phân tích và đánh giá khả năng, thực trạng và xây dựng chiến lược thương mại điện tử cho 1 doanh nghiệp đào tạo trực tuyến - Pdf 10

- 1 -

LUẬN VĂN MÔI TRƯỜNG & CHIẾN LƯỢC
KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Phân tích và đánh giá khả năng, thực trạng
và xây dựng chiến lược thương mại điện tử
cho 1 doanh nghiệp đào tạo trực tuyến
Giáo viên hướng dẫn: Cô Lưu Thị Thuỳ Dương
- 2 -
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP - 5 -
1.1 Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp - 5 -
1.2 Giới thiệu sự ra đời của vietnamlearning - 7 -
1.3 Đánh giá website hiện tại - 8 -
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI - 11 -
2.1 Phân tích PEST - 11 -
2.1.1 Tốc độ ứng dụng TMĐT - 11 -
2.1.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô - 14 -
Nhân tố chính trị - pháp luật - 14 -
Nhân tố kinh tế - 15 -
Nhân tố văn hoá – xã hội - 16 -
Nhân tố công nghệ - 16 -
2.2 Phân tích môi trường ngành - 17 -
Phân tích cạnh tranh trong ngành - 17 -
Các rào cản ra nhập ngành - 18 -
Sản phẩm thay thế - 19 -
Quyền lực thương lượng của khách hàng - 20 -
Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng - 20 -
Mô thức trắc diện cạnh tranh - 22 -
Mô hình chu kỳ sống của sản phẩm - 23 -
2.3 Cơ hội – Thách thức - 25 -

5.3.3 Chính sách tài chính - 54 -
5.3.4 Chính sách CNTT TMĐT - 54 -
5.3.5 Chính sách R&D - 55 -
- 5 -
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

1.1 Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp
 Doanh nghiệp: Tập đoàn GK Corporation
 Website doanh nghiệp: www.gkcorp.com.vn
 Website đào tạo trực tuyến: www.vietnamlearning.vn

 Năm thành lập: 1999
 Ngành kinh doanh: Đào tạo
 Mô hình kinh doanh: Đào tạo trực tuyến
 Trụ sở chính: 102-B1 Nguyễn Khánh Toàn, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
 Tel: +84-4 62813888 - Fax: +84-4 62813999
 Tình hình cung cầu trên thị trường: Cầu > Cung. Xu hướng học trực
tuyến là 1 tất yếu, hiện nay có rất nhiều người mong muốn tham gia một khóa
học ngoại ngữ để nâng cao trình độ, tuy nhiên vì nhiều lí do mà họ không thể
tham gia. Việc tham gia các khóa học trực tuyến trở thành 1 nhu cầu tất yếu, vì
nó không phụ thuộc vào thời gian và không gian. Số lượng người có nhu cầu
- 6 -
học là rất lớn, tuy nhiên ở VN có khá ít các website cung cấp các dịch vụ học
trực tuyến đáp ứng nhu cầu khách hàng.

- 7 -
1.2 Giới thiệu sự ra đời của vietnamlearning

đó khách hàng truyền là 0% và khách hàng giao dịch có liên quan đến website
là 100%. Vì vậy, doanh thu từ khách hàng TMĐT là 100%
Đây là những khách hàng không có điều kiện học bình thường: những
người không có đủ thời gian để đến các trung tâm học (nhân viên, doanh
nhân…); Những người ở xa các trung tâm không thuận lợi về địa lý; những
người không đủ tiền đi học tại các trường, hay các trung tâm. Là những khách
hàng năng động, ham học hỏi và thích cái mới, thích công nghệ, yêu thích sự
tiện ích.
1.3 Đánh giá website hiện tại
Tiêu chí

obaledu.com.
vn
http://hocm
ai.vn
http://truo
ngtructuye
n.vn
www.vietnam
learning.vn
Tính phổ biến 7 9 8 8
Tiếp cận toàn cầu 6 4 4 10
Mức độ phong phú 3 8 8 9
Mật độ thông tin 8 9 8 8
Khả năng tương tác 9 9 9 9
Khả năng điều dẫn 8 8 8 9
Bầu không khí web 9 9 9 9
Tổng điểm 50 56 54 62
(Thang điểm 10)
 Ưu điểm:

- 10 -
dụng Microsoft office và các khóa học về Anh ngữ quốc tế.Bên cạnh đó,
VietnamLearning còn cung cấp các hệ thống quản lý đào tạo (như EKP vàng,
bạc , đồng…)
Ngoài ra 1 ưu điểm nữa của website dành cho những khách hàng mới, khi
chưa quyết định xem nên học gì cho mình, thì VietnamLearning sẽ dành cho
khách hàng các khóa học thử miễn phí, giúp các khách hàng dễ dàng chọn cho
mình những khóa học thích hợp.
 Nhược điểm
Tuy nhiên 1 vấn đề được đặt ra là giá của mỗi khóa học là tương đối cao,
trung bình là từ 500k trở nên cho mỗi khóa học. Điều này cũng làm thu hẹp tập
khách hàng cho công ty.
- 11 -
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
2.1 Phân tích PEST
2.1.1 Tốc độ ứng dụng TMĐT
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu học tập của nhân dân ngày càng lớn,
hệ thống trường lớp tuy đã được đầu tư phát triển vượt bậc cả về số lượng và
chất lượng song cũng không thể đáp ứng được nhu cầu học tập đa dạng của
người học.
Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông, đào tạo
trực tuyến (ĐTTT) đang là một loại hình cần được nhân rộng nhằm tạo cơ hội
cho người học có thể tự học, tự nghiên cứu và trau dồi kiến thức. Thương mại
điện tử trở thành công cụ để các doanh nghiệp mở rộng quy mô cũng như các
loại hình đào tạo của mình. Ưu điểm của Thương mại điện tử trong trường hợp
này là vấn đề tiện lợi, nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi,…

(Theo báo cáo Thương mại điện tử 2008)
Kết quả điều tra với 1600 doanh nghiệp trên cả nước của Bộ Công
Thương trong năm 2008 cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp đã triển khai ứng

- 13 -
nối bằng băng thông rộng (ADSL) và đường truyền riêng (leased line). Các
doanh nghiệp cũng đã chú trọng tới việc khai thác ứng dụng cơ bản của TMĐT
là thư điện tử (email) với 86% doanh nghiệp sử dụng email cho mục đích kinh
doanh, trong đó tỷ lệ sử dụng của các doanh nghiệp lớn là 95%, doanh nghiệp
nhỏ và vừa là 78%.

Điểm nổi bật trong ứng dụng TMĐT năm 2009 là tỷ lệ sử dụng các phần
mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh có xu hướng tăng. Ngoài
92% doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, các doanh nghiệp cũng đã mạnh
dạn đầu tư, triển khai nhiều phần mềm chuyên dụng khác như quản lý nhân sự
(43%), quản lý chuỗi cung ứng (32%), quản lý khách hàng (27%), v.v
Từ những kết quả thống kê trên cho ta thấy, các doanh nghiệp Việt Nam
hầu hết đã ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh và việc sử dụng
phần mềm ngày càng được quan tâm hơn để giúp phát triển mạng lưới TMĐT
của doanh nghiệp. Điều này có tác động rất lớn đến lĩnh vực đào tạo trực tuyến
bởi lẽ, TMĐT là phương tiện để triển khai và phát triển hoạt động của các
doanh nghiệp trong ngành này.

- 14 -
2.1.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô
Nhân tố chính trị - pháp luật
Hiện tại, mọi hình thức học tập mà tỏ ra có hiệu quả đều được Nhà nước
ủng hộ, đào tạo trực tuyến cũng làm một trong những hình thức đào tạo đang
thể hiện được những ưu điểm mà hình thức đào tạo truyền thống chưa đáp ứng
được như giảm chi phí học tập, tiết kiệm thời gian, khắc phục khó khăn về
khoảng cách Với những ưu điểm này thì đào tạo trực tuyến đang dần trở nên
phổ biến, ít xa lạ đối với những người học và ngày càng có nhiều doanh nghiệp
và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này xuất hiện, Vietnamlearning.vn là một
trong số đó.

phát triển thương mại.điện tử giai đoạn 2006-2010 . Đây là nền tảng cho việc
triển khai rất nhiều hoạt động liên quan tới thươngmại điện tử trong giai đoạn 5
năm, đồng thời góp phần đưa thương mại điện tử vào cuộc sống thông qua
những chính sách cụ thể trong các lĩnh vực kinh tế và thương mại.

- 16 -
Nhân tố văn hoá – xã hội
Trong yếu tố văn hóa – xã hội đặc điểm tác động rõ nhất tới hoạt động
đào tạo trực tuyến nói chung là Vietnamlearning.vn nói riêng đó là nước ta đang
có dân số trẻ, tỉ lệ những người trẻ chiếm khá đông, có tới 79 triệu người dưới
65 tuổi theo tổng cục thống kê,dễ dàng tiếp nhận các công nghệ mới.Theo
VNNIC tính đến 12/2007 thì số người sử dụng internet tại VN là 18,551,409
chiếm 22,4% dân số. Họ chính là những người thích những ứng dụng mới mẻ
của công nghê, tiếp nhận những ý tưởng mới tốt hơn và đặc biệt rất ham học
hỏi. Những điều đó là những điều mang lại thuận lợi cho hoạt động đào tạo trực
tuyến bởi đây là hình thức đào tạo mới mẻ, không đòi hỏi người học phải đến
lớp học truyền thống mà có thể học bất cứ ở đâu nếu có đủ các điều kiện đi kèm
như có máy tính, có mạng internet, có tài khoản học tập. Chính vì vậy mà trong
thời gian gần đây hoạt động đào tạo trực tuyến đang được lưu tâm đến nhiều
hơn.
Bên cạnh những thuận lợi đó cũng có những trở ngại đó là việc học qua
mạng cần có sự tự giác khá cao của người học trong khi đó tại Việt Nam, phần
đông người học vẫn thụ động trong học tập, đó là hệ quả của phương pháp giáo
dục của chúng ta. Do vậy việc học trực tuyến chưa đạt được hết hiệu quả như
mong muốn do vậy mà nhiều người học chưa mặn mà với hình thức này.

Nhân tố công nghệ
Công nghệ là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng tới tới
khả năng và mức độ ứng dụng của DN. Một số yếu tố cần quan tâm như tình
hình phát triển internet, bản quyền phần mềm, ứng dụng CNTT trong DN, an

vực này cũng không phải là thấp. Bên cạnh một số website có thể kể đến như
- 18 -
hoctienganhonline.net, globaledu.com.vn… thì còn có các doanh nghiệp,
trường ĐH cũng mở nhiều lớp đào tạo trực tuyến. Tuy nhiên
Vietnamlearning.vn là giải pháp đào tạo tổng thể ở hầu hết các lĩnh vực, còn các
các website khác chỉ dừng lại ở 1 vài lĩnh vực.Do vậy sự cạnh tranh này là
không cao.
- Sự khác biệt giữa các sản phẩm: Ở môi trường kinh doanh TMĐT thì sự
khách biệt sản phẩm giữa các DN là không lớn. Các sản phẩm / dịch vụ ở ngành
kinh doanh đào tạo trực tuyến này cũng vậy. Và cạnh tranh chủ yếu ở đây là về
chất lượng dịch vụ và giá. Ở VietnamLearning giá không phải là thấp, tuy nhiên
VietnamLearning lại đa dạng hóa nhiều sản phẩm/dịch vụ, tức là có nhiều
chương trình học, do vậy vẫn thu hút được nhiều khách hàng.
- Mức độ tăng trưởng trong ngành: Ở ngành kinh doanh ứng dụng TMĐT
thì mức độ này là thấp. Đặc biệt lĩnh vực đào tạo trực tuyến lại là lĩnh vực khá
mới mẻ, không nhiều người sử dụng dịch vụ này. Do vậy sự cạnh tranh này
cũng là tương đối.
- Thích ứng mang tính chiến lược cao : Trong ngành kinh doanh TMĐT,
khi 1 website được mở ra nghĩa là 1 ý tưởng mới được ra đời, và tất nhiên khi
đó website sẽ dễ dàng bị sao chép các mô hình hoạt động.VietnamLearning.vn
là một mô hình khá mới và đang hoạt động khá hiệu quả, do đó việc bị sao chép
các ý tưởng là khá dễ dàng, khiến việc cạnh tranh càng trở nên lớn với cả đối
thủ sẵn có và các đối thủ tiềm ẩn.
Có thể nói đào tạo trực tuyến vẫn đang là ngành phân tán mỏng và mức
cạnh tranh trong ngành không cao
⇒ Điểm đánh giá 4/10

Các rào cản ra nhập ngành
- 19 -
Có thể nói đào tạo trực tuyến nghe có vẻ rất hấp dẫn khi người ta nói đến

Như đã nhận định, đào tạo trực tuyến là ngành phân tán mỏng thiếu sự
tập trung nên hiện tại khách hàng có khá nhiều sự lựa chọn khác bên cạnh
vietnamlearning.vn. Việc thay đổi địa chỉ học từ vietnamlearning.vn sang
website khác cũng không gây phiền hà gì cho khách hàng. Như vậy có thể thấy
hiện tại quyền lực thương lượng đang nghiêng về phía khách hàng nhiều hơn.
Bên cạnh đó, thói quen của học tập của người dân VN vẫn là cách học
truyền thống, đến trực tiếp các trung tâm để học tập. Vì mức độ sử dụng
internet và hạ tầng công nghệ của VN vẫn chưa cao nên số lượng người tham
gia học trực tuyến cũng không cao. Hơn nữa giá thành của các khóa học cũng
không phải là thấp, chưa phù hợp với mức tiêu dùng của tất cả mọi người. Vì
thế nên quyền lực thương lượng của khách hàng ở đây là cao.
⇒ Điểm đánh giá 7/10

Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng
Nhà cung ứng của vietnamlearning.vn có thể đó là đối tượng cung cấp
cũng giáo trình bằng dạng text hay băng ghi âm hay vidio. Để tìm được sản
phẩm giảng dậy cũng là một khó khăn cho vietnamlearning.vn vì nó còn liên
quan đến chất lượng và bản quyền.
Hiện VietnamLearning có 3 nhà cung ứng chính là NIIT- Elementk và Q-
group chuyên cung cấp nội dung các khóa học và Net Dimension chuyên cung
cấp công nghệ. Đây đều là những tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng trên thế giới
cung cấp sản phẩm cho rất nhiều khách hàng. Chẳng hạn như các khách hàng
của Elementk gồm Citigroup, Alliance Capital, Net Bank, IBM, Toyota,
Microsoft…., và của Net Dimension thì có HSBC, Cathay Pacific, ABN
- 21 -
AMBRO, ING, American Stock Exchange… Đây đều là những công ty rất lớ.
Do vậy, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng cũng khá cao.
⇒ Điểm đánh giá 6/10

- 22 -

đào tạo trực tuyến mới đầu xuất hiện với vai trò giúp đỡ cho đối tượng học sinh,
sinh viên với chỉ số ít các website hoạt động. Đào tạo trực tuyến mới chỉ được
biết đến rộng rãi hơn khi có sự xuất hiện của website truongthi.vn, sau đó vì
những lợi ích lớn của đào tạo trực tuyến, đã có hàng loạt website ra đời. Mảng
nội dung được đào tạo cũng được mở rộng, đối tượng họ nhắm đến không chỉ là
học sinh nữa mà còn là sinh viên, những người đã đi làm.
- Các rào cản gia nhập ngành có phần giảm xuống khi mà công nghệ đã
phát triển hơn, người ta dễ dàng xây dựng được một hệ thống đào tạo trực tuyến
hơn. Chính vì thế mà số lượng các doanh nghiệp, tổ chức tham gia vào mảng
đào tạo trực tuyến ngày một nhiều, nhât là khối các trường Đại học.
- 24 -
- Tuy nhiên sự cạnh tranh, ganh đua trong ngành lại thấp như đã phân
tích trong mục “phân tích cạnh tranh trong ngành”
- 25 -
2.3 Cơ hội – Thách thức
2.3.1 Cơ hội
- Sự gia tăng trong nhu cầu đào tạo trực tuyến, đó là kết quả của việc nền
kinh tế đất nước đang dần phát triển, cuộc sống của người dân Việt Nam liên
tục được cải thiện, người dân có yêu cầu cao hơn về sự tiện lợi, nhanh chóng
- Người tiêu dùng có thói quen sử dụng internet như là công cụ tìm kiếm
nhanh nhất: Khi internet trở nên phổ biến nó đã trở thành công cụ đắc lực cho
người tiêu dùng.
- Pháp luật Việt Nam đang dần đi vào ổn định, tạo điều kiện cho TMĐT
phát triển, giúp các hoạt động đào tạo trực tuyến dễ dàng được thực hiện.

2.3.2 Thách thức
- Sự phát triển ngày càng nhanh chóng của TMĐT cũng như các dịch vụ
đào tạo trực tuyến với nhiều dịch vụ hấp dẫn.
- Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực với nhiều chương trình đào tạo mới, thu
hút khách hàng trong nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status