôn bán quốc tế, gần 35% là mua đối lưu, 24% là những hợp
đồng bồi hoàn, 9% là những giao dịch có thanh toán bình hành, 8% là nghiệp vụ
chuyển nợ, chỉ có 4% là nghiệp vụ hàng đổi hàng.
o Xuất khu theo nghị định thư:
Đây là hình thức xuất khNu hàng hoá (thường là trả nợ) được ký theo nghị định thư
giữa hai chính phủ. Xuất khNu theo nghị định thư có nhiều ưu điểm như khả năng
thanh toán chắc chắn (do Nhà nước trả cho đơn vị xuất khNu), giá cả hàng hóa
tương đối cao, việc sản xuất thu mua có nhiều ưu tiên
Trên thực tế, hình thức này ít được áp dụng, chủ yếu là ở các nước XHCN trước
kia.

Nhược điểm: Tính bị động cao: vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia
công phụ thuộc vào bên đặt gia công; phụ thuộc về thị trường, giá bán sản phNm,
giá đặt gia công, nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phNm
Chuyên đề tốt nghiệp 12 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Lương Đức Dũng
o Chuyển khu, tạm nhập tái xuất:
Mỗi nước có một định nghĩa riêng về tái xuất.Nhiều nước Tây Âu và Mỹ Latinh
quan niệm tái xuất là xuất khNu những hàng ngoại quốc từ kho hải quan, chưa qua
chế biến ở nước mình.Anh, Mỹ và một số nước khác lại coi đó là việc xuất khNu
những hàng hóa ngoại quốc chưa qua chế biến ở trong nước dù hàng đó đã qua lưu
thông nội địa.Như vậy, các nước đều thống nhất quan niệm tái xuất là lại xuất khNu
trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khNu, chưa qua chế biến ở
nước tái xuất.
Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khNu và xuất khNu với mục đích thu về một số
ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu.Giao dịch này luôn luôn thu hút được ba nước:
nước xuất khNu, nước tái xuất và nước nhập khNu. Vì vậy người ta gọi giao dịch tái
xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác (triangular transaction)
Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà
không cần phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị, khả năng thu hồi
vốn cũng nhanh hơn.
1.1.5. Quy trình xuất khu.
o Xin giấy phép.
Xuất khNu mang lại những lợi ích cho các quốc gia nên thường thì các quốc gia
khuyến khích xuất khNu.Tuy nhiên có một số mặt hàng đặc biệt như vũ khí, chất nổ,
độc dược, các nguyên vật liệu khan hiếm và các mặt hàng thiết yếu ảnh hưởng đến
cơ cấu nền kinh tế thì bị hạn chế xuất khNu hay nhập khNuVới những mặt hàng bị
hạn chế xuất khNu thì nếu xuất khNu thì phải xin giấy phép ở các cấp có thNm quyền.
o Đôn đốc xin xác nhận thanh toán.
Để đảm bảo khả năng thanh toán, nhà xuất khNu phải đôn đốc nhà nhập khNu thực
hiện nghĩa vụ trả tiền hay xác nhận thanh toán để làm bằng chứng và cam kết cho

GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Lương Đức Dũng
o Mua bảo hiểm.
Trong một số hợp đồng xuất khNu, người ta phải thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm.
Khi mua bảo hiểm trước tiên phải liên hệ với một công ty bảo hiểm nhằm thu thập
thông tin và lấy mẫu đơn xin mua bảo hiểm.
Điền thông tin vào đơn và gửi tới công ty bảo hiểm.
Sau các nghiệp vụ trên công ty xuất khNu sẽ ký kết hợp đồng mua bảo hiểm với
công ty bảo hiểm.
o Làm thủ tục hải quan.
Khi xuất khNu hàng hoá các doanh nghiệp xuất khNu thường phải làm thủ tục hải
quan ở nước mình để tiến hành hoạt động xuất khNu, chỉ trừ một số trường hợp đặc
biệt thì người xuất khNu mới không phải làm thủ tục hải quan
khi tiến hành xuất khNu hàng hoá.
Quy trình làm thủ tục hải quan:
 Mua tờ khai hải quan (tờ khai xuất hàng)
 Kê khai thuế quan kèm theo bộ chứng từ hàng hoá do chính người xuất khNu lập.
 Mang tờ khai đến khai đến cửa khNu thông quan hàng hoá nộp và xin dấu chấp
nhận tờ khai.
 Đăng ký thời gian và lịch trình cho việc chuNn bị kiểm tra hàng hoá.
 Trình bộ hồ sơ cùng hải quan kiểm hoá ký biên bản và ký vào tờ khai kiểm hoá
được thông quan.
o Giao hàng lên phương tiện vận chuyển.
Đối với hàng xuất khNu nhà xuất khNu phải tập kết hàng theo đúng quy định tại địa
điểm đã xác định trong quy định trong điều kiện và cơ sở giao hàng theo thông báo
của hãng vận chuyển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status