Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn PGS.TS Doãn Kế
Bôn người trực tiếp hướng dẫn kiến thức, truyền đạt kinh nghiệm và phương pháp
để giúp em hoàn thành khóa luận này. Bên cạnh đó em xin cảm ơn các thầy cô trong
bộ môn Quản trị Tác nghiệp, khoa Thương mại Quốc tế đã giúp đỡ để tạo mọi điều
kiện thuận lợi trong thời gian em thực hiện khóa luận.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng xuất nhập khẩu và tất cả
các anh chị và nhân viên của quý công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát đã truyền đạt
kinh nghiệm, cho em có cơ hội thực hành những kiến thức thực tế thuộc nghiệp vụ
xuất nhập khẩu và cung cấp những số liệu, bảng thống kê để em có thể thực hiện
khóa luận nhanh chóng và đạt kết quả tốt nhất.
Cuối cùng, em xin cảm ơn đến gia đình, người thân,bạn bè và tất cả những
đã luôn bên cạnh ủng hộ, khuyến khích và nâng đỡ em trong thời gian vừa qua.
1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát Trang 17
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị
Tân Phát năm 2010, 2011, 2012.
Trang 18
Bảng 2 Kim ngạch NK của Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát năm
2010, 2011, 2012
Trang 19
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viêt tắt Nghĩa đầy đủ
HĐTMQT Hợp đồng Thương mại quốc tế
TMQT Thương mại quốc tế
NK Nhập khẩu
Trung Quốc, Nhật Bản, Ý, Đức, Mỹ v v Trong quá trình thực tập em đã có cơ hội
tìm hiểu và nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật
tại Công ty và nhận thấy còn một số tồn tại Công ty cần khắc phục trong quá trình
thực hiện hợp đồng. Xuất phát từ những lý do trên, đồng thời dựa trên cơ sở kết quả
nghiên cứu ở Công ty, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp
nhập khẩu thiết bị tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát” cho khóa luận tốt
nghiệp nhằm góp phần giúp Công ty thực hiện tốt hơn và có hiệu quả trong việc
thực hiện hợp đồng, giúp công ty tăng doanh số, tiết kiêm thời gian cũng như phòng
tránh được rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
“Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu” từ trước đến nay là
một trong số những đề tài được sinh viên, học viên và các chuyên gia ở trong và
ngoài nước lựa chọn để thực hiện công trình nghiên cứu khoa học, luận văn và
những văn bản đề xuất. Trong số đó các công trình đã chỉ ra được những vấn đề
4
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
mang tính cấp thiết hiện nay, thực trạng và những tồn tại của doanh nghiệp từ đó
phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp và đưa ra định hướng trước mắt cùng giải
pháp giúp doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh đúng đắn và quy trình thực hiện
hợp đồng được tiến hành nhanh gọn, đảm bảo chất lượng cũng như thời gian thực
hiện. Tuy nhiên, với đặc thù hàng hóa nhập khẩu của các công ty khác nhau nên mỗi
công trình nghiên cứu có những giải pháp riêng để phù hợp với hoạt động kinh
doanh mà Công ty đang tiến hành. Trong phạm vi khóa luận này, em xin tập trung
nghiên cứu, đề xuất giải pháp để hoàn thiện quy trinh nhập khẩu thiết bị kỹ thuật
của Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát.
1.3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của bài khóa luận tốt nghiệp này chính là nghiên cứu,
phân tích thực trạng thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị tại Công ty cổ phần thiết
bị Tân Phát trong vòng ba năm trở lại đây, từ đó hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy
• Thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Từ nguồn dữ liệu nội bộdoanh nghiệp: kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài
chính, kim ngạch nhập khẩu, thống kê số lượng hợp đồng đã ký kết để phân tích
tình hình hoạt động nhập khẩu và định hướng phát triển hoạt động nhập khẩu.
- Từ nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: các hợp đồng nhập khẩu từ giáo trình,
tạp chí chuyên ngành, văn bản pháp quy, luận văn của sinh viên khóa trước và các
tài liệu trên internet.
1.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
• Phương pháp thống kê: Thống kê kết quả báo cáo hoạt động kinh doanh, các bảng
tổng kết để đánh giá mức độ thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp tại
các khâu trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
• Phương pháp so sánh: Căn cứ vào số liệu qua các năm 2010, 2011, 2012 về tình hình
hoạt động nhập khẩu để đánh giá các bước trong quy trình thực hiện hợp đồng.
1.7. Kết cấu khóa luận: gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của
doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
các thiết bị kỹ thuật tại công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật của công ty
cổ phần thiết bị Tân Phát
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
6
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
2.1. Tổng quan về hợp đồng nhập khẩu
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
• Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế
đã tham gia ký kết hoặc thừa nhận có quy định về điều khoản luật áp dụng cho các
hợp đồng nhập khẩu, có thể lựa chọn áp dụng của nước mua, nước bán hoặc luật
của nước thứ ba.
- Điều ước quốc tế:
Điều ước quốc tế là văn bản pháp lý do các quốc gia ký kết hoặc thừa nhận
nhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ của mình với các chủ thể khác trong giao dịch
thương mại. Thường tồn tại dưới hình thức các hiệp định song phương, đa phương.
- Tập quán thương mại quốc tế:
Tập quán quốc tế về thương mại là những thói quen, phong tục phổ biến về
thương mại, được hình thành từ lâu đời và thường xuyên được áp dụng trên phạm vi
toàn cầu hoặc từng khu vực bởi các chủ thể của Luật thương mại quốc tế. Một số
tập quán thương mại quốc tế được sử dụng hiện nay: INCOTERM 2010, UCP500,
UCP600
• Khái niệm hợp đồng nhập khẩu:
Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng với thương nhân nước ngoài,
thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền hàng.
2.1.2. Phân loại hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu có thể được phân loại theo một số tiêu chí sau:
- Xét theo thời gian thực hiện hợp đồng có hai loại hợp đồng nhập khẩu:
+ Hợp đồng nhập khẩu ngắn hạn: thường được kí kết trong một khoảng thời
gian tương đối ngắn, sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ
pháp lý giữa hai bên về hợp đồng nhập khẩu cũng kết thúc.
+ Hợp đồng nhập khẩu dài hạn: có thời gian thực hiện tương đối dài mà
trong thời gian đó việc giao hàng được thực hiện làm nhiều lần.
- Xét theo nội dung mua bán có hai loại hợp đồng:
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa
+ Hợp đồng mua bán các dịch vụ như: hợp đồng thuê tư vấn, hợp đồng đại
lý, hợp đồng môi giới, hợp đồng ủy thác
- Xét theo cách thức thành lập có hai loại:
+ Hợp đồng nhập khẩu một văn bản: là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dung
+ Điều khoản về tên hàng (Commodity): Điều khoản này chỉ rõ đối tượng
cần giao dịch, cần phải quy định chính xác tên hàng. Nếu nhiều mặt hàng chia thành
nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê và phải ghi rõ trong
hợp đồng
9
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
+ Điều khoản về chất lượng (Quality): Quy định chất lượng của hàng
hóa giao nhận, và là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hóa, đánh giá, so sánh và
giải quyết tranh chấp chất lượng. Nếu dùng tiêu chuẩn hàng, tài liệu, kỹ thuật,
mẫu hàng để quy định chất lượng thì phải được xác nhận và trở thành một bộ
phận không thể tách rời hợp đồng.
+ Điều khoản về số lượng hàng hóa (Quantity): Quy định số lượng hàng hóa
giao nhận, đơn vị tính, phương pháp xác định trọng lượng. Nếu số lượng hàng hóa
giao nhận quy định phỏng chừng thì phải quy định người được phép lựa chọn dung
sai về số lượng và giá tính cho số lượng hàng cho khoản dung sai đó.
+ Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and marking): Quy định loại
bao bì, hình dáng, kích thước, số lớp bao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao
bì. Quy định về nội dung và số lượng của ký mã hiệu.
+ Điều khoản về giá cả (Price): Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính
giá, phương pháp quy định giá và quy tắc giảm giá (nếu có)
+ Điều khoản về thanh toán (Payment): Quy định đồng tiền thanh toán, thời
hạn thanh toán, địa điểm thanh toán, phương thức thanh toán, bộ chứng từ cho
thanh toán.
+ Điều khoản giao hàng (Shipment/Delivery): Quy định số lần giao hàng,
thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng (ga, cảng) đi, (ga, cảng) đến, (ga, cảng)
thông quan, phương thức giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng, số lần thông
báo, thời điểm thông báo, nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc
giao hàng.
+ Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure): Quy định những
Hợp đồng mua bán của Việt nam với đối tác nước ngoài phải được lập
thành văn bản. Mọi thoả thuận bằng miệng kể cả sửa đổi bổ sung đều không có hiệu
lực.
2.2. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.1. Xin giấy phép nhập khẩu
Chỉ những hàng hóa khi nhập khẩu phải có điều kiện và bắt buộc xin giấy
phép thì mới phải xin giấy phép nhập khẩu. Doanh nghiệp phải làm đơn theo mẫu
gửi lên cơ quan thẩm quyền chức năng phụ trách hàng hóa đó. Hiện nay, việc cấp
giấy phép nhập khẩu được tiến hành bởi bộ Công Thương.
Hồ sơ xin giấy phép gồm: đơn xin giấy phép và bản sao hợp đồng đã ký với
đối tác hoặc bản sao L/ C. Mỗi giấy phép chỉ được cấp cho một chủ hàng kinh
11
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
doanh để nhập khẩu hoặc một số mặt hàng nhất định. Trước khi tiến hành nhập
khẩu thì doanh nghiệp phải đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cục hải
quan tỉnh/ thành phố
2.2.2. Thuê tàu, lưu cước
• Những căn cứ để thuê phương tiện vận tải:
Căn cứ vào hợp đồng nhập khẩu: điều kiện cơ sở giao hàng, những quy định về đặc
điểm của phương tiện vận tải, quy định về mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ
Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa: căn vào khối lượng hàng hóa để tối
ưu hóa tải trọng của phương tiện, từ đó tối ưu hóa được chi phí, đồng thời phải căn
cứ vào những đặc điểm của hàng hóa để đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá
trình vận chuyển
Căn cứ vào điều kiện vận tải: đó là hàng rơi hay hàng đóng trong container, hàng
hóa thông dụng hay đặc biệt, cách thức vận chuyển Ở Việt Nam hiện nay chủ yếu
hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển.
• Tổ chức thuê phương tiện vận tải có thể lựa chọn một trong hai cách sau:
Phương thức thuê tầu chợ (Liner): là tầu chạy theo một hành trình và thời gian xác
điểm hàng hóa vận chuyển là căn cứ quan trọng để lựa chọn quyết định mua bảo
hiểm.
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Loại phương tiện vận chuyển, chất lượng
của phương tiện, loại bao bì bốc dỡ, đặc điểm của hành trình vận chuyển.
- Căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng.
• Tổ chức mua bảo hiểm cho hàng hóa: bao gồm các bước sau
Xác định nhu cầu bảo hiểm: bao gồm việc xác định giá trị thực tế của lô hàng, bao
gồm giá hàng hóa, cước phí chuyên chở, phí bảo hiểm, các chi phí liên quan khác
và hiện nay Việt Nam và các nước trên thế giới thường áp dụng ba điều kiện bảo
hiểm chính sau:
Điều kiện bảo hiểm C:
Những rủi ro, tổn thất được bảo hiểm:
- Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hóa được bảo hiểm có thể quy định hợp
lý cho các nguyên nhân sau:
Cháy hoặc nổ;
Tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;
Tàu đâm va nhau hoặc tàu, sà lan hay phương tiện vận chuyển đâm va phải bất kỳ
vật thể gì bên ngoài không kể nước hay bị mất tích;
Dỡ hàng tại cảng nơi tàu gặp nạn;
Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ, hoặc bị trật bánh.
- Những mất mát, hư hỏng xảy ra với hàng hóa được bảo hiểm do các nguyên nhân
sau:
Hy sinh tổn thất chung
13
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
Ném hàng khỏi tàu
- Hàng hóa được bảo hiểm bị mất do tàu hoặc phương tiện chở hàng bị mất tích.
Điều kiện bảo hiểm B:Giống điều kiện bảo hiểm C nhưng còn thêm một số
rủi ro sau:
- Kiểm tra toàn bộ lô hàng nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm
pháp luật hải quan, lô hàng mà có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.
Khi xuất trình hàng hóa doanh nghiệp phải thống nhất với cơ quan hải quan
về địa điểm và thời điểm kiểm tra hàng hóa, đảm bảo đúng quy định
• Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan:
Sau khi kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hồ sơ luồng xanh, luồng vàng và
kiểm tra thực tế hàng hóa, hải quan sẽ có quyết định sau:
- Cho hàng qua biên giới.
- Cho hàng hóa qua biên giới có điều kiện như phải sửa chữa khắc phục lại,
phải nộp bổ sung thuế nhập khẩu.
- Không được phép xuất nhập khẩu.
Nếu doanh nghiệp không nhất trí với các kết luận của cơ quan hải quan, thì
có thể yêu cầu xem xét lại, nếu hai bên không thống nhất được thì doanh nghiệp có
thể khiếu kiện theo trình tự của pháp luật.
2.2.5. Nhận hàng nhập khẩu
• Nhận hàng từ tàu biển bao gồm các bước sau:
- Chuẩn bị các chứng từ để nhận hàng
- Ký hợp đồng ủy thác cơ quan ga cảng về việc giao nhận hàng nước ngoài về
- Xác nhận với cơ quan ga cảng về kế hoạch tiếp nhận hàng, lịch tầu, cơ cấu mặt
hàng, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ giao nhận và bảo quản hàng hóa.
- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hóa
- Tiến hành nhận hàng
- Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng cho cơ quan ga cảng
• Nhận hàng chuyên chở bàng container, bao gồm các bước:
- Nhận vận đơn và các chứng từ khác
- Trình vận đơn và các chứng từ khác cho hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng
- Nhà xuất khẩu đến trạm hoặc bãi container để nhận hàng
15
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
16
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
2.2.7. Làm thủ tục thanh toán
• Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
- Mở L/C: Để tiến hành mở L/ C người nhập khẩu phải đến ngân hàng làm
đơn xin mở L/ C trả tiền cho người xuất khẩu (đơn theo mẫu in sẵn của từng ngân
hàng) và nộp tiền ký quỹ. Đơn xin mở L/ C là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh
chấp (nếu có) giữa ngân hàng mở L/ C và người xin mở L/C, đồng thời cũng là cơ
sở để ngân hàng mở cho bên xuất khẩu. Vì vậy nội dung của đơn xin mở L/ C cần
chính xác, đúng mẫu đơn và phải phù hợp với nội dung mình mong muốn.
- Kiểm tra chứng từ: Sau khi L/ C có hiệu lực, người xuất khẩu sẽ tiến hành
giao hàng, đồng thời gửi bộ chứng từ đến cho người nhập khẩu. Nếu bộ chứng từ
phù hợp thì người nhập khẩu nhận chứng từ để nhận hàng và thanh toán tiền hàng,
nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng từ.
• Thanh toán bằng phương thức nhờ thu
Khi nhận chứng từ ở ngân hàng doanh nghiệp nhập khẩu phải kiểm tra các
chứng từ. Nếu chứng từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã ký kết thì chấp nhận trả
tiền (D/A) hoặc trả tiền (D/P) để nhận chứng từ nhận hàng. Nếu chứng từ không
phù hợp theo quy định của hợp đồng thì người nhập khẩu có thể từ chối thanh toán.
Việc vi phạm hợp đồng của nhà nhập khẩu sẽ được hai bên trực tiếp giải quyết.
• Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền:
Người nhập khẩu khi nhận được bộ chứng từ do người xuất khẩu chuyển đến,
tiến hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêu
cầu ngân hàng chuyển tiền (bằng điện T/T, hoặc bằng thư M/T) để trả tiền cho người
xuất khẩu, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng từ.
Nếu trong hợp đồng quy định than toán bằng phương thức giao chứng từ trả
tiền, thì đến kỳ hạn thanh toán người nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ mình yêu
cầu thực hiện dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện ký
quỹ 100% giá trị của thương vụ để lập tài khoản ký thác.
hiểm trong thời gian ngắn nhất.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG NHẬP KHẨU CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ TÂN PHÁT
3.1. Giới thiệu về công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
18
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Từ tháng 10 năm 1995 đội ngũ cán bộ của công ty đã hoạt động kinh doanh
dưới hình thức văn phòng đại diện cho một số hãng của Châu Âu tại Việt Nam.
Năm 1999 thành lập Công ty TNHH Tân Phát, đến năm 2006 chuyển sang hình
thức công ty cổ phần (Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát)
Đến nay Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát là một trong những công ty hàng
đầu Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ thương mại và kỹ thuật, thực hiện gói thầu
EPC hoặc cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu từng công đoạn của khách hàng từ: tư
vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ cho đến dịch vụ bảo hành,
bảo trì dài hạn theo hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000
và tiêu chuẩn Quốc tế môi trường ISO4000:2004
3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh
- Nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghiệp nhiệt năng, áp lực như nồi hơi,
nồi dẫn dầu tải nhiệt, máy phát điện, nhà máy nhiệt điện, thiết bị chuyển đổi năng
lượng, thiết bị tiết kiệm năng lượng, thiết bị công nghiệp, thiết bị sản xuất khí than,
thiết bị kiểm tra kiểm định, dây chuyền sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, phương tiện
vận tải và xây dựng, các thiết bị y tế, dụng cụ y tế và chăm sóc sức khoẻ, máy móc
thiết bị xử lý môi trường và các thiết bị tiết kiệm năng lượng và các thiết bị đào tạo
nghề.
- Nhận thầu trọn gói các công trình EPC theo phương thức chìa khóa trao tay
(không bao gồm kinh doanh bất động sản và hoạt động thu – phát song vô tuyến
điện)
P. KD Bán lẻ
P. Dự án I
BP. QL kho
Giao dịch nước ngoài
BP. Thiết kế
P. Dự án II
Quản lý thực hiện
BP. Công nghệ
20
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
P. KD Thiết bị nhiệt năng
BP. Vật tư
Nhập hàng
BP. Kế toán
P. Nhân sự
P.Dự án III
BP. Lắp đặt
P. Dự án IV
BP. Bảo hành
P. Dự án V
3.1.4. Tình hình tài chính công ty
21
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
Với tổng vốn điều lệ của công ty: 35.000.000.000 (Ba mươi lăm tỷ VNĐ)
Trong đó, vốn điều lệ bằng tiền là: 35.000.000.000 đồng (Ba mươi lăm tỷ VNĐ)
Vốn bằng tài sản là: 0 VNĐ
Số cổ phần: 350.000 cổ phần, với mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng/1 cổ phần.
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông: 350.000 cổ phần. Cổ phần ưu đãi: 0 cổ phần
thiết bị Tân Phát
Bảng 2: Kim ngạch NK của Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát năm 2010, 2011,
2012
Hãng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Aer Service 29.233 EURO 16.828 EURO 21.672 EURO
AHS 117.013 EURO 40.375 EURO 682,94 EURO
Black Hank 117.543 EURO 53.721 EURO 123.378 EURO
Beta 139.066 EURO 53.435 EURO 141.116 EURO
OMCN 58.319 EURO 39.670 EURO 61.530 EURO
Bendpak 190.197 USD 240.409 USD 108.970 USD
Carleo 271.116 USD 109.540 USD 104.840 USD
TORIN 72.139 USD 103.285 USD 290.844 USD
Guangli 607.683 USD 448.918 USD 1.225.006 USD
Banzai 7.829.700 JPY 9.834.710 JPY 12.187.210 JPY
Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu
Kim ngạch nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật qua 3 năm 2010, 2011, 2012 của
Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát luôn giữ được sự đồng đều và có sự tăng trưởng
tích cực. Mặc dù năm 2011 có sự sụt giảm giá trị nhập khẩu ở hầu hết các hợp đồng
nhưng nhìn chung trong thời gian gần đây hoạt động nhập khẩu của Công ty luôn
được duy trì ở mức ổn định. Bảng số liệu kim ngạch nhập khẩu cho thấy đối tác của
Công ty đến từ khắp nơi trên thế giới Đức, Mỹ, Nhật Bản , Trung Quốc với những
thương hiệu nổi tiếng trong ngành kỹ thuật như là HS, Beta, Carleo. Guangli v v
Đây là các bạn hàng lâu năm, tạo được uy tín cũng như mối quan hệ hợp tác lâu dài
của Công ty. Để phát triển hơn nữa, toàn thể Công ty cũng như phòng xuất nhập
khẩu đã có những nỗ lực như tiếp cận khách hàng, nghiên cứu mở rộng thị trường,
tăng doanh thu mặt hàng thiết bị kỹ thuật, trong đó khâu hoàn thiện hợp đồng nhập
khẩu đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành công của cả quá trình hoạt
động kinh doanh của công ty. Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của công ty và xu
23
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
nhập khẩu thiết bị theo yêu cầu hoặc đơn đặt hàng của các tổ chức, công ty khác
đang có nhu cầu mua thiết bị nhưng không được quyền nhập khẩu trực tiếp, hoặc họ
thấy không thuận lợi khi nhập khẩu trực tiếp trong khi đang có vốn đầu tư của công
ty nên tiến hành ủy thác cho Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát nhập khẩu thiết bị
24
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Nguyễn Mai Huyền
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế
cho họ. Trong nghiệp vụ này, phòng xuất nhập khẩu của Công ty được bên ủy thác
cung cấp vốn để tiến hành nhập khẩu nhưng lại phải chịu các chi phí phát sinh trong
quá trình tiến hành nhập khẩu thiết bị như: chi phí liên lạc với các bên, chi phí cho
nghiên cứu thị trường, chi phí cho các cuộc đàm phán vì thế phòng xuất nhập
khẩu của công ty phải thống nhất và linh hoạt trong mọi trường hợp với bên ủy thác
về các khoản chi phí phát sinh đểxem xét các yêu cầu, điều kiện bảo hành, hỗ trợ kỹ
thuậtvà so sánh giá cả. Sau khi mọi hoạt động giao dịch hoàn tất, công ty sẽ được
hưởng một khoản phí được gọi là phí ủy thác chiếm từ 0,5% đến 1,5% giá trị hợp
đồng.
3.3. Thực trạng về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ
thuật tại công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
3.3.1. Thuê tàu, lưu cước
Các thiết bị kỹ thuật là chủng loại mặt hàng đa dạng, từ các máy móc cồng
kềnh, giá trị lớn cho đến các thiết bị, chi tiết rất nhỏ, giá trị không cao nên việc lựa
chọn các phương thức vận chuyển được phòng xuất nhập khẩu cân nhắc và sử
dụngloại hình vận chuyển chủ yếu bằng đường tầu biển. Công ty thường có hợp
đồng thuê tàu chuyên chở với các hãng tàu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam như
các hãng MAERSK SEALAND (trụ sở chính tại VTower 649 Kim Mã, Hà Nội) nếu
như hàng chuyên chở từ Châu Âu về Việt Nam, GEMARTRANS LTD (108 Lò Đúc
- Hai Bà Trưng – Hà Nội), WAN HAI (Vạn Hải của Nhật Bản) chuyên chở hàng
nhập khẩu từ Trung Quốc, Nhật Bản hoặc từ các nước thuộc vùng châu Á Thái Bình
Dương bởi đây là các hãng vận chuyển lớn và uy tín. Đặc biệt Công ty có mối quan
hệ hợp tác lâu năm với hãng MAERSK SEALAND bởi không những hợp đồng giao