TÓM LƯỢC
Ngày nay, nhu cầu đời sống và mức thu nhập ngày càng cao, nhận thức về
Thương mại điện tử của người tiêu dùng Việt Nam đã cao hơn nhiều so với trước đây.
Thương mại điện tử là xu hướng không thể khác trong lộ trình kinh tế cùa đất nước. Vì
vậy, để có thể chiếm lĩnh được thị trường, để không bị tụt hậu so với đối thủ, doanh
nghiệp bắt buộc phải chuyển mình thực sự, nắm bắt thông tin và công nghệ, hiện đại hóa
quy trình kinh doanh, đầu tư bài bản cho việc xây dựng mô hình kinh doanh ứng dụng
Thương mại điện tử trên nền tảng kinh doanh sẵn có.
Xây dựng mô hình kinh doanh là một quá trình phức tạp, lâu dài, bền bỉ và liên tục,
vì thế cần sự nỗ lực không ngừng nghỉ không chỉ của bản thân doanh nghiệp mà còn cần sự
phối hợp giữa doanh nghiệp với các cơ quan hữu quan. Thực tế ấy đòi hỏi hoạt động xây
dựng mô hình TMĐT từng phần được tổ chức, hoạch định thành chiến lược rõ ràng, cụ thể
về mục tiêu và lộ trình thực hiện nhằm gia tăng và củng cố lòng trung thành của khách hàng
đối với doanh nghiệp, qua đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty CPTMTH
Quảng Hòa, nhận thấy rằng hoạt động ứng dụng TMĐT là vấn đề tương đối cấp bách,
trong khi đó công ty chưa có đội ngũ chuyên trách về TMĐT, nên mặc dù nhận thấy tầm
quan trọng của ứng dụng TMĐT trong giai đoạn hiện nay nhưng công ty vẫn chưa đưa ra
được chiến lược và lộ trình cụ thể. Đề tài “Xây dựng mô hình TMĐT từng phần cho
công ty CPTMTH Quảng Hòa” được lựa chọn xuất phát từ nhu cầu thực tế đó.
Khóa luận đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập
dữ liệu sơ cấp được tiến hành bằng cách sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng
vấn trực tiếp Ban giám đốc công ty, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các
bài viết trên Internet và sách chuyên ngành, phương pháp phân tích dữ liệu bằng phần
mền Microsoft Excel.
Sau khi nghiên cứu lý luận và thực trạng ứng dụng TMĐT tại công ty, khóa luận
đã cho thấy những kết quả mà công ty đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại, nguyên
nhân của những tồn tại đó. Trên cơ sở đó, khóa luận đã đưa ra một số giải pháp và đề
xuất đối với công ty nhằm xây dựng và triển khai mô hình TMĐT từng phần.
i
LỜI CẢM ƠN
not found
Bảng 3.3 Những trở ngại khi xây dựng mô hình TMĐT từng phần Error: Reference
source not found
Bảng 3.4 Doanh thu một số mặt hàng chủ yếu tại các cửa hàng của công ty từ năm
2008-2012 Error: Reference source not found
Bảng 3.5 Tình hình kinh doanh một số mặt hàng nông sản chủ yếu của công ty
CPTMTH Quảng Hòa từ năm 2008-2012 Error: Reference source not found
Bảng 3.6 Số liệu thống kê SXKD của Công ty từ năm 2008-2012 Error: Reference
source not found
Hình 2.1 Các khía cạnh của mô hình kinh doanh Error: Reference source not found
Hình 2.2 Phân loại mô hình kinh doanh theo mức độ ảo hóa. . . Error: Reference source
not found
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Error: Reference source not found
Hình 3.2 Mục đích sử dụng mạng Internet của cán bộ công nhân viênError: Reference
source not found
Hình 3.3 Tỷ trọng các lĩnh vực kinh doanh của công ty CPTMTH Quảng Hòa năm
2012 Error: Reference source not found
Hình 3.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty CPTMTH Quảng Hòa Error:
Reference source not found
Hình 4.1 Đề xuất về cơ cấu tổ chức công ty CPTMTH Quảng Hòa Error: Reference
source not found
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TMĐT Thương mại điện tử
MHKD Mô hình kinh doanh
HĐQT Hội đồng quản trị
CPTMTH Cổ phần thương mại tổng hợp
TNHH (Công ty) trách nhiệm hữu hạn
SXKD Sản xuất kinh doanh
BHXH Bảo hiểm xã hội
Một doanh nghiệp muốn phát triển cần biết rõ khi nào doanh nghiệp cần tiến hành
những thay đổi cơ bản. Nhận định mô hình kinh doanh hiện tại và thực hiện sự thay đổi
đúng thời điểm sẽ tạo ra thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp, nhất là với nền
kinh tế nhiều biến động như hiện nay. Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra với công ty
CPTMTH Quảng Hòa là tìm ra một mô hình kinh doanh TMĐT đúng hướng và cách
thức xây dựng mô hình đó.
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.2.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
1
Hiện nay, trong nước có nhiều tài liệu nghiên cứu về TMĐT nhưng hầu như chưa
có tài liệu hoặc công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề mà khóa luận
nghiên cứu cả về góc độ không gian và thời gian. Có thể đã có nhiều công trình về vấn
đề ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp truyền thống, nhưng chủ yếu đề cập đến vấn đề
liên quan đến hoạt động tác nghiệp, còn nội dung khóa luận chủ yếu đề cập đến những
vấn đề liên quan đến mô hình kinh doanh.
Một số tài liệu nghiên cứu tiêu biểu như Đề tài nghiên cứu cấp bộ của Nguyễn
Văn Minh (2005) “Những điều kiện áp dụng Thương mại điện tử ở Việt Nam”. Đây là
một trong những công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề các điều kiện ứng dụng
TMĐT vào hoạt động kinh doanh thực tiễn, được trình bày một cách khoa học và có hệ
thống, sâu rộng tới các vấn đề trong lĩnh vực TMĐT. Nội dung công trình đề cập đến:
các vấn đề chung về TMĐT; thực trạng các điều kiện áp dụng TMĐT ở nước ta; đề xuất
cải thiện các điều kiện áp dụng TMĐT ở nước ta.
Cuốn Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mại
điện tử, Khoa Thương mại điện tử, trường Đại học Thương mại biên soạn. Chương 4 của cuốn
sách đề cập khá đầy đủ về mô hình kinh doanh. Đây là cơ sở lý thuyết chính cho bài khóa luận.
Các đề tài luận văn, khóa luận các năm trước tại trường Đại học thương mại có nội dung
phat triển và hoàn thiện việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh như: “Phát triển kinh
doanh trực tuyến mặt hàng quà tặng tại website: www.golgift.com” – Lê Xuân Cù, khoa Thương
mại điện tử, “Giải pháp và lộ trình triển khai chiến lược TMĐT tại công ty Thực phẩm Hà Nội” –
Nguyễn Thị Vân, khoa Thương mại điện tử,…
Nghiên cứu áp dụng mô hình kinh doanh đó trong doanh nghiệp. Những vấn đề cần thay
đổi, cơ hội và thách thức khi xây dựng mô hình kinh doanh mới.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Là đề tài khóa luận tốt nghiệp của một sinh viên đại học nên phạm vi nghiên cứu
của đề tài chỉ mang tính vi mô, cụ thể:
Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi
công ty CPTMTH Quảng Hòa.
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: các số liệu báo cáo doanh thu và kết quả
hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập và phân tích từ năm 2008
đến 2012. Các kết quả phân tích phiếu điều tra gửi đến các bộ phận doanh nghiệp.
1.6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng
biểu, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về mô hình TMĐT từng phần
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng ứng dụng TMĐT tại
công ty CPTMTH Quảng Hòa
3
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp xây dựng mô hình TMĐT từng phần tại
công ty CPTMTH Quảng Hòa
Chương 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN
2.1 MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.1.1 Khái niệm
Khái niệm mô hình kinh doanh miêu tả một tầm rộng những mô hình (về mặt hình
thức) do các doanh nghiệp xác định để đại diện các khía cạnh khác nhau của doanh
4
nghiệp, như là các quá trình hoạt động, các cấu trúc tổ chức, và những dự báo tài chính…
Thuật ngữ mô hình kinh doanh xuất hiện vào những năm 50 (thế kỷ XX) và đạt
được vị trí phổ biến trong những năm 90 (thế kỷ XX).
Một mô hình kinh doanh liên quan tới 4 khía cạnh cơ bản của doanh nghiệp:
- Cơ sở hạ tầng (Infrastructure - I)
- Chào hàng (Offering - O)
- Khách hàng (Customers - C)
- Tài chính (Finances - F)
Hình 2.1 Các khía cạnh của mô hình kinh doanh
(Nguồn: Trần Hoài Nam, Bài giảng Thương mại điện tử căn bản - Khoa Thương
mại điện tử - Trường Đại học Thương Mại)
2.1.3 Các yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử
Bảng 2.1 Các yếu tố cơ bản của MHKD, các câu hỏi then chốt
Các yếu tố Câu hỏi then chốt
Mục tiêu giá trị Tại sao khách hàng mua hàng của doanh nghiệp?
Mô hình doanh thu Doanh nghiệp sẽ kiếm tiền như thế nào?
Cơ hội thị trường Thị trường doanh nghiệp dự định phục vụ là gì? Phạm vi của
nó như thế nào?
6
Cơ sở hạ tầng
Mạng lưới
đối tác
Cấu hình
giá trị
Khả năng
cốt lõi
Chào hàng
Mục tiêu
giá trị
Khách hàng
Quan hệ
khách hàng
Mạng lưới
- Giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá cả.
- Sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm.
Thí dụ: Amazon.com
2.1.3.2 Mô hình doanh thu
Là cách thức doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và có mức lợi nhuận
trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác.
Các mô hình doanh thu chủ yếu được áp dụng trong TMĐT bao gồm:
Mô hình doanh thu quảng cáo
Mô hình doanh thu đăng ký
Mô hình doanh thu phí giao dịch
Mô hình doanh thu bán hàng
7
Mô hình doanh thu liên kết
Các mô hình doanh thu khác
2.1.3.3 Cơ hội thị trường
Nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp và toàn bộ cơ hội tài
chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó.
Cơ hội thị trường thực tế được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp có khả năng
thu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được.
2.1.3.4 Môi trường cạnh tranh
Nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp khác kinh doanh sản
phẩm cùng loại trên cùng một thị trường.
Môi trường cạnh tranh bao gồm các nhân tố như:
Số lượng đối thủ cạnh tranh đang hoạt động
Phạm vi hoạt động của các đối thủ đó
Thị phần của mỗi đối thủ
Lợi nhuận của các đối thủ
Mức giá của các đối thủ
Môi trường cạnh tranh là một căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng của thị
trường. Phân tích yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư của mình.
hình kinh doanh tương ứng, với ba mức độ ứng dụng TMĐT khác nhau. Nếu tưởng
tượng một doanh nghiệp như một tòa nhà thì theo sự phân loại trên có 3 cách xây dựng
ngôi nhà: Trong mô hình kinh doanh truyền thống, dùng nguyên liệu hoàn toàn “vật lý”:
“gạch và vữa”, đây là cách nói tượng hình cho phương thức kinh doanh “mặt đối mặt”
truyền thống; Mô hình TMĐT thuần túy tạo ngôi nhà thật bằng phương thức ảo; Còn mô
hình TMĐT từng phần tạo ngôi nhà bằng sự kết hợp hai cách xây nhà trên.
Thương mại điện tử Thương mại điện tử
từng phần thuần túy
P1
9
P2
Thương mại truyền thống P3
Hình 2.2 Phân loại mô hình kinh doanh theo mức độ ảo hóa.
(Nguồn: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản - Khoa Thương mại điện tử -
Trường Đại học Thương Mại)
a. Mô hình kinh doanh tru yề n th ống
Trong mô hình này cả ba yếu tố đều mang tính vật thể, đều hiện diện trong môi
trường vật lý, không có sự hiện diện trên mạng.
Các tổ chức “gạch và vữa” - Brick and mortar organization
Các tổ chức này chỉ có sự hiện diện vật lý: một cửa hàng vật lý, người bán và
người mua giao dịch theo phương thức mặt đối măt, sản phẩm dịch vụ là những sản
phẩm không phải số hóa
b. Mô hình kinh doanh điên tử thuần tuý (TMĐT toàn phần)
Trong mô hình này, cả ba yếu tố đều mang tính chất ảo, được số hoá, thực hiện
trên môi trường mạng Internet.
Doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình này không có cửa hàng vật lý, thay vào
đó là cửa hàng ảo. Sản phẩm hay dịch vụ mà cửa hàng cung cấp có thể là sản phẩm số,
một dịch vụ thu phí nào đó, hay sản phẩm trong thế giới vật lý Người bán và người
mua trao đổi với nhau theo phương thức trực tuyến.
2.2 MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN
2.2.1 Bản chất của mô kình thương mại điện tử từng phần
Mô hình TMĐT từng phần thực chất là MHKD bao gồm cả các hoạt động online
và offline. Một công ty hoạt động theo mô hình này thường bao gồm một trang web như
một cửa hàng ảo và một của hàng vật lý. Công ty cung cấp cho khách hàng lợi ích là sự
nhanh chóng, các giao dịch có thể thực hiện trực tuyến hoặc theo hình thức mặt đối mặt
(face-to-face) truyền thống.
Mô hình này còn được gọi là “Click and mortar” hay “Bricks and Click”.
11
2.2.2 Lợi ích và khó khăn cho doanh nghiệp khi áp dụng mô hình thương mại
điện tử từng phần
2.2.2.1 Lợi ích
- Giúp doanh nghiệp tận dụng năng lực cốt lõi của mình.
Các công ty thành công thường có một hoặc hai năng lực cốt lõi mà họ có thể làm
tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh của họ. Năng lực đó có thể là bất cứ thế mạnh gì, như
năng lực hậu cần, marketing, hay phát triển sản phẩm mới.
Khi một công ty truyền thống bước vào môi trường trực tuyến, nó có thể sử dụng
năng lực cốt lõi của mình một cách sâu rộng hơn.
- Tận dụng mạng lưới nhà cung cấp và kênh phân phối hiện có.
Các công ty truyền thống đã thiết lập mối quan hệ của mình với bạn hàng là các
nhà cung cấp và phân phối đáng tin cậy. Điều này tạo cho các công ty ứng dụng TMĐT
từng phần chiếm ưu thế hơn các công ty ảo vì dường như tại thời điểm bắt đầu gia nhập
thị trường ảo, các công ty ảo chưa có điểm tựa nào, nó đứng một mình và quá trình thiết
lập mối quan hệ bạn hàng là điều không hề đơn giản đối với đa số các công ty bắt đầu
thành lập.
- Thúc đẩy sự trung thành của khách hàng hiện tại.
Các công ty tồn tại trong nhiều năm ngày càng ổn định. Người tiêu dung tin tưởng
họ hơn các công ty ảo trên mạng. Điều này đặc biệt đúng trong các dịch vụ tài chính.
- Phát huy được tính kinh tế theo quy mô và đường cong kinh nghiệm.
Phát huy tính kinh tế theo quy mô: Bởi các công ty hiện tại đã có một nền tảng cơ
bất lợi cũng như khó khăn cho doanh nghiệp khi triển khai mô hình TMĐT từng phần
như sau:
- Mô hình này tuy bền vững nhưng chỉ nên áp dụng cho các doanh nghiệp truyền
thống đã có gốc rễ, tồn tại lâu năm, về căn bản, đối với doanh nghiệp mới thành lập thì
mô hình thương mại điện tử thuần túy tốn ít chi phí và thời gian hơn.
- Doanh nghiệp TMĐT thuần túy sẽ có sự nhanh nhạy về sản phẩm, vì nó liên kết
với nhiều nhà cung ứng, cho phép khách hàng lựa chọn đa dạng sản phẩm, nó giống như
một kênh phân phối không chỉ cho hãng nào mà cho rất nhiều hàng. Còn với mô hình
TMĐT từng phần, kênh trực tuyến sẽ hỗ trợ kênh truyền thống, phân phối những sản
phẩm đã có ở kênh truyền thống. Như vậy nếu doanh nghiệp ban đầu là một nhà sản xuất
thì rõ ràng sản phẩm của họ sẽ không đa dạng cho khách hàng lựa chọn, mà sự cải tiến
thì tốn chi phí khá lớn, nếu bán thêm các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để cho sản
phẩm đa dạng thì thương hiệu của doanh nghiệp bị ảnh hưởng.
13
- Một vấn đề mà các công ty muốn kinh doanh trên Internet phải đối mặt đó là khó
khăn trong việc thống nhất cơ sở dữ liệu đang hiện hành và phần mềm xử lý giao dịch
được thiết kế cho thương mại truyền thống thành phần mềm có thể dành riêng. Khả năng
xung đột kênh phân phối có thể xảy ra khi doanh nghiệp cùng lúc triển khai phân phối tại
hai kênh truyền thống và trực tuyến.
2.3 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TỪNG PHẦN
2.3.1 Nâng cao nhận thức về thương mại điện tử
Để ứng dụng TMĐT một cách hiệu quả nhất, trước hết lãnh đạo doanh nghiệp cần
phải có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về bản chất và sự cần thiết của việc áp dụng mô
hình TMĐT từng phần, những cơ hội và lợi ích nó có thể đem lại, khó khăn và thách
thức đặt ra, các điều kiện cần chuẩn bị để áp dụng, cách thức vận hành của một doanh
nghiệp áp dụng mô hình này.
Lãnh đạo cần có ý thức tham gia vào hội thảo, các khóa đào tạo ngắn hạn, giới
thiệu tổng quan về TMĐT nói chung và mô hình TMĐT nói riêng Từ nhận thức đó,
lãnh đạo tác động đến nhận thức của nhân viên trong công ty.
và đào tạo lại nguồn nhân lực.
2.3.4 Chuẩn bị vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng
Khi doanh nghiệp truyên thống đã lựa chọn cách thức và xác định mức độ tham
gia TMĐT, bước tiếp theo là chuẩn bị vốn đầu tư và thiết lập cơ sở hạ tầng cho TMĐT.
Với qui mô triển khai và mức độ ứng dụng TMĐT đơn giản, chi phí đầu tư cơ sở
hạ tầng khá thấp, phần lớn doanh nghiệp đủ sức đầu tư từ vốn tự có.
Các hệ thống TMĐT phức tạp, chi phí đầu tư lớn, có thể đòi hỏi doanh nghiệp
phải huy động vốn bên ngoài.
Nhu cầu về vốn đầu tư không chỉ phụ thuộc vào mức độ phức tạp và quy mô của
hệ thống TMĐT, mà còn phụ thuộc vào việc lựa chọn phương án đầu tư của doanh
nghiệp. Trong trường hợp hệ thống TMĐT muốn áp dụng có quy mô lớn và mức độ phức
tạp cao, để giảm chi phí doanh nghiệp có thể lựa chọn phương án sử dụng nguồn lực bên
ngoài, nghĩa là không tự xây dựng cơ sở hạ tầng cho TMĐT ở doanh nghiệp mình mà
thuê cơ sở hạ tầng ở tổ chức, doanh nghiêp chuyên cung ứng các dịch vụ cơ sở hạ tầng
và chia sẻ quyền lợi với họ. Trong thực tế kinh doanh, chỉ có những doanh nghiệp có
những yêu cầu cao đối với các đặc trưng của hệ thống, có quy mô lớn và có tiềm lực tài
chính tương đối mạnh mới lắp đặt hệ thống TMĐT cho riêng mình.
2.3.5 Chuẩn bị về mặt tổ chức để triển khai thương mại điện tử
Để triển khai kế hoạch áp dụng TMĐT, doanh nghiệp cần thành lập một cơ cấu tổ
chức đảm nhiệm công việc này. Kinh nghiệm nhiều doanh nghiệp áp dụng TMĐT trên
thế giới cho thấy, một tổ chức như vậy thường bao gồm người đứng đầu là giám đốc
15
hoặc phó giám đốc có thẩm quyền quyết định các vấn đề về tài chính, về nhân sự và kinh
doanh. Các thành viên khác bao gồm cán bộ có trách nhiệm của các bộ phận chuyên
trách về kinh doanh, về marketing và về thông tin của doanh nghiệp. Nhìn chung, nhóm
công tác thường có đủ thầm quyền và năng lực triển khai dự án.
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUẢNG HÒA
Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hoà
Giám đốc công ty: Linh Văn Tâm
Địa chỉ: Phố cũ thị trấn Quảng Uyên - huyện Quảng Uyên - tỉnh Cao Bằng
Điện thoại: 0263820224
Mã số thuế: 4800142285
Cơ sở pháp lý của công ty:
- Quyết định thành lập số 2019/QĐ-UB ngày 21/11/2000 của UBND tỉnh Cao Bằng.
17
- Vốn điều lệ: 604,2 triệu đồng và được chia thành 6.002 cổ phần, mệnh giá của mỗi
cổ phần là 100.000 đồng, bao gồm 30 cổ đông tham gia góp vốn. Trong đó: chủ tịch
HĐQT sở hữu 2.300 cổ phần, chiếm 38,3% vốn điều lệ; giám đốc điều hành sở hữu 210
cổ phần, chiếm 3,5% vốn điều lệ; kế toán trưởng sở hữu 290 cổ phần, chiếm 4,8% vốn
điều lệ; trưởng phòng tổ chức sở hữu 280 cổ phần, chiếm 4,6% vốn điều lệ; còn lại 26 cổ
đông khác sở hữu 2.922 cổ phần chiếm 48,8% vốn điều lệ.
Loại hình công ty: Hình thức sở hữu của công ty: vừa và nhỏ (Cổ phần 100% vốn
cổ đông đóng góp).
Nhiệm vụ của công ty:
- Căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1103000005 là doanh nghiệp
cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp, điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ
phần đã được Đại hội cổ đông thông qua.
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
+ Kinh doanh thương mại tổng hợp, xuất nhập khẩu.
+ Tổ chức thu mua tiêu thụ hàng nông sản (ngô hạt, đỗ tương . . .).
+ Sản xuất than tổ ong.
3.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hoà tiền thân là Công ty thương
nghiệp dịch vụ tổng hợp của những năm thập kỷ 70, đến tháng 10/1990 do tổ chức sắp
xếp lại cơ cấu nhằm tinh gọn bộ máy, công ty lấy tên là Công ty thương nghiệp tổng hợp
Quảng Hoà.
Sau 10 năm thành lập lại công ty. Bộ máy lãnh đạo đã đi vào ổn định tổ chức,
3.2.1.3 Sơ đồ tổ chức
Hội đồng quản trị Kiểm soát
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc điều hành
Phòng tổ chức SXKD Phòng kế toán
19
Cửa hàng
bán lẻ
Quảng
Uyên
Ki ốt
Cửa hàng
bán hàng
chính sách
Xưởng
sản xuất
than tổ
ong
Cửa hàng
bán lẻ
Phục Hoà
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CPTMTH Quảng Hòa)
3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc xây dựng mô hình thương
mại điện tử từng phần tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa
3.2.2.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài
a. M ô i trường pháp lý cho thương mại điện tử
Từ năm 2005 đến nay, sau khi kế hoạch tổng thề phát triển thương mại điện tử
giai đoạn 2006 - 2010 được chính phủ phê duyệt ngày 15 tháng 9 năm 2005, hệ thống
văn bản pháp luật của Việt Nam về lĩnh vực TMĐT liên tục được bồ sung, hoàn thiện.