Chuyên đề tốt nghiệp Khoa quản trị
Doanh Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam tham gia
ngày càng nhiều vào các mối quan hệ kinh tế quốc tế, trong đó quan hệ
thương mại nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng đã và đang được sự
quan tâm đặc biệt của nhà nước và các tổ chức quốc tế. Theo xu hướng phát
triển chung của ngành dệt may thế giới, việc đầu tư mọi nguồn lực cũng như
những ưu đãi, sự hỗ trợ cho ngành may mặc là một hướng đi hết sức đúng
đắn. Với lợi thế về lực lượng lao động dồi dào và giá thành nhân công rẻ,
Việt Nam hoàn toàn có những ưu thế trong việc mở rộng thị trường xuất
khẩu hàng may mặc. Tính đến thời điểm hiện nay thì tỷ trọng xuất khẩu
hàng may mặc khoảng 4,6 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu tương đối
cao - bình quân 20%/năm trong giai đoạn 2000-2004 và 23%/năm trong giai
đoạn từ 2005- 2007, đứng thứ hai sau xuất khẩu dầu thô và là một trong
những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.
Dân số đông, lại rất đa dạng về mức sống biến châu Âu trở thành thị
trường xuất khẩu lý tưởng của các nhà sản xuất trên toàn thế giới, hàng năm
thị trường EU chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Việt
Nam. Tuy nhiên, sự gia tăng sức cạnh tranh của các nước xuất khẩu khác
khiến châu Âu, nơi thoạt nhìn tưởng như rất dễ tính lại trở thành thị trường
có nhiều biến động rủi ro nhất đối với bất kì các doanh nghiệp nào. Để có cái
nhìn khách quan trong việc đánh giá các cơ hội cũng như những thách thức
mà các doanh nghiệp Việt Nam có thề tìm thấy ở thị trường này, trên cơ sở
vốn kiến thức đã tích luỹ được cùng với việc xem xét tình hình thực tế tại
Doanh nghiệp , lại được sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ, nhân viên phòng
kinh doanh trong thời gian thực tập tại Công ty, đặc biệt là dưới sự giúp đỡ
Nguyễn V n Trìnhă
Lớp 40A7
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa quản trị
trường EU.
1.1.2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng xuất khẩu, một số biện pháp,
chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả việc xuất khẩu của công ty trên thị
trường EU.
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở mặt hàng dêt may, và thị trường
EU chứ không mở rộng ra các mặt hàng khác, thị trường khác
1.1.3. Phương pháp nghiên cứu:
Để hướng tới đạt được mục tiêu đề ra, đề tài đã sử dụng kết hợp một
số phương pháp chủ yếu gồm: phương pháp phân tích, phương pháp nghiên
cứu thực địa, phương pháp thu thập và sử lý dữ liệu, phương pháp so sánh
trên cơ sở đó sử dụng phương pháp tổng hợp và đề ra các ý kiến phù hợp với
hoạt động kinh doanh của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho
Công ty.
Nguyễn V n Trìnhă
Lớp 40A7
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa quản trị
Doanh Nghiệp
1.2. Hàng may mặc cà vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng may mặc
sang thị trường EU.
1.2.1. Khái quát về hàng may mặc.
Hàng may mặc là một trong những hàng hóa đầu tiên được con người
đem ra trao đổi, mua bán trên thị trường và nó cũng chính là mặt hàng đáp
ứng những nhu cầu cơ bản của mọi tầng lớp dân cư. Cùng với sự phát triển
của đời sống người dân, nhu cầu về hàng may mặc cũng đã có nhiều thay
đổi theo hướng nâng cao về thẩm mỹ, vừa mang tính thủ công truyền thống,
vừa mang tính hiện đại. Sản phẩm hàng may mặc ngày nay chứa đựng
những nét đặc trưng tiêu biểu riêng như:
- Trước hết đó chính là tính thời vụ:tùy thuộc vào các mùa, chu kì
lạc hậu, cơ sở hạ tàng kém phát triển. Xét về vai trò mà hoạt động xuất
khẩu hàng may mặc đem lại, có 3 tác động lớn nhất sau:
- Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
phát triển công nghiệp và dịch vụ, góp phần giải quyết việc làm cải thiện
đời sống nhân dân.
- Xuất khẩu hàng may mặc tạo nguồn vốn cho đất nước, phục vụ quá
trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước.
- Thông qua việc xuất khẩu hàng may mặc các mối quan hệ kinh tế
được mở rộng ra bên ngoài, thúc đẩy các ngành khác như dịch vụ, tín dụng,
bảo hiểm quốc tế…
1.2. 2. 2. Đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
Khi xuất khẩu hàng may mặc ra nước ngoài, các doanh nghiệp phải
trực tiếp cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường về chất lượng,
giá cả, chủng loại…do đó để đảm bảo có chỗ đưng trên thị trường nước
ngoài buộc doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình:phải có sự đầu tư, nghiên cứu và phát triển các hoạt động
Nguyễn V n Trìnhă
Lớp 40A7
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa quản trị
Doanh Nghiệp
sản xuất kinh doanh, marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh
doanh.
Xuất khẩu hàng may mặc giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao
động, tạo thu nhập ổn định cho họ
Khuyến khích xuất khẩu hàng may mặc không những giúp doanh
nghiệp mở rộng thị trường mà còng mở rộng quan
1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng
may mặc sang thị trường EU.
1.3.1. Quá trình của hoạt động xuất khẩu hàng may mặc.
nhuận, tỷ suất ngoại tệ. Từ đó tính đến các khả năng xâm nhập mở rộng và
phát triển thị trường
1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng may mặc
Việt Nam sang thị trường EU.
Có 2 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu hàng may
mặc của Việt Nam sang thị trường EU
Thứ nhất đó chính là các chính sách về hàng nhập khẩu của EU:dân số đông,
lại rất đa dạng về mức sống biến châu Âu trở thành thị trường xuất khẩu lý
tưởng của các nhà sản xuất trên toàn thế giới. Tuy nhiên, việc suy giảm sức
cạnh tranh khiến châu Âu, nơi thoạt nhìn tưởng như rất dễ tính lại trở thành
thị trường có nhiều biến động rủi ro nhất đối với bất kì các doanh nghiệp
nào. Áp lực hàng ngoại đẩy nhiều doanh nghiệp Châu Âu lâm vào cảnh khốn
đốn. Chính bởi thế, song song với xu hướng mở tự do hóa mậu dịch mà EU
vẫn theo đuổi là hàng loạt các rào cản phi thuế quan, như hạn ngạch, kiểm
dịch, môi trường được dựng lên nhằm hạn chế dòng thác hàng ngoại đổ vào.
Nếu nhìn bề ngoài, nhập khẩu tăng nhanh giúp giảm áp lực sản xuất
cho các doanh nghiệp Châu Âu. Nhưng điều EU lo nhất đó là hàng nhập
Nguyễn V n Trìnhă
Lớp 40A7
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa quản trị
Doanh Nghiệp
khẩu giá hạ gây nên sức ép hạ giá và tất nhiên là cả việc co hẹp lợi nhuận
của các nhà xuất khẩu. Bởi thế, cho dù dung lượng hàng xuất khẩu vào EU
của các nhà xuất khẩu quốc tế, nhất là các nhà xuất khẩu châu Á gia tăng
mạnh mẽ, song chính các nước này đang là đối tượng của những biện pháp
bảo hộ, ngăn chặn từ EU. Sau khi các biện pháp bảo hộ bằng hạn ngạch
được gỡ bỏ, Ủy ban Châu Âu - EC đã khởi động hàng loạt các vụ kiện
chống phá giá giầy dép, áo sơ mi, rồi tới đây cả những yêu cầu về kỹ thuật,
chất lượng, lao động và môi trường chắc chắn sẽ được các nhà lập pháp EU
Kangnam-gu, Seoul ) đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang xét
duyệt. PHILKO VINA có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có quyền và
nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
kinh doanh trong số vốn của công ty, mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy
định của Pháp luật Việt Nam.
Nguyễn V n Trìnhă
Lớp 40A7
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa quản trị
Doanh Nghiệp
Để khắc phục những khó khăn ban đầu do mới thành lập, tập thể lãnh
đạo công ty đã bàn bạc, định hướng hoạt động của công ty và cùng một lúc
tiến hành đồng bộ nhiều biện pháp tích cực về tiếp cận thị trường hàng may
mặc thế giới để tìm bạn hàng, tận dụng vốn tự có và vay vốn ngân hàng,
tranh thủ sự giúp đỡ của khách hàng để hoàn chỉnh trang thiết bị, bồ dưỡng
nâng cao thay nghề cho công nhân và nghiệp vụ quản lý cho cán bộ.
Cho đến nay tuy công ty mới thành lập được gần 4 năm nhưng Cán
bộ, công nhân viên công ty đã tạo ra được những bước phát triển mạnh mẽ
trên cả hai lĩnh vực: sản xuất và kinh doanh; tiến hành đồng bộ các mặt công
tác lớn và đem lại hiệu quả cao cả về kinh tế và xã hội như tạo thu nhập và
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Trong những năm qua, năm
sau so với năm trước doanh thu của công ty tăng khoảng gần 40%, tuy vậy
do mới hoạt động nên lợi nhuận của công ty vẫn còn thấp do các khoản chi
phí ban đầu cho sự hình thành và phát triển của công ty. Về lâu dài Công ty
phấn đấu để trở thành Doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực may mặc tại
Việt nam.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty may mặc xuất khẩu PHILKO –
VINA.
- Thực hiện sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực may mặc.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp hàng may mặc.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa quản trị
Doanh Nghiệp
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty PHILKO- VINA
* Chức năng của từng bộ phận:
- Phòng kế hoạch: Là bộ phận tham mưu cho ban GĐ, quản lý công tác
kế hoạch xuất nhập khẩu, công tác cung ứng vật tư sản xuất,soạn thảo và
thanh toán các hợp đồng; xây dựng và đôn đốc thưc hiện các kế hoạch sản
xuất, đảm bảo kế hoạch của công ty; tổ chức tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu.
- Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho ban GĐ tổ chức kinh
doanh thương mại hàng may mặc tại thị trường trong nước. Nghiên cứu sản
phẩm chào hàng, tổ chức thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm. Đàm
phán, ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với khách hàng trong nước, đặt
hàng sản xuất với phòng kế hoạch. Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
may mặc đáp ứng yêu cầu sản xuất của công ty.
- Phòng kỹ thuật: Là phòng chức năng tham mưu cho ban GĐ quản lý
công tác kỹ thuật công nghệ, công tác tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứng
dụng phục vụ sản xuất các trang thiết bị hiện đại, nghiên cứu thay đổi máy
móc, thiết bị theo yêu cầu của công ty nhằm đáp ứng sự phát triển trong sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng tài chính - kế toán: Có chức năng tham mưu cho ban GĐ về
công tác tài chính cho công ty, nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng
Nguyễn V n Trìnhă
Lớp 40A7
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa quản trị
Doanh Nghiệp
mục đích, đúng chế độ, chính sách, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh có hiệu quả.
- Ban đầu tư và phát triển: Có chức năng tham mưu cho ban GĐ về quy
hoạch, đầu tư phát triển công ty, lập dự án đầu tư, tổ chức thiết kế, thi công
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
1.Doanh thu bán hàng 24.234.601.729 35.554.670.000 48.420.991.300
2.Giá vốn hàng bán 17.242.076.568 26.560.707.158 36.088.903.820
3.Lợi nhuận gộp(1-2) 6.992.525.161 8.993.962.842 12.332.087.480
4.Doanh thu hoạt động
tài chính
19.234.481 45.150.360. 62.750.630
5.Chi phí tài chính 21.447.774 28.954.495 32.540.834
6.Chi phí bán hàng 150.077.356 231.187.971 291.720.438
7.Chi phí quản lý doanh
nghiệp
8.512.130.170 9.788.949.696 11.672.836.251
8.LN từ HĐKD
( 3+4-5-6-7)
(1.671.895.658) (1.009.978.959) 397.740.588
9.Thu nhập khác 684.722.373 1.129.791.915 1.392.641.864
10.Chi phí khác 7.556.507 25.845.378 36.425.763
11.Lợi nhuận khác
(9-10)
677.165.866 1.103.946.537 1.356.216.101
12.Tổng lợi nhuận trước
thuế (11+8)
(994.729.792) 93.967.578 1.753.956.689
13.Thuế TNDN hiện
hành
- - -
14.Lợi nhuận sau thuế
TNDN
(994.729.792) 93.967.578 1.753.965.689
Nguyễn V n Trìnhă