Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy khoan đá từ thị trường Nhật Bản tại công ty TNHH máy Đồng Lợi - Pdf 25

Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
LỜI CẢM ƠN
Kết thúc quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Thương mại quốc tế -
Trường Đại học Thương Mại, nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo,
em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh nhập khẩu máy khoan đá từ thị trường Nhật Bản tại công ty TNHH
máy Đồng Lợi ”.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Th.s Phạm Thu Hương –
giảng viên bộ môn Kinh tế quốc tế, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo
và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận.
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu, tìm hiểu tại công ty TNHH máy
Đồng Lợi , em đã học hỏi và thu nhận được rất nhiều kiến thức bổ ích. Nhờ đó em
đã trang bị được cho mình những kinh nghiệm thực tế về hoạt động thương mại
quốc tế nói chung cũng như hoạt động nhập khẩu máy móc , thiết bị nói riêng. Em
xin chân thành cảm ơn công ty đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại đây và các
cô chú nhân viên đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích để em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Tuy nhiên, do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng như sự
giới hạn về thời gian, khóa luận tốt nghiệp của em chắc chắn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em hi vọng sẽ nhận được những đóng góp, ý kiến quý báu từ cô
giáo và các thầy, cô trong Khoa để giúp em hoàn thiện hơn quá trình nghiên cứu và
công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Đặng Thị Ánh Hồng
1
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
1
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
MỤC LỤC
2

Đồng Lợi
30
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt tiếng Việt Nghĩa đầy đủ
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 XNK Xuất nhập khẩu
3 VNĐ Việt Nam Đồng
4 HN Hà Nội
STT Từ viết tắt tiếng Anh Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 USD United States dollar Đô la Mỹ
2 L/C Letter of credit Thư tín dụng
3
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
3
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay quốc tế hóa , toàn cầu hóa đang là xu thế chung của nhân loại .
Không một quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà vẫn có thể
phồn vinh được . Trong bối cảnh đó , thương mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động
đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế
giới , phát huy hết những lợi thế so sánh của đất nước , tận dụng tiềm năng về vốn ,
công nghệ , khoa học kỹ thuật , kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài , duy trì và
phát triển văn hóa dân tộc , tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại .
Hoạt động nhập khẩu đã và đang giúp cho người tiêu dùng trong nước có
điều kiện được tiếp cận với các chủng loại sản phẩm đa dạng , hiện đại với giá cả
thấp . Và đối với toàn bộ nền kinh tế , nhập khẩu làm tăng hiệu quả sử dụng các
nguồn lực sản xuất , tập trung sản xuất những mặt hàng mà mình có lợi thế , tăng
năng suất lao động thông qua nhập khẩu trang thiết bị kỹ thuật và khoa học sản
xuất hiện đại . Với xu hướng tăng cường hợp tác quốc tế , nhà nước đã cho phép các

Liên quan đến vấn đề nghiên cứu , trong nước có tương đối nhiều đề tài
nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cho các nhóm
sản phẩm khác nhau . Đây là một trong những vấn đề được quan tâm nhiều trong
thời điểm hiện nay khi mà nến kinh tế thị trường đang được mở rộng , sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước càng ngày càng trở nên gay gắt .
Có rất nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề này :
Khóa luận tốt nghiệp : “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
mặt hàng phục vụ khai thác than từ thị trường Trung Quốc tại trung tâm xuất nhập
khẩu và hợp tác đầu tư – VVMI “ – sinh viên thực hiện Đỗ Thị Ngọc An , giáo viên
hướng dẫn Th.s Phạm Thu Hương , năm 2012 . Đề tài đã tập hợp và khái quát
những vấn đề cơ bản nhất về thương mại quốc tế hiệu quả kinh doanh … đặc biệt là
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu . Khóa luận đi sâu vào phân tích
hoạt động nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho việc khai thác than của trung tâm .
Khóa luận tốt nghiệp tốt nghiệp : “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu vật tư và máy móc của công ty cổ phần xuất nhập khẩu
MASIMEX “ – sinh viên thực hiện Nguyễn Hoàng Lương , giáo viên hướng dẫn
Th.s Phạm Thu Hương , năm 2012, đã có những đóng góp nhất định về thực trạng hoạt
động nhập khẩu của công ty . Tuy vậy , đề tài chưa đi sâu vào nghiên cứu thực trạng và
giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại một thị trường cụ thể .
Luận văn tốt nghiệp : “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng
gia dụng từ thị trường Trung Quốc tại công ty SAIKO Việt Nam “ sinh viên Hoàng
Hiền năm 2011 đã có những đóng góp nhất định về thực trạng hoạt động nhập khẩu
của công ty . Tuy nhiên , đề tài mới chỉ dừng lại ở mức đưa ra các giải pháp chung
chung chưa gắn liền với tình hình thực tế tại công ty .
Từ các công trình nghiên cứu năm trước , dựa vào tính cấp thiết của đề tài
nhất là trong thời điểm hiện nay khi mà thương mại quốc tế đang phát triển mạnh
mẽ thì việc nâng cao hiệu quả khinh doanh nhập khẩu là hết sức cần thiết . Chính vì
5
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
5

CHƯƠNG 2 : CƠ SỎ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm về hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là khâu cơ bản của hoạt động ngoại thương . Nhập khẩu là hoạt
động kinh doanh buôn bán diễn ra trên phạm vi toàn thế giới . Nhập khẩu không chỉ
là hoạt động buôn bán riêng lẻ mà một hệ thống các quan hệ buôn bán trong nền
kinh tế có tổ chức bên trong và bên ngoài . Nhập khẩu là thể hiện sự phụ thuộc lẫn
6
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
6
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
nhau giữa các nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới , đặc biệt trong tình hình
thế giới hiện nay xu hướng liên kết toàn cầu và khu vực làm cho mức độ ảnh hưởng,
tác động của từng quốc gia đối với nhau và của từng khu vực kinh tế thế giới ngày
một tăng .
Có thể hiểu nhập khẩu là quá trình mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài để
phục vụ cho nhu cầu trong nước và tái nhập nhằm mục đích thu lợi nhuận.
2.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Có nhiều cách khác nhau để hiểu về khái niệm hiệu quả kinh doanh. Một số
nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết
quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiến
khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh.
- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng : "Hiệu quả là kết quả đạt được trong
hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Như vậy, hiệu quả được đồng
nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở
rộng sử dụng nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác
nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả.

không phụ thuộc vào tốc độ biến động của từng nhân tố.
2.2. Một số lý thuyết về nhập khẩu và hiệu quả hoạt động kinh doanh
nhập khẩu
2.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh
trong nước. Hoạt động nhập khẩu có những đặc điểm sau:
- Hoạt động nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như điều
ước quốc tế và ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán
Thương mại quốc tế.
8
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
- Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế rất phong phú:
Giao dịch thông thường, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm.
- Các phương thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C
- Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi
cao như : USD, bảng Anh
- Điều kiện cơ sở giao hàng: có nhiều hình thức nhưng phổ biến là nhập khẩu
theo điều kiện CIF, FOB
- Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên địa bàn rộng,
thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu.
- Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản
lý, trình độ nghiệp vụ ngoại thương, sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin.
- Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hoá.
Để đề phong rủi ro, có thể mua bảo hiểm tương ứng.
- Hoạt động nhập khẩu là cơ hội để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau
hợp tác lâu dài. Thương mại quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế -
chính trị của các nước xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế đối ngoại.
2.2.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu :

 Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp
kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong nước và quốc tế,
tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, tuân thủ
đúng các chính sách, luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế.
Trong hình thức nhập khẩu trực tiếp này doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu
phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng,….
Và phải tự bỏ vốn ra để thực hiện tổ chức kinh doanh hàng nhập khẩu.
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể chủ động được các công việc trong quá trình
nhập khẩu hàng hoá của mình như về thời gian, địa điểm giao nhận hàng, thuê
phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hoá, Nhà nhập khẩu có thể chủ động
10
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
10
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
trong việc làm các thủ tục hành chính cho hàng nhập khẩu, chủ động hơn trong kinh
doanh nhập khẩu.
Nhược điểm: Nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có một lượng
vốn lớn hơn so với các hình thức nhập khẩu khác cho việc thanh toán hàng hoá
nhập khẩu. Nhâp khẩu trực tiếp cũng đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có chuyên môn
nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế. Hình thức này phù hợp
hơn đối với những công ty nhập khẩu chuyên nghiệp, có vốn lớn .
11
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
11
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
 Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu được hình thành giữa một doanh
nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu thiết bị toàn bộ, uỷ
thác cho một doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp giao dịch ngoại

- Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia
công và sau một khoảng thời gian sản xuất, chế tạo sẽ nhập lại thành phẩm và trả
phí gia công cho bên nhận gia công. Đối với trường hợp này thì trong thời gian gia
công chế tạo quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công.
- Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời
gian gia công sản xuất chế tạo, bên đặt gia công sẽ mua lại thành phẩm. Trong
trường hợp này quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận
gia công.
Ngoài ra có thể áp dụng hình thức kết hợp, trong đó bên đặt gia công chỉ giao
những nguyên liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp nguyên liệu phụ.
* Xét về mặt giá cả gia công, có hai hình thức gia công chính.
- Hợp đồng thực chi thực thanh, trong đó bên nhận gia công thanh toán
với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao
gia công.
- Hợp đồng khoán, trong đó người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản
phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Hai bên thanh toán với nhau
theo giá định mức.
* Xét về số bên tham gia quan hệ gia công, có hai hình thức chính.
- Gia công hai bên, trong đó chỉ có bên đặt gia công và bên nhận gia công.
- Gia công nhiều bên, trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp mà
sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, còn bên
đặt gia công chỉ có một.
 Nhập khẩu đổi hàng ( Nhập khẩu đối lưu)
Nhập khẩu đổi hàng là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong
đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua,
lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhập về.
Đặc tính của nhập khẩu đổi hàng là cân bằng về mặt hàng hoá, cân bằng về
giá cả, cân bằng về tổng giá trị, cân bằng về các điều kiện và cơ sở giao hàng.
Phương thức này trước kia được áp dụng nhiều, là phương thức nhập khẩu
chủ yếu đối với những nước đang và kém phát triển thiếu ngoại tệ mạnh để nhập

hiệu quả đồng thời vẫn mang lại lợi ích xã hội , các doanh nghiệp nhập khẩu phải
tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu sao cho đạt kết quả
cao nhất với chi phí thấp nhất .
 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật là điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả
hoạt động nhập khẩu
Áp dụng khoa học kỹ thuật cho phép các doanh nghiệp sử dụng các nguồn
lực đầu vào một cách hợp lý , tiết kiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ
14
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
14
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
chức , quản lý diễn ra một cách chính xác , đúng đắn . Điều này cho phép các doanh
nghiệp có khả năng lựa chọn những phương án nhập khẩu , sản xuất kinh doanh tối
ưu . Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh nhập
khẩu cao nhất , đem lại lợi ích lớn nhất .
 Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu
Trong cơ chế thị trường , để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải chấp
nhận cạnh tranh với nhau và những ngành nghề nào , thị trường nào càng có mức
lợi nhuận cao thì cạnh tranh càng gay gắt , quyết liệt hơn . Các doanh nghiệp tham
gia vào hoạt động nhập khẩu không những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp
trong cùng lĩnh vực mà còn phải cạnh tranh với các nhà sản xuất trong nước . Đặc
biệt một trong những chính sách thúc đẩy sản xuất trong nước mà nước ta áp dụng
là hạn chế nhập khẩu những hàng hoá mà trong nước đã sản xuất dược . Đây là một
khó khăn khiến các doanh nghiệp khó có thể tăng cao khối lượng nhập khẩu . Đối
với hoạt động nhập khẩu , mức độ cạnh tranh còn gay gắt hơn .
 Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập
khẩu nói riêng chính là nâng cao đời sống vật chất , tinh thần cho người lao
động
Hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu

xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội , đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi
ích chung .
 Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những
điều kiện riêng về tài nguyên , trình độ trang thiết bị kỹ thuật , trình độ tổ chức ,
quản lý lao động , quản lý kinh doanh . Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho
xã hội những sản phẩm với chi phí cá biệt nhất và nhà kinh doanh nào cũng muốn
tiêu thụ hàng hoá của mình với số lượng nhiều nhất . Tuy nhiên , thị trường hoạt
động theo quy luật của riêng nó và mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường
đều phải tuân theo “ luật chơi “ đó . Một trong những quy luật thị trường tác động
rõ nét nhất đến các chủ thể của nền kinh tế là quy luật giá trị . Thị trường chỉ chấp
nhận mức hao phí trung bình xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá
sản phẩm . Quy luật giá trị đã đặt tất cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt
khác nhau trên một mặt bằng trao đổi chung , đó là giá cả thị trường .
Suy đến cùng , chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội , nhưng đối với mỗi
doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí lao động xã
hội đó lại được thể hiện dưới dạng các chi phí khác nhau : giá thành sản xuất , chi
phí sản xuất … Đồng thời cần phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói
cách khác là đánh giá hiệu quả chi phí bộ phận .
 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:
Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau
trong hoạt động kinh doanh.
16
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
16
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong
việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó.
Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại:

17
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
17
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
C : Tổng chi phí kinh doanh nhập khẩu
C = Tổng chi chí nhập khẩu hàng hóa + chi phí lưu thông , bán hàng + thuế
 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh nhập khẩu

V
P
D
V
=

Trong đó :
D
V
: tỷ suất lợi nhuận theo vốn
P : lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
V : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh , nghĩa là số tiền lãi
hay thu nhập thuần tuý trên một đồng vốn .
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu

R
P
D
R
=

n
C
R
D

Trong đó :
D
n
: doanh lợi nhập khẩu
R : doanh thu bán hàng nhập khẩu
C
n
: tổng chi phí ngoại tệ nhập khẩu chuyển sang tiền Việt Nam theo tỷ giá
của ngân hàng nhà nước Việt Nam
Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng Việt Nam bỏ ra cho hoạt động kinh doanh
nhập khẩu doanh nghiệp nhận lại được bao nhiêu .
Nếu D
n
> 100% thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận
 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu
- Hiệu suất sinh lợi của vốn
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu .
- Tốc độ vòng quay vốn kinh doanh nhập khẩu

Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ

- Chỉ tiêu thứ hai : Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
- Chỉ tiêu thứ ba : Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Chỉ tiêu thứ tư : Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
20
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
20
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH
NHẬP KHẨU MÁY KHOAN ĐÁ TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TAI
CÔNG TY TNHH MÁY ĐỒNG LỢI
3.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH máy Đồng Lợi
3.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH máy Đồng Lợi
- Tên đầy đủ : Công ty TNHH Máy Đồng Lợi
- Tên giao dịch viết tắt : Dong Loi – MC
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh : 158 Tựu Liệt , xã Tam Hiệp , huyện Thanh Trì , Hà
Nội
G17 làng quốc tế Thăng Long , Cầu Giấy , Hà Nội
- Website : />- Người đại diện : Giám đốc Nguyễn Văn Hãn
- VPĐD : P 409 B5 làng quốc tế Thăng Long , Trần Đăng Ninh , Cầu giấy , HN
- Showroom : GD2-11 , khu CN Ngọc Hồi , phương Ngọc Hồi , Thanh trì , HN
- Điện thoại : 04-37545491/36840217
- Fax: 04-37545290
Quảng Ninh :
- Địa chỉ : tổ 17 Diêm Thuỷ , khu đô thị mới Cẩm Bình , Cẩm Phả , Quảng Ninh
- Điện thoại : 033 3936138
- Fax : 033 3936138
Văn phòng đại diện tại Lào
- Địa chỉ : số 46 lô 3 , phố Shaphanthong Tai , quận Sisattamaka , thủ đô VienChan ,
Lào
- Điện thoại : (+856)21-315677/261151

Khoan cọc nhồi 680.000 100.000 200.004
Máy công trình 441.849 332.281 365.944
Bơm bê tông 550.689 400.061 451.752
Dụng cụ khoan 397.922 119.928 185.502
Tổng cộng 3.240.547 1.677.170 1.917.752
( Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu )
Từ bảng 3.1 trên ta có những nhận xét sau
- Kim ngạch nhập khẩu máy khoan đá : Đây là mặt hàng nhập khẩu chính của công ty
trong ba năm 2010 , 2011 , 2012 . Năm 2010 , giá trị kim ngạch nhập khẩu của mặt
hàng này là 1.170.087 USD ; năm 2011 là 724.900 USD giảm 445.187 USD so với
năm 2010 ; năm 2012 kim ngạch nhập khẩu là 714.550 USD giảm 455.537 USD so
với năm 2010 và giảm 10.350 USD so với năm 2011 . Tuy nhiên , nhìn chung hoạt
động nhập khẩu máy khoan đá vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số mặt hàng nhập
khẩu của công ty .
- Kim ngạch nhập khẩu khoan cọc nhồi : kim ngạch nhập khẩu mặt hàng máy khoan
cọc nhồi có sự sụt giảm khá mạnh từ năm 2010 – 2012 . Năm 2010 , kim ngạch
nhập khẩu khoan cọc nhồi chiếm tỷ trọng khá lớn 680.000 USD . Nhưng năm
2011 , kim ngạch nhập khẩu chỉ còn 100.000 USD giảm 580.000 USD . Năm 2012 ,
kim ngạch nhập khẩu là 200.004 USD , có sự tăng nhẹ so với năm 2011 là 100.004
USD , giảm 478.996 USD .
- Kim ngạch nhập khẩu máy công trình : Đối với mặt hàng này , kim ngạch nhập
khẩu cũng có sự sụt giảm . Tuy nhiên sự sụt giảm không mạnh như đối với mặt hàng
máy khoan đá và khoan cọc nhồi . Năm 2010 , kim ngạch nhập khẩu là 441.849 USD ;
năm 2011 là 332.281 USD giảm 109.568 USD ; năm 2012 là 365.944 USD giảm
75.905 USD so với năm 2010 và tăng 33.663 USD so với năm 2011
22
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
22
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
- Kim ngạch nhập khẩu bơm bê tông : Năm 2010 , kim ngạch nhập khẩu là 550.689

ứng giảm 42,86% ; Phần Lan giảm 570.000 USD xuống 450.000 USD , tương ứng
giảm 21,05%.
Tuy nhiên , nhìn vào bảng số liệu ta thấy thị trường Nhật Bản luôn là thị
trường lớn nhất của công ty . Trong tương lai , công ty sẽ mở rộng mối quan hệ với
các đối tác Nhật Bản để làm phong phú thêm nguồn hàng và có điều kiện mua được
hàng hoá với giá rẻ và đảm bảo chất lượng hàng hoá .
23
SVTH: Đặng Thị Ánh Hồng Lớp: K45E5
23
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Thương mại quốc tế
3.3. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy
khoan đá từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH máy Đồng Lợi
3.3.1. Thị trường nhập khẩu máy khoan đá
Công ty chủ yếu nhập khẩu máy khoan đá từ các thị trường Nhật Bản ,
Trung Quốc , Hàn Quốc . Trong đó việc nhập khẩu máy khoan đá từ thị trường
Nhật Bản chiếm tỷ trọng lớn nhất . Đây là thị trường mà công ty đã có quan hệ
XNK khá lâu . Chất lượng các sản phẩm máy khoan đá nhập từ thị trường Nhật
Bản luôn rất cao , Tuy nhiên giá cả của chúng cũng luôn cao hơn hẳn so với các loại
hàng cùng loại nhập khẩu từ các thị trường khác .
Bảng 3.3: Cơ cấu thị trường nhập khẩu máy khoan đá của công ty ( 2010 -
2012 )
Thị trường Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị
( USD )
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
( USD )
Tỷ trọng
(%)

trọng nhập khẩu đạt 6,24% ( giảm 5,23% so với năm 2010 ) , sau đó năm 2012 tỷ
trọng đạt 8,4% ( tăng 2,16% so với năm 2011 và giảm 3,07% so với năm 2010 ) .
Tương đương với đó là giá trị tuyệt đối cũng biến đổi liên tục trong ba năm , năm
2011 giá trị tuyệt đối giảm xuống 45.230 USD ( giảm 88.961USD so với năm
2010 ) ; năm 2012 giá trị tuyệt đối đạt 60.000 USD ( tăng 14.770 USD so với năm
2011 và giảm 74.191 USD so với năm 2010 ) .
Tóm lại , ba năm 2010 , 2011 , 2012 tuy nhu cầu nhập khẩu máy khoan đá từ
thị trường Nhật Bản đang có xu hướng giảm xuống nhưng Nhật Bản vẫn đang là thị
trường nhập khẩu máy khoan đá lớn nhất của công ty . Bên cạnh đó các thị trường
Hàn Quốc và Trung Quốc vẫn là những bạn hàng truyền thống và đáng tin cậy của
công ty đối với mặt hàng có giá trị nhập khẩu lớn này .
3.3.2. Các mặt hàng máy khoan đá nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản của
công ty
Công ty nhập khẩu các mặt hàng máy khoan đá thủy lực , máy khoan đá khí
nén , máy khoan đá hầm từ thị trường Nhật Bản . Tình hình biến động về giá trị
hàng nhập khẩu máy khoan đá có thể thấy rõ ở bảng sau .
Bảng 3.4 : Cơ cấu các mặt hàng máy khoan đá nhập khẩu từ thị trường
Nhật Bản của công ty ( 2010 - 2012 )
(Đơn vị tính: USD)
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị
( USD )
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
( USD )
Tỷ trọng
(%)
Giá trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status